thiết kế kỹ thuật lắp đặt hệ thống nhiên liệu và hệ động lực tàu hàng khô, lắp máy chính công suất n e = 1500ps, do nhà máy đóng tàu nha trang thực hiện - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 1
MSSV : 43D1341

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN.

Họ và tên sinh viên : Phí Tấn Sinh Lớp : 43DLTT
Ngành : Cơ khí động lực tàu thuyền Mã ngành : 18.06.01
Tên đề tài : “Thiết kế kỹ thuật lắp đặt hệ thống nhiên liệu và hệ động lực tàu hàng
khô, lắp máy chính công suất N
e
= 1500Ps, do nhà máy đóng tàu Nha Trang thực
hiện”.
Số trang : 84 Số chương : 4 Số tài liệu tham khảo : 7
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Kết luận :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2006.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2006.
CÁN BỘ PHẢN BIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐIỂM PHẢN BIỆN
Bằng chữ Bằng số

Đánh giá chung :
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2006.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐIỂM CHUNG
Bằng chữ Bằng số

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 3
MSSV : 43D1341
LỜI NÓI ĐẦU.

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nền công nghiệp đóng
tàu cũng phát triển mạnh mẽ. Chúng ta đã chế tạo được những con tàu vỏ thép với

được sự thông cảm, góp ý của các thầy để nội dung được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy, và các anh đã giúp đỡ em trong suốt thời gian
qua !
Nha Trang, tháng 06 năm 2006.
SVTH : Phí Tấn Sinh

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 4
MSSV : 43D1341

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
TÀU HÀNG KHÔ VÀ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
PHỤC VỤ.

tới : kích thước các khoang hàng, miệng hầm hàng, thể tích hầm hàng càng lớn càng
chứa được nhiều hàng. Để bốc dỡ hàng hóa được dễ dàng thì thượng tầng của tàu
phải có kích thước hết sức hạn chế, có bố trí cần cẩu để bốc dỡ hàng. Loại hàng khô
mà tàu chuyên chở có thể chia thành 3 nhóm chính : hàng bách hoá, hàng khối và
gỗ.
Ø Hàng bách hoá : Là những loại hàng có thể đếm rõ ràng từng kiện một. Đó
có thể là đồ đạt, bàn ghế, ôtô, thùng đựng rượu, cũng có thể là cả một lồng chứa voi
hoặc sư tử cho vườn bách thú. Thường mỗi chuyến đi tàu phải nhân vài chục loại
hàng khác nhau, nên lúc sắp xếp phải chú ý để đảm bảo tính ổn đònh cho tàu (hàng
nặng xếp dưới, hàng nhẹ xếp lên trên).
Ø Hàng khối : Phần lớn là quặng, than đá và các loại hàng hạt (chiếm từ 85 ÷
90% tổng số hàng). Để đảm bảo ổn đònh cho tàu loại này cần phải áp dụng những
biện pháp đặc biệt. Thí dụ tàu chuyên chở quặng sắt là loại hàng có tỷ trọng tương
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 6
MSSV : 43D1341
đối lớn hơn những loại hàng bách hóa thường, nếu trải đều chúng thì trọng tâm rất
thấp so với khi chuyên chở các loại hàng nhẹ khác. Bởi vậy chiều cao tâm nghiêng
quá lớn, thừa thải tính ổn đònh nên bò lắc mạnh làm cho tàu khó hoạt động và có thể
làm hàng di chuyển sang hết một bên. Vì vậy với tàu chở hàng khối nặng người ta
phải nâng cao đáy trong lên để nâng cao trọng tâm của hàng hoá.
Ø Tàu chở gỗ : Là món hàng chiếm nhiều thể tích, dù cố gắng sắp xếp thế nào
khoang hàng cũng chỉ chứa 60 ÷ 70% tải trọng, số gỗ còn lại đều phải sắp xếp trên
mặt boong. Cách bố trí hàng này khác hẳn với các loại tàu hàng khác về mặt thiết
kế cũng như sử dụng. Tàu chở gỗ cho phép mạn khô giảm thấp hơn so với tàu bình
thường và khoang chứa hàng phải có dung tích lớn. Hiện nay Liên Xô là nước có tài
nguyên rừng bao la nên cũng là nước đứng đầu thế giới về đội tàu chở gỗ.
Tàu chở hàng khô là nhóm tàu có mặt trên trái đất lâu đời nhất, tuỳ thuộc
loại hàng tàu chuyên chở mà người ta đặt tên cho tàu. Có những tàu vạn năng

