i
LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập tại trường Đại học Nha Trang. Thầy Cô đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu. Em xin gửi đến Ban Giám
Hiệu nhà trường cùng toàn thể Quý Thầy Cô lời cảm ơn chân thành và sâu s ắc nhất,
đặc biệt là Cô Võ Thị Thùy Trang đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em nhiều ý
kiến quý báu để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Trong thời gian thực tập tại Nhà Xuất Bản Thanh Hóa em đã được sự giúp
đỡ chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị trong công ty. Với sự kính trọng và biết ơn sâu
sắc, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Nhà Xuất Bản Thanh Hóa và các
Anh Chị trong phòng Kế toán đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp này.
Cuối cùng em xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp em
hoàn thành công tác t ốt nghiệp.
Kính chúc Quý Th ầy Cô cùng Anh Chị dồi dào sức khỏe và thành công
trong cuộc sống.
Sinh viên
Nguyễn Thị Oanh
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC LƯU ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ S Ở LÝ LUẬN 4
1.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 4
1.1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 4
1.1.1.1. Khái niệm 4
1.1.1.2. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 4
2.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp: 43
2.2.3.Hình thức kế toán tại công ty: 44
2.2.4. Kế toán vốn bằng tiền tại công ty: 46
2.2.4.1. Kế toán tiền mặt: 46
2.2.4.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng : 60
2.2.5. Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán tại NXB Thanh
Hóa: 67
2.2.5.1. Kế toán các khoản phải thu khách hàng: 67
2.2.5.2. Kế toán các khoản tạm ứng: 71
2.2.5.3. Kế toán các khoản phải trả ng ười bán: 73
2.2.5.4. Kế toán các khoản phải nộp Ngân sách Nhà n ước: 76
2.2.5.6. Kế toán các khoản phải trả công nhân viên: 78
2.2.6. Phân tích tình hình thanh toán và kh ả năng thanh toán của Nhà Xuất
Bản Thanh Hóa 79
2.2.6.1 Phân tích tình hình thanh toán t ại công ty: 79
iv
2.2.6.2. Phân tích báo cáo lưu chuy ển tiền tệ 83
2.2.7. Nhận xét về tình hình sử dụng tiền và các khoản thanh toán tại Nhà
Xuất Bản Thanh Hóa. 85
2.2.7.1. Những mặt đạt được: 85
2.2.7.2. Những mặt tồn tại: 87
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN C ÔNG TÁC KẾ
TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI NHÀ
XUẤT BẢN THANH HÓA. 89
3.1. Kiến nghị 1: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: 89
3.2. Kiến nghị 2: Bổ sung nhân sự cho phòng kế toán: 91
3.3. Kiến nghị 3: Đẩy nhanh công tác thu hồi công nợ: 92
3.4. Kiến nghị 4: Nâng cao khả n ăng thanh toán: 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
GHI SỔ 45
vii
DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Thu nợ khách hàng: 48
Lưu đồ 2.2: Thu tiền hoàn ứng : 49
Lưu đồ 2.3: Thu tiền mặt do rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ : 51
Lưu đồ 2.4: Thu các khoản thu nội bộ (thu tiền BHXH): 52
Lưu đồ 2.5: Chi trả nợ cho khách hàng: .54
Lưu đồ 2.6: Chi tiền trả lương cho công nhân viên trong công ty: 55
Lưu đồ 2.7: Chi tạm ứng: 57
Lưu đồ 2.8: Thu tiền gửi do khách hàng trả nợ: 60
Lưu đồ 2.9: Nộp tiền mặt vào TK ngân hàng: 61
Lưu đồ 2.10: Giảm tiền gửi Ngân hàng trả nợ nhà cung cấp: .62
Lưu đồ 2.11: Nộp thuế: 64
Lưu đồ 2.12: Tăng công nợ phải thu khách hàng: 68
Lưu đồ 2.13: Tăng khoản phải trả người bán : 73
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Như chúng ta đã biết, trong hoạt động kế toán tại bất kỳ doanh nghiệp nào thì
công tác quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là một trong những vấn
đề được sự quan tâm hàng đầu của nhà quản trị. Tại sao vậy? Thực tế việc quản lý
vốn bằng tiền và các khoản thanh toán có ảnh h ưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh do anh, các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với thị trường cũng
như trong nội bộ doanh nghiệp.
