i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ quý báu. Em xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy Phạm Thành Thái,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp em hoàn thành đề tài này.
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các quý thầy cô, đặc biệt là quý
thầy cô trong Khoa Kinh Tế - trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các cấp Ban lãnh đạo, các
anh chị, nhân viên trong công ty TNHH Thương mại Việt Tân, đặc biệt là Phòng
giao nhận Xuất Nhập Khẩu đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong quá trình thực
tập.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn
bè, tập thể lớp 46TM, đã luôn động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 11 năm 2008
Sinh viên
Vũ Thị Oanh
ii
MỤC LỤC
Trang
1.7.12 Hợp đồng thương mại: 11
1.8. Chuyên chở hàng hóa XNK bằng đường hàng không: 11
1.8.1. Vị trí của vận tải hàng không: 11
1.8.2 Đặc điểm của vận tải đường hàng không: 12
1.8.3 Các trường hợp sử dụng 13
1.8.4 Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu của hàng không Việt Nam: 13
1.9. Chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển: 15
1.9.1 Vị trí của vận tải đường biển: 15
1. 9.2 Đặc điểm của vận tải đường biển: 15
1.9.3 Các trường hợp sử dụng: 16
1.9.4 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển: 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT
KHẨU TẠI CÔNG TY……………………………………………………… 17
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại dịch vụ VIỆT TÂN 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 17
2.1.1.1 Quá trình hình thành 17
2.1.1.2 Quá trình phát triển: 18
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp 19
2.1.2.1 Chức năng 19
2.1.2.2 Nhiệm vụ 19
2.1.2.3 Quyền hạn của doanh nghiệp 20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 20
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Việt Tân: 20
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: 20
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 22
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:.22
2.2.1.1 Môi trường tự nhiên: 22
2.2.1.2 Môi trường kinh tế: 23
2.2.1.3 Môi trường chính trị và pháp luật 24
v
2.3.1.3.10 Làm thủ tục hải quan: 58
2.3.1.3.11 Lập MAWB và hoàn tất bộ chứng từ thanh toán: 60
2.3.1.3.12 Soi hàng: 62
2.3.1.3.13 Thông báo kết quả giao hàng: 62
2.3.1.4 Những vấn đề cần lưu ý và những rủi ro trong quá trình giao nhận
bằng đường hàng không : 63
2.3.1.4.1 Những vấn đề cần lưu ý: 63
2.3.1.4.2 Những rủi ro trong quá trình thực hiện giao nhận bằng đường
hàng không: 63
2.3.1.4.2.1 Khi hãng hàng không không đảm bảo chỗ đã book: 63
2.3.4.1.2.2 Các sai sót chứng từ: 64
2.3.4.1.2.3 Chuyễn bay bị trễ hoặc bị hoãn: 64
2.3.4.1.2.4 Hàng hóa bị hư hỏng, đổ vỡ: 64
2.3.2 Tổ chức thực hiện các thủ tục và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất
khẩu bằng đường hàng biển tại công ty: 66
2.3.2.1 Sơ đồ giao nhận: 66
2.3.2.2 Các bước thực hiện: 66
2.3.2.2.1 Ký kết hợp đồng ủy thác: 66
2.3.2.2.2 Đặt chỗ với hãng tàu: 67
2.3.2.2.3 Lập bộ chứng từ cho lô hàng: 67
2.3.2.2.4 Xin cấp container rỗng: 67
2.3.2.2.5 Làm thủ tục hải quan: 67
2.3.2.2.6 Xếp hàng vào container: 68
2.3.2.2.7 Thanh lý tờ khai: 69
2.3.2.2.8 Lấy vận đơn: 70
2.3.2.2.9 Thông báo kết quả gửi hàng: 71
2.3.2.3 Những vướng mắc thường gặp và nguyên nhân biện pháp 71
2.3.2.3.1 Những vướng mắc thường gặp: 71
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Mặt hàng xuất khẩu 33
Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu của hàng hóa 34
Bảng 2.3: Phần trăm doanh thu giao nhận tại công ty Vitaco 35
Bảng 2.4: Bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 36 viii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
lý thuyết vào thực tiễn, nhắm củng cố, bổ sung và nâng cao kiến thức đã học.
− Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hoạt động giao nhận hàng
hóa của một doanh nghiệp
− Rút ra những bài học thường hay gặp trong quá trình vận chuyển hàng hóa
của các doanh nghiệp giao nhận vận tải
− So sánh thực tiễn giữa hai phương thức vận chuyển hàng hóa xuất khẩu
bằng đường hàng không và đường biển. Từ đó cho chúng ta biết trong trường
hợp nào và sử dụng phương tiện vận chuyển nào thì mang lại hiệu quả nhất.
− Phân tích đánh giá thực trạng tình hình tổ chức hoạt động giao nhận hàng
hóa của công ty TNHH Thương mại Việt Tân, trên cơ sở đó đưa ra biện pháp
giải quyết nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận của công
ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng: Nghiên cứu các hoạt động tổ chức giao nhận hàng xuất khẩu
bằng đường hàng không và đường biển của công ty TNHH Thương mại Việt Tân
− Phạm vi: Các hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu diễn ra trong
công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Việt Tân.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài trên em sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
− Phương pháp thực tế: Đi thực tế công việc tổ chức giao nhận hàng hóa
xuất khẩu tại cảng biển và kho hàng quốc nội hàng không.
− Phương pháp thống kê
− Phương pháp so sánh: so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân
− Phương pháp phân tích theo thời gian. 1
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG VÀ ĐƯỜNG BIỂN
và nâng cao uy tín của các doanh nghiệp Việt Nam trên đường quốc tế.
Do vậy sự chuyên môn hóa ngành nghề giao nhận dẫn tới sự phát triển tất yếu
của ngành này. Chính điều này không chỉ có ảnh hưởng tích cực tới hoạt động
kinh doanh của đơn vị, hay nói cách khác là nâng cao hiệu quả kinh doanh mà
nâng cao mức sống của nhân dân, không chỉ tích lũy cho nền kinh tế mà còn tạo
được uy tín vững chắc trên trường quốc tế.
1.2 Phân loại giao nhận:
Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
- Giao nhận nội địa: Là hoạt động giao nhận phục vụ chuyên chở hàng
hóa trong phạm vi một nước.
- Giao nhận quốc tế: Là hoạt động giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở
quốc tế, ra khỏi phạm vi một quốc gia.
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh giao nhận:
- Giao nhận thuần túy: Là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi
hàng và nhận hàng.
- Giao nhận tổng hợp: Là hoạt động giao nhận ngoài hoạt động giao nhận
thuần túy còn bao gồm cả việc xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển
đường ngắn, và hoạt động kho hàng.
Căn cứ vào phương thức vận tải:
- Chuyên chở bằng đường hàng không.
- Chuyên chở bằng đường biển.
- Chuyển chở bằng đường sông.
- Chuyên chở bằng đường sắt.
- Chuyên chở bằng đường ô tô
- Vận tải đa phương thức.
3
1.3 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận:
- Vận chuyển hàng hóa đến cảng, khai báo hải quan, làm thủ tục hải quan
và giao cho người chuyên chở.
- Thanh toán phí và các khoản chi phí bao gồm cả tiền cước.
- Nhận vận đơn của người chuyên chở, giao cho người gửi hàng.
- Ghi nhận tổn thất của hàng hóa nếu có.
1.4.2 Thay mặt người nhận hàng:
- Giám sát quá trình tiếp nhận hàng, lo liệu việc vận tải hàng.
- Nhận và kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.
- Nhận hàng của người vận chuyển, nếu cần thì thanh toán phí.
- Thu xếp việc khai hải quan, trả phí, thuế và các khoản chi phí khác.
- Thu xếp việc lưu kho nểu cần.
- Giúp người nhập khẩu tiến hành khiếu nại với người chuyên chở về việc
tổn thất hàng hóa ( nếu cần)
Đại lý giao nhận còn có thể thực hiện các dịch vụ khác, đặc biệt có cả dịch
vụ gom hàng.