TRANG ĐÓNG MỚI. Hình 1.3 - Tàu Kiến Hưng chụp tổng thể tại nhà máy đóng tàu Nha Trang.
1.2.1 Công dụng - Vùng hoạt động - Cấp tàu.
Ø Công dụng : Tàu Kiến Hưng là loại tàu chở hàng khô, vỏ thép, kết cấu của
tàu với một boong chính, lắp một máy chính ký hiệu 8300Z LCZA – 4 (N
e
= 1.500Ps)
do hãng Đông Phong – Trung Quốc sản xuất. Tàu được đóng mới tại nhà máy đóng
tàu Nha Trang.
Ø Vùng hoạt động – Cấp tàu : Tàu được thiết kế thoả mãn cấp I, hạn chế của
quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2003. Vùng hoạt động : Chạy tuyến
biển quốc tế.
1.2.2 Kích thước và các thông số cơ bản của tàu.
Ø Chiều dài lớn nhất : L
max
= 79,57 (m).
Ø Chiều dài thiết kế : L
TK
= 75,37 (m).
Ø Chiều rộng : B = 12,60 (m).
Ø Chiều cao mạn : D = 6,00 (m).
Ø Mớn nước của tàu : d = 5,00 (m) (ở trạng thái đầy tải +100% dự trữ).
Ø Mớn nước của tàu : d
0
= 1,31 (m) (ở trạng thái không tải +10% dự
trữ).
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang

Quốc sản xuất.
§ Khoảng từ Sườn 7 ÷ Sườn 8 bố trí một cầu thang lên boong chính, và
khoảng từ Sườn 24 ÷ Sườn 25 bố trí một cầu thang xuống buồng máy.
§ Sườn 25 ÷ Sườn 72 bố trí khoang hàng 1.
§ Sườn 72 ÷ Sườn 115 bố trí khoang hàng 2.
§ Sườn 115 ÷ Sườn 119 bố trí két nước ngọt.
§ Sườn 119 ÷ Sườn 128 bố trí két dằn.
§ Sườn 128 đến mũi là khoang mũi.
o Dưới đáy đôi :
§ Từ Sườn 7 ÷ Sườn 25 bố trí khoang chứa két dầu bẩn tại vò trí Sườn 17 ÷
Sườn 23.
§ Từ Sườn 25 ÷ Sườn 72 bố trí két dầu đốt ở giữa, hai bên mạn bố trí từ
Sườn 25 ÷ Sườn 54 là két dằn, từ Sườn 54 ÷ Sườn 72 là két dằn.
§ Từ Sườn 72 ÷ Sườn 97 bố trí két dằn.
§ Từ Sườn 97 ÷ Sườn 115 bố trí két dằn.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 9
MSSV : 43D1341
Ø Bố trí trên boong chính :
o Từ vách lái đến Sườn 25 bố trí boong nâng lái. Trên boong nâng lái bố trí
tầng lầu và cabin lái, là khu vực ăn ở sinh hoạt và điều khiển tàu của thuyền
viên. Trên đó bố trí các phòng ở của thuyền viên, phòng ăn, bếp, kho, phòng
điều khiển, hệ thống cầu thang, hành lang đi lại, nhà tắm, WC …
o Từ Sườn 28 ÷ Sườn 62 bố trí miệng khoang hàng 1.
o Từ Sườn 75 ÷ Sườn 109 bố trí miệng khoang hàng 2.
o Từ Sườn 119 đến mũi bố trí khoang nâng mũi. Dưới boong nâng mũi bố trí
kho boong, kho sơn, hầm xích.
o Ngoài ra trên mặt boong còn bố trí séc tơ lái, hệ thống cầu thang, các ống
thông hơi, thông gió, hệ thống tời neo, hệ thống coat bích chằng buộc, hệ thống