Với tính linh hoạt cao, vốn bằng tiền có thể thanh toán ngay các khoản nợ, thực
hiện các nhu cầu mua sắm, chi phí. Vấn đề sử dụng vốn bằng tiền và các khoản
thanh toán là một điều kiện không thể coi nhẹ để doanh nghiệp có thể nâng cao khả
năng cạnh tranh, tồn tại và phát triển.
Vốn bằng tiền không đơn thuần chỉ là hàng đổi tiền hoặt tiền đổi hàng mà nảy
toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.
4. Phương pháp nghiên c ứu của đề tài
Đề tài được chọn là kế toán vốn b ằng tiền và các khoản thanh toán tại Nhà
Xuất Bản Thanh Hóa, vì thế để hoàn thành đề tài này em đã sử dụng phối hợp
các phương pháp sau:
+ Quan sát, điều tra.
+ Phỏng vấn
+ Phân tích kinh tế
+ Mô tả
5. Nội dung đề tài
Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền và các
khoản thanh toán
3
Chương II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh
toán tại công ty
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiệ n công tác kế toán vốn bằng
tiền và các khoản thanh toán tại Nhà Xuất Bản Thanh Hóa.
6. Những đóng góp của đề tài:
Qua thời gian thực tập tại công ty em đã tìm hiểu về công tác kế toán vốn
bằng tiền và các khoản thanh toán từ đó thực trạng của công tá c kế toán vốn
bằng tiền tại công ty và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tại đơn vị.
Trong thời gian thực tập, được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Võ Thị
Thùy Trang, sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các bộ công nhân viên trong công
ty đã giúp em hoàn thành đ ề tài này.
Tuy nhiên do th ời gian thực tập còn hạn chế và kiến thức còn giới hạn
nên trong qua trình làm không tránh kh ỏi sai sót, em rất mong được sự góp ý
kiến chân thành và xây dựng của quý thầy cô trong tr ường và của công ty để đề
tài của em được hoàn thiện hơn.
Vàng, bạc, kim quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách,
phẩm chất, giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng b ạc, kim khí quý, đá quý
5
được tính theo giá thực tế (Giá hóa đơn hoặc giá thanh toán ) khi tính giá xuất vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 ph ương pháp tính giá hàng t ồn
kho.
Nhóm tài khoản 111- Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản :
- Tài khoản 111 – Tiền mặt
- Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
1.1.2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ
1.1.2.1. Một số quy định khi hạch toán tài khoản này.
Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập,
xuất quỹ tiền mặt.
Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân kí c ược, kí quỹ tại
doanh nghiệp được quản lí và hạch toán nh ư các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có
đủ chữ kí của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định
của chế độ chứng từ kế toán.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi
chép hàng ngày liên t ục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ
tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại
tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr ường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi
sổ kế toán.
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt
Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ gi á thanh
toán.
112 112
Rút TGNH v ề quỹ tiền mặt Gửi tiền mặt vào ngân hàng
121,128,221 121,128,221
222,223,228 222,223,228
(Giá gốc) thu hồi CK vốn đầu tư Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng TM
515 635
141,627,641
131,136,138 64 2,241,635,811
141,144,244 Chi tạm ứng và CP phát sinh bằng TM
Thu hồi nợ phải thu, các khoản
kí quỹ, kí cược bằng tiền mặt 133
311, 341
Vay ngắn hạn, dài hạn
211,213,217,152
333 153,157,611
Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN Mua vật tư, hàng hóa, công c ụ, TSCĐ
bằng tiền mặt
338,344 311,315, 331,333
Nhận kí quỹ, kí cược 334,336,338
Thanh toán n ợ phải trả bằng TM
411
Nhận vốn được cấp, góp bằng TM 144,244
Kí cược, kí quỹ bằng tiền mặt
511,512,515,711
Doanh thu, thu nhập khác bằng TM 138
Tiền mặt thiếu phát hiện qua
3381(1)
Tiền mặt thừa phát hiện qua
kiểm kê
8
Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “ Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy
báo Có, giấy báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
(Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản , séc bảo chi…)
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán
của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn
vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.
Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán
riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán
phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết
theo từng loại tiền gửi( Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)
Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra
Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch b ình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà n ước Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh( hay gọi tắt là tỷ giá giao dịch BQLNH).
Trường hợp rút TGNH bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo
tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các ph ương pháp:
Bình quân gia quy ền; Nhập trước xuất trước; Nhập sau xuất trước; Giá thực tế đích
danh.