1.5 Trách nhiệm của người giao nhận:
1.5.1 Khi làm đại lý:
Người giao nhận với tư cách là một đại lý, phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
của mình theo hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm thiếu
sót như:
- Giao hàng không đúng chỉ dẫn
- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm mặc dù đã có hưỡng dẫn
- Chở hàng sai quy định.
- Sai sót khi làm thủ tục hải quan.
- Gửi hàng mà không thu tiền của người nhận hàng.
- Tái xuất mà không thỏa mãn thủ tục cần thiết hoặc không làm thủ tục xin
hoàn lại thuế…
- Người giao nhận cũng bị bên thứ ba ( người chuyên chở) khiếu nại về bất
cứ hư hỏng hay mất mát hàng hóa, tổn thất cá nhân gây ra trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
quan là:
6
Các cơ quan giám sát thuộc chính phủ như: Hải quan giám sát hoạt động
XNK, giám sát ngoại hối, giám sát y tế, lãnh sự…
Các công ty XNK: là người thực hiện hoặc ủy thác cho người khác thực
hiện giao nhận.
Các ga cảng: nhận hàng, giao hàng, lưu kho, xếp dỡ, cấp giấy ra vào cảng.
Các công ty vận tải: Vận chuyển hàng hóa.
Công ty mua bảo hiểm: Cung cấp giấy chứng nhận bảo hiểm, tiến hành
bồi thường
Công ty giám định: Giám định khi được ủy thác, cấp biên bản giám
định…
Các ngân hàng: thanh toán tiền, bảo lãnh….
Tóm lại: Vận tải quốc tế có tác dụng to lớn với buôn bán quốc tế, nó đảm bảo
quá trình chuyên chở khối lượng hàng hóa ngày một tăng trong buôn bán quốc tế,
nó góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường, đặc biệt có tác
dụng bảo vệ tích cực hoặc làm xấu đi cán cân mậu dịch và cán cân thanh tóan.
Chúng ta có thể khẳng định rằng vận tải quốc tế là một yếu tố không thể tách rời
với buôn bán quốc tế.
“ Ai có thể buôn bán quốc tế cũng có thể nói đến vận tải. Buôn bán quốc tế có
nghĩa là hàng hóa thay đổi người sở hữu. Còn vận tải làm cho hàng hóa thay đổi
vị trí”
Do quy trình giao nhận có vai trò quan trọng như thế nên nó đòi hỏi phải
vừa giải quyết cùng một lúc hai vấn đề đối nội và đối ngoại.
1.7 Các chứng từ liên quan đến quá trình giao nhận hàng hóa XNK:
1.7.1 Vận đơn:
Vận đơn là một chứng từ chuyên chở hàng hóa do người gửi hàng lập và được
ký bởi người chuyên chở hoặc đại điện của họ xác nhận việc nhận hàng để chở
bằng máy bay hay chở bằng tàu biển.
1.7.4 Bảng lược kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu (Cargo List):
Là bảng kê chi tiết hàng chuyên chở do chủ hàng cung cấp cho người giao
nhận hoặc hãng để căn cứ vào đó mà lập vận đơn, Manifest, giấy chứng nhận
8
kiểm dịch động vật.Cargo List cũng là cơ sở cho hãng biết nội dung hàng gửi đi
và lập Manifest.
1.7.5 Phiếu đóng gói hàng hóa ( Packing List):
Là bản kê khai về số lượng, trọng lượng, khối lượng hàng hóa được đóng gói
trong mỗi kiện hàng (thùng hàng,bao gói…). Phiếu đóng gói được lập khi đóng
gói hàng hóa. Phiếu đóng gói tạo điều kiện cho việc kiểm hàng hóa trong mỗi
kiện hàng.
Packing list được sử dụng để tham chiếu khi lập vận đơn, Manifest.
Phiếu đóng gói được lập thành hai bản:
- 01 bản để trong kiện hàng để cho người nhận kiểm tra hàng trong kiện khi
cần. Nó là chứng từ để đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán gửi.
- 01 bản kẹp chung với tờ khai hải quan để trình cho hải quan kiểm hóa khi
kiểm tra hàng.
1.7.6 Giấy ủy quyền ( Letter of Authority L/A):
Chủ hàng sẽ cung cấp cho người giao nhận giấy ủy quyền thay mặt cho người
chủ hàng để xuất hàng.
Giấy ủy quyền được làm thành 3 bản: 1 bản lưu tại công ty, 1 bản để khai hải
quan, 1 bản trình cho thương vụ ga và bộ phận kho hàng.
1.7.7 Hóa đơn thương mại ( Commercial Invoice):
Hóa đơn thương mại là một chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu
của người bán đòi người mua phải trả tiền hàng ghi trên hóa đơn. Trong hóa đơn
phải ghi đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điêù kiện cơ sở
giao hàng, phương thức thanh toán…
Tác dụng của hóa đơn: Nó là trung tâm của bộ chứng từ thanh toán. Trong
trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, qua hóa đơn người mua có thể
khối ASEAN, được hưởng ưu đãi thuế quan theo “ Hiệp định chung về chương
trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của nội bộ khối ASEAN”.
- C/O không tên: dành cho hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
1.7.9 Giấy chứng nhận phẩm chất, số lượng, trọng lượng hàng hóa
(Certificate of Quality/ Quanlity/ Weight):
Là chứng từ xác nhận chất lượng,số lượng, và trọng lượng hàng hóa của hàng
thực giao và chứng minh phẩm chất, số lượng và trọng lượng hàng phù hợp với
các khoản hợp đồng. Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do người cung cấp
10
hàng, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu cấp tùy theo sự thỏa
thuận giữa hai bên mua bán.
1.7.10 Giấy chứng nhận kiểm dịch, vệ sinh, hun trùng
Là những chứng từ do cơ quan nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng
hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc, mối, côn trùng…
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate): do cơ quan
kiểm dịch động vật cấp cho các hàng hóa là động vật hoặc các sản phẩm động vật
(trứng, thịt, lông, da…) hoặc bao bì của chúng, xác nhận để kiểm tra và xử lý
chống các dịch bệnh.
Giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan bảo vệ cấp cho các hàng hóa là thực
vật hoặc có nguồn gốc là thực vật xác nhận hàng đã được kiểm tra và xử lý các
bệnh dịch, nấm mốc, cỏ dại…
Giấy chứng nhận vệ sinh: Do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra về phẩm chất
hàng hóa hoặc về y tế cấp cho chủ hàng, xác nhận hàng hóa đã được kiểm tra và
trong đó không có vi trùng gây bệnh cho người sử dụng.
Giấy chứng nhận hun trùng: Do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra về chất
lượng hàng hóa đã được kiểm tra và sử lý chống các bệnh dịch, mối côn trùng….
1.7.11 Tờ khai hải quan:
Tờ khai hải quan XK ký hiệu HQ2002 – XK là một chứng từ kế toán được sử
dụng để ghi chép phản ánh số thuế và thu khác đánh vào hàng XK của các doanh
Là căn cứ để lập tờ khai hải quan và tính thuế. Tuy nhiên đối với các mặt
hàng tươi sống là các mặt hàng được miễn thuế nên nội dung hợp đồng thương
mại chỉ là căn cứ để ghi lên tờ khai hải quan.
1.8. Chuyên chở hàng hóa XNK bằng đường hàng không:
1.8.1. Vị trí của vận tải hàng không:
Vận tải hàng không có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế thế giời nói chung
và buôn bán quốc tế nói riêng. Vận tải hàng không chiếm khoảng 20 đến 30%
tổng kim ngạch của buôn bán quốc tế, tuy chỉ chiếm 1% tổng lượng hàng hóa
chuyên chở quốc tế, nhưng đối việc vận chuyển hàng hóa cần giao khẩn cấp,
12
hàng mau hỏng, dễ thối…thì vận tải hàng không lại chiếm số 1. Do vậy, vận tải
hàng không không những có vị trí quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa các
nước mà còn là cầu nối văn hóa giữa các nước, vận tải hàng không còn là mắt
xích quan trọng trong quy trình tổ chức vận tải đa phương thức quốc tế.