MSSV : 43D1341
§ Mã liên kết dầm dọc đáy trên, đáy dưới với sống chính, mã hông (10
×150)/s = 10 (mm).
§ Viền lỗ khoét 10 × 120 (mm).
§ Tôn vách chống va S = 10 (mm).
§ Tôn vách các két S = 10 (mm).
§ Tôn vách ngang dải dưới S = 10 (mm).
§ Các dải còn lại S = 10 (mm).
§ Nẹp vách L125×125×8 (mm).
§ Sống đứng, sống nằm T(10× 200)/(10×400) (mm).
§ Vách lái nẹp vách chống va L150×150×10 (mm).
§ Nẹp đứng đà ngang 10×120 (mm).
Ø Cơ cấu dàn mạn :
o Sống mạn T(10× 200)/(10×400) (mm).
o Sườn khỏe đớ xà ngang công son T(14×300)/(12×700) (mm).
o Sườn khỏe T(10×200)/(10×400) (mm).
o Sườn thường L150×150×10 (mm).
o Viền mạn giả (12×150)/ viền Þ20, mã(12×150)/ viền Þ20 (mm).
o Nẹp gia cường miệng quầy T(60×8)/(S = 10) (mm).
o Lỗ khoét sống phụ (350×480)/ viền 120×10 (mm).
Ø Cơ cấu dàn boong :
o Vùng lái, vùng buồng máy :
§ Xà ngang khỏe T(10×200)/ (10× 350) (mm).
§ Xà ngang thường L125×125×10 (mm).
§ Sống boong T(14× 250)/(12×350) (mm).
§ Tôn boong S = 10 (mm).
o Vùng khoang hàng :
§ Xà ngang khỏe T(10×200)/ (10× 350) (mm).
§ Xà ngang thường L120×120×10 (mm).
§ Sống phụ boong T(14×250)/(12× 350) (mm).

trí hai tổ máy phụ lai máy phát điện và một số trang thiết bò phục vụ cho hệ động
lực của tàu.
1.2.5.1 Máy chính (Trung Quốc).
Tàu được bố trí một máy chính 8300ZLCZA – 4, do hãng Đông Phong –
Trung Quốc sản xuất. Đây là động cơ diesel 4 kỳ – tăng áp, 8 xy lanh xếp một hàng
thẳng đứng, làm mát bằng nước gián tiếp, bôi trơn bằng dầu nhờn áp lực, khởi động
bằng khí nén và đảo chiều quay trục bằng hợp số. Dưới đây là những hình ảnh của
máy chính được chụp trực tiếp ngoài thực tế.
Ø Các thông số cơ bản của máy chính :
o Mã hiệu 8300Z LCZA – 4 , hãng sản xuất Đông Phong – Trung Quốc.
o Công suất đònh mức : N
e
= 1500Ps
o Vòng quay đònh mức : n
max
= 600 (v/ph).
o Vòng quay cực tiểu : n
min
= 240 (v/ph).
o Thứ tự nổ : 1 – 5 – 7 – 3 – 8 – 4 – 2 – 6
o Tốc độ trung bình pittông : v = 7,6(m/s).
o Suất tiêu hao nhiên liệu : g
e
= 159 (g/Ps.h).
o Sử dụng loại nhiên liệu nặng DO, ký hiệu 40CD.
o Suất tiêu hao dầu nhờn : g
d
= 2 (g/Ps.h).
o Khởi động bằng khí nén.
o Đường kính xy lanh : D

MSSV : 43D1341

(d)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 14
MSSV : 43D1341

Hình 1.4 (a, b, c, d ) - Máy chính 8300ZLCZA – 4, công suất 1500Ps,
do hãng Đông Phong – Trung Q uốc sản xuất.
Ø Các thiết bò gắn sẵn trên máy :
o Bơm nước biển làm mát : Q = 36 (m
3
/h); H = 8 (m).
o Bơm nước ngọt làm mát : Q = 36 (m
3
/h); H = 8 (m).
o Bơm cấp dầu đốt : Q = 0,514 (m
3
/h).
o Bơm dầu nhờn tuần hoàn : Q = 12,7 (m
3
/h); P = 5 (kG/cm
2

= 810mm , D
2
= 770mm , D
3
= 690mm , D
4
=
705mm , D
5
= 450mm , D
6
= 400mm , G
1
= 22mm , Z
1
= 16mm , G
2
= 25mm ,
Z
2
= 12mm , L = 410mm , L
1
= 25mm , L
2
= 10mm , L
3
= 35mm , L
4
= 25mm .
Ø Hộp số : (Hãng Đông Phong – Trung Quốc sản xuất).

).
o Bầu làm mát dầu nhờn có F = 7,5 (m
2
).
o Bầu giảm âm và ống giãn nở khí xả.
Cùng một số thiết bò khác v…v…
1.2.5.2 Hệ trục chân vòt của tàu.
Hệ trục chân vòt do máy chính lai trực tiếp 01 chân vòt có bước cố đònh, thông
qua khớp nối mềm XL180 dài 410 (mm) và hộp số GWC36 -39 do hãng Đông
Phong – Trung Q uốc sản xuất, dài 1400 (mm).
Hệ trục chân vòt dài 5150 (mm) được đặt trên hai gối đỡ. Tâm của hệ trục đặt
song song cách chuẩn là 1600 (mm). Gối đỡ trục chân vòt có kết cấu nhựa tổng hợp,
dược làm mát và bôi trơn bằng nước ngoài tàu.
Chân vòt là đồng đúc, quay phải (khi nhìn từ đuôi tàu), có 04 cánh, đường
kính D = 2,39 (m), khối lượng P = 1460 kg.
1.2.5.3 Tổ máy phát (Trung Quốc).
Trong bản vẽ bố trí buồng máy ta thấy tổ máy phát gồm hai động cơ diesel và
máy phát có công suất 60KW do hãng Đông Phong – Trung Quốc sản xuất. Hai máy
phát này được đặt hai bên hông của máy chính, nhiêm vụ của tổmáy phát này là tạo
ra nguồn năng lượng điện cần thiết để cung cấp cho các hộ tiêu thụ điện trên tàu.
Trong đó có một tổ dự phòng làm việc khi tổ kia có sự cố hoặc cung cấp không đủ
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 18
MSSV : 43D1341
công suất cho các hộ. Dưới đây là các thông số cơ bản của tổ máy phát 60KW trên
tàu Kiến Hưng.
Ø Động cơ diesel lai :
o Công suất : N
e

/h).
o Cột áp : 40 (m).
o Động cơ điện : N
e
= 7 KW.
Ø Tổ bơm hút khô - dùng chung : (Trung Quốc)
o Số lượng : 01 (loại tự hút).
o Lưu lượng : 45 (m
3
/h).
o Cột áp : 40 (m).
o Động cơ điện : N
e
= 7 KW.
Ø Tổ bơm vận chuyển dầu đốt : ( Trung Quốc)
o Số lượng : 02.
o Kiểu bơm bánh răng.
o Lưu lượng : 3 (m
3
/h).
o Cột áp : H = 20 (m).
o Công suất : N
e
= 1,7 KW.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 19
MSSV : 43D1341
Ø Tổ bơm vận chuyển dầu cặn :
o Số lượng : 01.

o Số lượng : 02.
o Lưu lượng : 7000 (m
3
/h).
o Cột áp : H = 70 (m).
Ø Tổ quạt hút gió buồng máy :
o Số lượng : 01.
o Lưu lượng : 2000 (m
3
/h).
o Cột áp : H = 150 (m).
Ø Máy nén khí độc lập :
o Số lượng : 02.
o Lưu lượng : 18 (m
3
/h).
o Cột áp : P = 30 kG/cm
2
.
o Công suất : N = 5 KW.
Ø Máy khoan : Số lượng 01.
Ø Máy mài hai đá : Số lượng 01.
Ø Máy biến áp hàn : Số lượng 01.
Ø Ê tô : Số lượng 01.
Ø Bảng điện chính : Số lượng 01.
Ø Bình bọt chữa cháy : Số lượng 05 bình xách tay AB – 10 có V = 9 (lít).
01 bình bọt chữa cháy V = 45 (lít).
Ø Bình CO
2
chữa cháy xách tay V = 9 (lít) : Số lượng 02.

o Số lượng : 01.
o Dung tích két : V = 2 m
3.

Ø Két dầu đốt hằng ngày :
o Số lượng : 02.
o Dung tích két : V = 2,7 m
3
/két.
Ø Két giữ nước đáy tàu (liền vỏ) :
o Số lượng : 01.
o Dung tích két : V = 2 m
3.

Ø Két nước giãn nở :
o Số lượng : 01.
o Dung tích két : V = 2000 (lít).
Ø Két dầu đốt dự trữ :
o Số lượng : 02 két (Sườn 7 ÷Sườn 15), dung tích két : V = 17,5 m
3
/két.
02 két (Sườn 25 ÷ Sườn 52 ), dung tích két : V = 82 m
3
/két.
Ø Bơm cứu hoả sự cố : (Sườn 1 ÷ Sườn 3 boong chính mạn trái).
Ø Tổ bơm cứu hoả sự cố : (Trung Quốc)
o Số lượng : 01.
o Diesel lai bơm (quay tay) :
§ Công suất : N
e

Hình 1.8 – Sơ đồ hệ thống nhiên liệu.
1 – Tổ bơm nhiên liệu, 2 – Két dầu lắng dự trữ, 3 – Két dự trữ đáy đôi,
4 – Két dầu đốt trực nhật, 5 – Két dầu bẩn.
Dầu đốt được cấp từ ngoài tàu vào các két dự trữ, két lắng qua các ống cấp
dầu trên boong chính. Hai bơm điện vận chuyển dầu đốt có nhiệm vụ thay thế nhau
để :
Ø Cung cấp dầu đốt từ các két lắng lên 02 két dầu đốt hằng ngày.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 22
MSSV : 43D1341
Ø Bổ sung dầu từ các két dự trữ về các két lắng.
Ø Vận chuyển dầu từ các két dầu đốt dự trữ, két lắng lên bờ qua đầu ống nối
tiêu chuẩn.
Kiểm tra mức dầu trong các két dầu đốt dự trữ bằng các ống đo, còn kiểm tra
mức dầu trong két dầu đốt hằng ngày bằng các ống thủy tinh có van tự đóng. Mỗi
két dầu có một ống thông hơi dẫn lên boong chính có lưới phòng cháy và thiết bò
ngăn nước.
Dầu từ két dầu đốt hằng ngày được cấp tới các máy chính và máy phụ. Dầu
hồi từ các động cơ được đưa về két dầu đốt hằng ngày. Dầu bẩn xả từ các két hằng
ngày, 02 két lắng tự chảy về két dầu bẩn nhờ mở các van tự đóng. Mỗi ống cao áp
dẫn dầu cho từng xy lanh đã được bọc trong ống lồng đồng bộ theo máy sẽ dẫn dầu
rò rỉ về hộp chứa. Rơle trong hộp sẽ báo động mức dầu về buồng lái để xử lý.
1.2.6.2 Hệ thống làm mát.
Ø Hệ thống làm mát Diesel máy chính :
o Diesel được làm mát theo kiểu gián tiếp. Nước ngoài tàu được bơm làm mát
vòng ngoài gắn trên máy hút qua cửa thông biển, van và bầu lọc đưa đến làm mát