Trong giai đoạn SXKD( Kế cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp
SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch TGH Đ thì các khoản chênh lệch
này được hạch toán vào bên Có TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”(Lãi tỷ
giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “ Chi phí tài chính”(Lỗ tỷ giá)
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB( giai đo ạn
trước hoạt động ) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh
10
lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413 “ Chênh
lệch tỷ giá hối đoái” (4132).
1.1.3.2. Tài khoản sử dụng
Thu hồi các khoản kí cược, kí qũy 156,611
411
Nhận vốn góp ld, lkết, cổ phần Mua vật tư, hàng hóa, c/cụ, d/cụ
311,315,331,333
336,338,341,342
344,338
Nhận kí quỹ,kí cựoc ngắn hạn,dài hạn Thanh toán nợ phải trả, nợ vay
511,512,515,711 133 623,627,635
Doanh thu, thu nhập khác bằng TG 641,642,811
3331 Chi phí sxkd, chi phí hoạt động khác
ThuếGTGT 411,421,415
Trả lại vốn góp, LN cho bên góp
vốn, chi các quỹ 333
521,531,532
Thuế GTGT
Thanh toán các khoản CK, giảm giá
411
12
b. Kế toán các nghiệp vụ ki nh tế liên quan đến ngoại tệ
Sơ đồ 1.4 :KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (NGOẠI TỆ)
112-Tiền gửi ngân hàng (1122) 151,152,153,156
211,213,217,241
623,627,642,133
511, 711 Mua ngoài vật tư, hàng hóa , TSCĐ
Doanh thu, TN khác p/sinh b ằng dịch vụ bằng ngoại tệ
ngoại tệ (tỷ giá thực tế hoặc BQLNH (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế)
(Đồng thời ghi Nợ TK 007) 515 635
131,136,138 Lãi Lỗ
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ tỷ giá tỷ giá
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế ( Đồng thời ghi Có TK 007)
giá thực tế cuối kỳ.
Không được bù trừ số dư nợ và số dư có của các tài khoản 131, 331 mà
phải lấy số dư chi tiết lên bảng cân đối kế toán.
1.2.3. Chứng từ thủ tục kế toán
Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán bao gồm:
- Hóa đơn bán hàng , hóa đơn GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Giấy báo có, giấy báo nợ
- Hợp đồng vay vốn
- Bảng thanh toán lương……….
14
1.2.4. NỘI DUNG HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN
1.2.4.1. Kế toán các khoản phải thu
1. Kế toán phải thu khách hàng
Nội dung
Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ nh ưng
chưa thu tiền.
Nguyên tắc hạch toán
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng
nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép
theo từng lần thanh toán.
Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng
hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định
số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với nợ không đòi
được.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131 – phải thu khách hàng
Nếu có
331
Bù trừ nợ
139
N ợ khó đòi phải Số đã lập
xử lý xóa sổ dự phòng 642
2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Nội dung
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu được tính trên phần giá trị t ăng thêm của
sp, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ s ản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Số chưa lập
dự phòng
004
Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ
Đánh giá lại các khoản phải thu
khách hàng bằng ngoại tệ
Đồng thời ghi
16
Nguyên tắc hạch toán
Thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp là đối tượng nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cụ thể như sau:
- Khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
- Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế
đầu vào của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Không được khấu trừ thuế GT GT đối với những hàng hóa chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ nhưng không có hóa đơn GTGT ho ặc có nhưng không
ghi riêng số thuế GTGT mà ghi nộp vào giá bán ch ưa thuế.
- Riêng tài sản cố định nếu có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được phép
Nội dung:
Tài khoản này dung để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản
ánh ở các Tài khoản phải thi (TK 131, 133, 136) và tình hình thanh toán các khoản
nợ phải thu này.
Nguyên tắc hạch toán:
Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ
quyết định xử lý.
Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây ra mất
mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn… đã được xử lý bắt bồi thường.
Các khoản cho vay mượn vật tư, tiền vốn, có tính chất tạm thời
Các khoản phải thu do cho thuê TSC Đ, phải thu về lãi đầu tư tài chính.
18
Các khoản đã chi cho đầu tư XDCB hoặc chi phí SXKD nh ưng không
được duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý.
Các khoản phải thu khác: thu nộp phạt, các khoản chi hộ cho khách hàng.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 138 – phải thu khác
Bên nợ :
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
- Phải thu của cá nhân tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu
đã xác định rõ nguyên nhân và có biện pháp xử lý ngay.
- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa công ty nhà
nước.
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, l ợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư
tài chính
- Các khoản nợ phải thu khác.
Bên có :
- Số tiền đã thu thuộc khoản phải thu khác
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản có liên quan theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý