1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
====***==== ĐOÀN TIẾN ANH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VẬT LIỆU VÀ KHÍ ĐỐT NHA TRANG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KNTTN : Khả năng thanh toán nhanh
KNTTNH : Khả năng thanh toán ngắn hạn
KTTbq : Kỳ thu tiền bình quân
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LVPT : Lãi vay phải trả
Ng : Người
NGTSCĐbq : Nguyên giá tài sản cố định bình quân
NNH : Nợ ngắn hạn
NPT : Nợ phải trả
NSLĐbq : Năng suất lao động bình quân
PTK : Phải thu khác
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
3
PTKH : Phải thu khách hàng
SvqCKPT : Số vòng quay các khoản phải thu
SvqHTK : Số vòng quay hàng tồn kho
T&CKTĐT : Tiền và các khoản tương đương tiền
TCPTL : Tổng chi phí tiền lương
TDT : Tổng doanh thu
TNbq1CNV : Thu nhập bình quân của một công nhân viên
TNV : Tổng nguồn vốn
TQL : Tổng quỹ lương
Trđ : Triệu đồng
TSCĐ&ĐTDH : Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
TSLĐ&ĐTNH : Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
TSLN : Tỷ suất lợi nhuận
TTS : Tổng tài sản
UBND : Ủy ban nhân dân
VCĐbq : Vốn cố định bình quân
VCSH : Vốn chủ sở hữu
1.3.2 Nâng cao hiệu hoạt động quả sản xuất kinh doanh là một tất yếu của
nền kinh tế thị trường 11
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
5
1.3.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn là con đường
quyết định đảm bảo sự thắng lợi của nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa 12
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 12
1.4.1 Trình độ tiến bộ kỹ thuật 12
1.4.2 Trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp 13
1.4.3 Trình độ hoàn thiện của tổ chức sản xuất 13
1.4.4 Trình độ hoàn thiện của quản lý doanh nghiệp 13
1.5 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 14
1.5.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 14
1.5.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và vốn 15
1.5.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15
1.5.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử vốn cố định và dụng tài sản cố định 16
1.5.3 Phân tích tình hình tài chính 17
1.5.4 Nhóm chỉ tiêu biểu hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp 20
1.5.5 Bảo toàn và phát triển vốn 20
1.5.6 Giải quyết việc làm – cải thiện đời sống cho người lao động 21
1.5.7 Đóng góp cho ngân sách Nhà nước 21
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY 22
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬT LIỆU
VÀ KHÍ ĐỐT NHA TRANG 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 23
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
7
2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG THỜI GIAN QUA 81
2.6.1 Những thành tích đạt được 81
2.6.2 Những mặt còn tồn tại trong công ty 82
CHƯƠNG III : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN TỚI 83
Biện pháp 1: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 84
Biện pháp 2: Thúc đẩy quá trình xử lý công nợ, thu hồi nhanh các khoản
phải thu và giảm bớt các khoản phải trả nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn trong công ty 88
Biện pháp 3: Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm 90
Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả về mặt xã hội 97
KIẾN NGHỊ 99
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
8
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, năm 2003-2005 31
Bảng 2: Năng suất lao động bình quân của công ty, năm 2003-2005 41
Bảng 3: Kết quả kinh doanh trên chi phí tiền lương, năm
2003-2005 42
Bảng 4: Thu nhập bình quân của công nhân viên trong công ty, năm 2003-2005 44
(cửa hàng xăng dầu Vĩnh Nguyên, Đồng Đế, Mã vòng)
Bảng 30 : Phân công lao động theo giờ làm việc trong một ngày 86
(cửa hàng xăng dầu Hồng Thái)
Bảng 31 : Phân công lao động theo giờ làm việc trong một ngày 86
(cửa hàng xăng dầu Bình Tân)
Bảng 32: Doanh thu định mức và hệ số điều kiện thương mại cho các cửa hàng 87