trên máy là bơm bánh răng kép, cặp bánh răng I hút dầu từ két dầu nhờn tuần hoàn
dẫn qua bầu lọc, sinh hàn dầu đưa đến bôi trơn các chi tiết chuyển động của máy
chính sau đó dầu tự chảy xuống các te máy, cặp II hút dầu từ các te máy bơm vào
két dầu nhờn tuần hoàn. Bơm dầu nhờn dự phòng được nối song song với bơm gắn
trên máy.
Khi thay dầu dùng một trong các bơm dầu nhờn hút dầu từ két dầu dự trữ đưa
dầu nhờn vào máy. Trước đó dầu cặn trong máy được bơm tay đưa tới két dầu bẩn
và được bơm dầu bẩn đưa lên bờ qua bích nối tiêu chuẩn.
Ø Bôi trơn diesel máy phát : Diesel máy phát có hệ thống bôi trơn độc lập kín
tuần hoàn gắn sẵn trên máy. Nguyên lý hoạt động tương tự như hệ thống bôi trơn
của máy chính, bổ sung và thay dầu trực tiếp qua các te máy.
1.2.6.4 Hệ thống chữa cháy.
Ø Hệ thống chữa cháy nước : Nước chữa cháy cho tàu nhờ bơm chữa cháy và
bơm dùng chung hút nước từ đường ống chung đưa đến các họng chữa cháy (04 họng
chữa cháy trên boong chính, 02 họng trong buồng máy, 02 họng trên boong nâng
lái). Tại vò trí các họng chữa cháy được bố trí các hộp đựng ống vải tráng cao su (dài
10m trong buồng máy, 20m trên boong hở), và các lăng phun cầm tay có vòi phun
Þ12mm. Các vòi phun có hai tác dụng : phun tia và phun sương. Trên boong chính
bố trí 02 đầu nối ống quốc tế để có thể lấy nước từ nơi khác hoặc cấp nước từ tàu
cho nơi khác khi cần. Từ hệ thống chữa cháy trích ra một đường đi rửa xích neo và
cứu hỏa cho kho sơn.
Ø Hệ thống chữa cháy bằng CO
2
: Hệ thống chữa cháy bằng CO
2
gồm 12 bình
CO
2
(loại 45 lít chứa 28kg CO
2

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 24
MSSV : 43D1341
Ø Hệ thống chữa cháy khác : Trong buồng máy bố trí thêm :
o 01 bình bọt đẩy 45lít có kèm lăng vòi phun.
o 05 bình bọt AB – 10 xách tay loại dung tích V = 9 lít/bình.
o 01 thiết bò tạo bọt Q = 1,5 m
3
/ph kèm bình chất tạo bọt 20 lít.
o 01 bình chữa cháy CO
2
xách tay loại V = 9 lít/bình để sử dụng khi cần.
1.2.6.5 Hệ thống hút khô – dằn.
Ø Hệ thống hút khô : Bơm dùng cho hệ thống hút khô là 03 bơm (01 bơm tay,
01 bơm dùng chung, 01 bơm cứu hỏa). Mỗi khoang hàng có hai nhánh ống hút từ
giếng hút khô nối với ống hút khô chính qua hộp van một chiều. Trong buồng máy
cũng có hai giếng hút, trong đó mỗi giếng hút có hai miệng hút được nối với ống
nhánh và ống hút chính của bơm. Ngoài ra trong buồng máy còn hai miệng hút ở
dưới gầm máy chính, dưới đáy đôi và một phễu hút được nối với bơm làm mát vòng
ngoài máy chính dùng cho sự cố. Hai khoang khô phía đuôi đều có miệng hút được
dẫn vào ống hút khô chính hoặc xả trực tiếp vào buồng máy. Hút khô các khoang
phía mũi và thùng xích neo nhờ bơm tay.
Ø Hệ thống dằn : Tám két dằn đáy đôi dưới hai khoang hàng và két dằn phía
mũi đều có phễu hút nối với các hòm van thông trong buồng máy. Phễu hút két dằn
phía đuôi được nối với đường ống chung quanh qua van điều khiển trên tôn sàn
buồng máy. Việc luân chuyển nước dằn trong ống két dằn dùng bơm dùng chung
hoặc bơm cứu hỏa.
1.2.6.6 Hệ thống thông gió.
Không khí lưu thông trong buồng máy nhờ hai quạt đẩy và một quạt hút đặt

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận văn tốt nghiệp GVHD : TS. Lê Bá Khang
SVTH : Phí Tấn Sinh Trang 25
MSSV : 43D1341
két. Riêng các két dầu đốt ở tại đầu ống thông hơi có bố trí hộp lưới chống cháy.
Các đầu ống thoát khí có chiều cao cách mặt boong chính lớn hơn 760mm.
1.2.6.10 Hệ thống nước sinh hoạt và nước thải.
Trên nóc tàu bố trí 02 két nước ngọt và nước ngoài tàu có dung tích mỗi két
là V = 1000 lít. Mỗi két nước này được 01 trong 02 bơm hút từ két nước ngọt dự trữ
phía đuôi tàu đưa lên két nước ngọt hoặc nước ngoài tàu đưa lên két vệ sinh. Nước
từ đây được đưa đi sử dụng cho bếp, nhà tắm và nhà xí. Các đầu ống ở nhà bếp, nhà
tắm, nhà xí đều có cổ cong chống thoát hơi ngược. Nước từ nhà xí được đưa đến két
nước thải, sau đó được 01 trong 02 bơm nước thải bơm đến trạm tiếp nhận qua bích
nối tiêu chuẩn trên boong chính. Các bơm nước sinh hoạt có thể thay thế lẫn cho
nhau trong trường hợp một trong hai bơm có sự cố.
1.2.6.11 Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm.
Trên tàu được bố trí 02 két, một két chứa dầu cặn từ hệ thống dầu đốt và dầu
nhờn, một két chứa nước lẫn dầu đáy tàu. Bơm dầu bẩn hoặc bơm phân ly hút nước
lẫn dầu đáy tàu từ đường ống chung đưa vào chứa trong két nước lẫn dầu đáy tàu
khi chưa cần thiết phân ly nước đáy tàu. Dùng bơm phân ly hút nước lẫn dầu đáy tàu
đưa qua bộ phận phân ly tách dầu cặn rồi chuyển về chứa trong két dầu cặn, còn
nước sạch (có lượng dầu nhỏ hơn 15/triệu) xả ra ngoài tàu. Khi két nước dầu cặn
đầy dùng bơm phân ly hoặc bơm dầu cặn hút đưa lên boong đưa qua thiết bò thu gom
dầu cặn hoặc đưa lên bờ thông qua bích nối tiêu chuẩn chờ xử lý.
1.2.6.12 Trang bò điện.
Thiết kế trang bò điện trên tàu Kiến Hưng, bảo đảm thoả mãn yêu cầu kỹ
thuật cấp II hạn chế Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Cục Đăng Kiểm
Việt Nam năm 1997, đảm bảo cho tàu hoạt động trong mọi chế độ khai thác. Cơ sở
thiết kế trang bò điện trên tàu là phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng cung cấp
vật tư thiết bò và dây chuyền công nghệ của các nhà máy đóng tàu trong nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status