Bảng 33 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty, năm 2003-2005 91
Bảng 34: Mức thưởng, ứng với mức doanh số đạt được trong 1 tháng của
nhân viên nghiệp vụ 96 PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
10
MỤC LỤC ĐỒ THỊ
Trang
ĐỒ THỊ 1 : Kết quả kinh doanh trên chi phí tiền lương, năm 2003-2005 43
ĐỒ THỊ 2: Số vòng và số kỳ luân chuyển vốn lưu động, năm 2003-2005 47
ĐỒ THỊ 3: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, năm 2003-2005 48
ĐỒ THỊ 4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động, năm 2003-2005 49
ĐỒ THỊ 5: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, năm 2003-2005 51
ĐỒ THỊ 6: Hiệu quả sử dụng vốn cố định, năm 2003-2005 52
ĐỒ THỊ 7: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, năm 2003-2005 54
ĐỒ THỊ 8: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định, năm 2003-2005 55
ĐỒ THỊ 9: Cơ cấu và biến động tài sản, năm 2003-2005 58
ĐỒ THỊ 10: Cơ cấu và biến động của nguồn vốn, năm 2003-2005 61
ĐỒ THỊ 11: Khả năng thanh toán hiện hành, năm 2003-2005 62
ĐỒ THỊ 12: Khả năng thanh toán ngắn hạn, năm 2003-2005 63
ĐỒ THỊ 13: Khả năng thanh toán nhanh, năm 2003-2005 65
ĐỒ THỊ 14: Số vòng và số kỳ luân chuyển hàng tồn kho, năm 2003-2005 66
động kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả hơn.
Nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ
mô của Nhà nước, bên cạnh một số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
thì cũng có không ít những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản.
Doanh nghiệp muốn kinh doanh có lãi thì hiệu quả sản xuất kinh doanh
phải được đặt lên hàng đầu.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
12
Công ty cổ phần thương mại vật liệu và khí đốt Nha trang là một công
ty hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thực sự đạt hiệu quả như mong
muốn. Để có thể tồn tại và phát triển công ty cần phải quan tâm hơn nữa về
vấn đề này.
Xuất phát từ tầm quan trọng của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, trên cơ sở lý thuyết đã được học cùng với sự chỉ dẫn của các thầy cô
trong khoa đã giúp em chọn đề tài: “ Một số biện pháp góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại vật liệu và
khí đốt Nha trang” làm đề tài tốt nghiệp.
2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài này nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công
ty cổ phần thương mại vật liệu và khí đốt Nha Trang, năm 2003 – 2005 để
từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian
tới, để hoàn thành những mục tiêu này, đề tài này tập trung giải quyết các
vấn đề sau đây:
- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương
mại vật liệu và khí đốt Nha Trang.
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty
3. Đối tượng nghiên cứu
Nha Trang, tháng 11 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Đoàn Tiến Anh
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
14
phải được định lượng thành các chỉ tiêu con số để tính toán so sánh. Nếu là
phạm trù trừu tượng thì phải tính toán thành mức độ quan trọng hoặc vai
trò quan trọng của nó đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố của quá trình sản xuất như: lao động, nguyên vật liệu, đối
tượng lao động, hiệu quả sử dụng vốn…, là thước đo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, đồng thời là phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hóa.
Biểu hiện của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là lợi ích.
Vấn đề cơ bản ở đây là trong quy trình quản lý phải biết kết hợp hài hòa
giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích trung ương và lợi ích
địa phương, giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể. Nói cách khác, hiệu quả
sản xuất kinh doanh trong toàn doanh nghiệp luôn gắn liền với hiệu quả của
toàn xã hội, góp phần tăng thu nhập quốc dân, đảm bảo hiệu quả kinh tế
ngành và địa phương.
Kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh không thể hiểu đồng nhất
được vì kết quả kinh doanh chỉ thể hiện mức độ hoàn thành chỉ tiêu sản
lượng của đơn vị hay đáp ứng nhu cầu con người trong xã hội. Còn nói về
hiệu quả kinh doanh chúng ta phải nghĩ đến bản chất, chất lượng điều hành
của hoạt động trong doanh nghiệp. Bởi vậy khi đánh giá hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, không chỉ dừng lại đánh giá kết quả mà phải
đánh giá chất lượng của kết quả đó, có vậy thì hiệu quả sản xuất kinh doanh
mới được đánh một cách toàn diện.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
16
Trên thực tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được qua hai
trường hợp sau:
+ Kết quả tăng, chi phí giảm hay chi phí giữ nguyên
+ Kết quả tăng, chi phí tăng nhưng tốc độ tăng lên của chi phí lớn
hơn tốc độ tăng của kết quả kinh doanh.
Trường hợp thứ hai khá phổ biến. Đôi khi trong sản xuất kinh doanh
trung của sự phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các
nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ ”.
1.1.3 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Theo cách hiểu thông thường hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối
tương quan giữa chi phí đầu vào với kết quả nhận được ở đầu ra của một
quá trình, nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh: Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu
được kết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với
điều kiện H > 1, H càng lớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao.
Để tăng hiệu quả (H), chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như: giảm
đầu vào, đầu ra không đổi; hoặc giữ đầu vào, tăng đầu ra; hoặc giảm đầu
vào tăng đầu ra…
Chúng ta có thể cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn
các nguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cường giá trị đầu ra. Nhưng nếu quá
trình sản xuất, kinh doanh đã hợp lý thì việc áp dụng các biện pháp trên sẽ
Hiệu quả kinh
doanh (H)
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
=
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
18
bất hợp lý. Bởi ta không thể giảm đầu vào mà không làm giảm giá trị đầu
ra và ngược lại. Thậm chí trong thực tế, ngay cả khi quá trình sản xuất,
Nguồn lực được sử dụng một cách thông minh
=
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
19
xuất kinh doanh, các mức hiệu quả để từ đó xác định các biện pháp khắc
phục và nâng cao hiệu quả kinh tế. Có các cách phân loại sau:
1.2.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Cách phân loại này dựa trên phạm vi hoạt động để đánh giá hiệu quả
trong doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.
- Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả thu được của từng đơn vị hoạt
động sản xuất kinh doanh, biểu hiện chung của hiệu quả kinh tế cá biệt là
mức doanh lợi của từng đơn vị đạt được.
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: là lượng sản phẩm thặng dư của toàn xã
hội thu được trong một thời kỳ nhất định so với toàn bộ vốn sản xuất, hao
phí lao động xã hội và tài sản của toàn xã hội.
Giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có tác động
qua lại lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trong điều
kiện các đơn vị kinh tế cơ sở đều đảm bảo được hiệu quả kinh tế của mình.
Tuy nhiên trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, nhiều
doanh nghiệp do không bắt kịp tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thị
trường nên đã lâm vào tình trạng thua lỗ dẫn đến phá sản, nhưng có thể trên
bình diện nền kinh tế quốc dân vẫn đạt hiệu quả kinh tế.
Ngược lại nền kinh tế quốc dân có tác động trực tiếp thúc đẩy hướng
các doanh nghiệp theo một cơ cấu lành mạnh. Với sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước, mỗi doanh nghiệp ngoài việc tạo ra hiệu quả kinh tế cá biệt của
mình còn tạo ra hiệu quả về mặt xã hội như tạo ra nhiều sản phẩm, nhiều
việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động…đảm bảo kết
hợp hài giữa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích Nhà nước.
sản cố định, vốn lưu động…
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
21
- Hiệu quả của chi phí tổng hợp hình thành trên cơ sở hiệu quả sử
dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Việc nâng cao hiệu quả các yếu tố
của quá trình sản xuất là để nâng cao hiệu quả kinh tế tổng hợp.
Hiệu quả của chi phí tổng hợp hình thành trên cơ sở hiệu quả sử dụng các
loại chi phí bộ phận. Do đó hiệu quả chi phí bộ phận và tổng hợp có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Nói chung, chỉ có thể thu được hiệu quả tổng
hợp với điều kiện các yếu tố của quá trình sản xuất được sử dụng có hiệu
quả. Tuy nhiên trong thực tế, có một số trường hợp một yếu tố nào đó sử
dụng còn lãng phí nhưng những yếu tố khác lại đảm bảo hiệu quả cao thì
vẫn thu được hiệu quả tổng hợp.
1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 Nâng cao hiệu quả kinh tế là yêu cầu của quy luật tiết kiệm
Quy luật tiết kiệm là một trong những quy luật chung nhất mà sự phát
triển của mọi doanh nghiệp, mọi ngành, mọi xã hội phải tuân theo. Tiết
kiệm là bớt đi những hao phí về lao động sống, lao động quá khứ nhưng kết
quả vẫn thực hiện như cũ hay cao hơn. Tiết kiệm là một nguyên tắc, một
yêu cầu tất yếu khách quan của đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
nâng cao hiệu quả kinh tế. Trong sản xuất kinh doanh, để đạt được hiệu quả
kinh tế cao thì biện pháp đầu tiên phải thực hiện là thi hành chính sách tiết kiệm.
1.3.2 Nâng cao hiệu hoạt động quả sản xuất kinh doanh là một tất yếu
của nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường rất phong phú và đa dạng, một mặt nó tạo cho
doanh nghiệp tính chủ động, sáng tạo mặt khác nó cũng dễ dàng đưa doanh
nghiệp đến bờ vực phá sản. Chỉ một quyết định kém sáng suốt, một chiến
lược sai lầm cũng có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản. Kinh doanh trong
môi trường như vậy, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, các
23
1.4.2 Trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp
Việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ, triệt để hợp lý và tiết kiệm
các nguồn chi phí thì doanh nghiệp càng có khả năng tăng nhanh hiệu quả
kinh tế, tăng nhanh tích lũy và cải thiện đời sống. Sự tác động của các nhân
tố này đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
cho nên phải khai thác và sử dụng toàn bộ các nguồn và có sự đồng bộ giữa
các nguồn với nhau.
1.4.3 Trình độ hoàn thiện của tổ chức sản xuất
Trình độ hoàn thiện của tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp
ngày càng được nâng cao tạo khả năng đảm bảo cho sự kết hợp giữa các
yếu tố của quá trình đó được kết hợp nhịp nhàng, cân đối và liên tục. Đó
chính là điều kiện để rút ngắn thời gian sản xuất đặc biệt là thời gian lao
động, thời gian công nghệ để tăng năng suất lao động, rút ngắn chu kỳ sản
xuất, giảm bớt tổn thất về lao động, về máy móc thiết bị và nguyên vật liệu
trong quá trình sản xuất. Theo ý nghĩa này mà nói thì rõ ràng công tác tổ
chức càng được hoàn thiện phù hợp với trình độ tiến bộ khoa học công
nghệ sẽ tạo ra khả năng lớn để tạo ra hiệu quả kinh tế và là điều kiện cơ bản
để phát huy sức mạnh của tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất.
1.4.4 Trình độ hoàn thiện của quản lý doanh nghiệp
Trình độ quản lý là một nhân tố tổng hợp, có ý nghĩa sống còn, sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp, của ngành và của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân hay thậm chí một chế độ xã hội. Quản lý doanh nghiệp suy cho
cùng thì thực chất của nó là quản lý con người một cách sáng tạo để họ có
thể tác động lại yếu tố kỹ thuật, vật chất, tiền vốn nhằm mang lại hiệu quả
kinh tế của sản xuất kinh doanh đạt được càng lớn và ngược lại.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
24
1.5 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
Tổng doanh thu
Số lao động bình quân
=
Hiệu quả sử dụng
chi phí lao động
Doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
25
1.5.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và vốn
1.5.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Số vòng luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn lưu động trong kỳ của doanh nghiệp đã
hoàn thành được mấy vòng luân chuyển.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một vòng luân chuyển vốn lưu động thì phải
mất bao nhiêu ngày. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, nó cho biết hiệu quả sử
Hệ số đảm nhiệm
vốn lưu động
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com