1.8.2 Đặc điểm của vận tải đường hàng không:
Sở dĩ vận tải đường hàng không phát triển vì nó đáp ứng được các yêu cầu
của nền kinh tế thế giới hiện nay.
- Trước hết vận tải hàng không nhạy cảm về thời gian, hoàn toàn thích hợp
với thời đại phát triển như vũ bão về tin học.
- Tốc độ của vận tải hàng không rất lớn, gấp 27 lần vận tải đường biển, 10
lần ô tô, và 8 lần tàu hỏa.
• Khoa học kỹ thuật phát triển vận tải hàng không thích hợp với các loại
hàng hóa có giá trị cao, mau hỏng, các loại hàng quý hiếm.
• Ngoài ra vận tải hàng không còn đáp ứng được cao nhu cầu đặc biệt về
chính trị, xã hội…Trong từng thời điểm mà không phương thức vận tải nào có
thể đáp ứng được, ví dụ như viện trợ khẩn cấp để nạn đói, bão động đất…
• Vận chuyển hàng không đòi hỏi một sự trang bị hoàn hảo về kỹ thuật và
các phương tiện phục vụ cho việc vận tải như: sân bay, đài kiểm soát, khí tượng,
thông tin …đây là một trong những yếu cấu thành, giá cước này luôn cao hơn bất
Động vật quý hiếm
Hàng cần phải làm gấp như gần hết hợp đồng nên phải chuyển nhanh hàng
hóa đến người mua để tránh bị phạt hợp đồng và đảm bảo uy tín đối với khách
hàng.
Hàng hóa đang được bán chạy ở nước ngoài: đối với mặt hàng này thường
là mặt hàng thời trang, chạy theo mốt nên phải chuyển hàng gấp để bán được
nhiều hàng.
Các lô hàng nhỏ
1.8.4 Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu của hàng không Việt Nam:
Bước 1: Thông qua các chủ hàng để có các chứng từ:
• Hợp đồng ủy thác giao nhận.
• Giấy phép xuất khẩu.
14
• Tờ khai hàng hóa
• Hóa đơn thương mại
• Phiếu đóng gói, bản kê chi tiết.
• Giấy chứng nhận phẩm chất, kiểm dịch, xuất xứ
Bước 2: Chuẩn bị hàng hóa, lập chứng từ để giao hàng:
• Chuẩn bị đưa hàng vào sân bay
• Lập vận đơn hàng không(AWB)
• Lưu khoang máy bay ( booking)
• Làm thủ tục hải quan
• Đưa hàng vào kho chờ để xếp lên máy bay
• Gửi bộ chứng từ theo hàng
• Nếu là hàng gom thì phải lập AWB và MAWB cũng như lược khai hàng
hóa. Nếu hàng được giao tại sân bay, chủ hàng tự chịu trách nhiệm về vận
chuyển nội, người giao nhận chỉ tiến hành:
• Thu gom toàn bộ chứng từ ở bước 1
• Lưu khoang máy bay
cấu thị trường trong buôn bán quốc tế.
Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế.
1. 9.2 Đặc điểm của vận tải đường biển:
− Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá
trong buôn bán quốc tế
− Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao
thông tự nhiên.
− Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn. Nhìn chung năng lực
chuyên chở của công cụ vận tải đường biển (tầu biển) không bị hạn chế như các
công cụ của các phương thức vận tải khác.
− Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp. Tuy nhiên, vận
tải đường biển có một số nhược điểm.
16
• Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên. Do đó rủi
ro là rất cao.
• Khi xảy ra các tranh chấp thì khó giải quyết đo trên đường đi nhiều khi
không chứng minhđược có phải do bất khả kháng hay không phải do bất khả
kháng, do đó không biết quy trách nhiệm cho bên nào…
• Tốc độ của tầu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tầu biển
còn bị hạn chế
1.9.3 Các trường hợp sử dụng:
Hàng hóa có khối lượng vận chuyển lớn như hàng nông sản, hàng lương
thực …
Hàng hóa không cần yêu cầu về thời gian cấp thiết và có khoảng cách cự
ly dài.
Thích hợp với vận chuyển hàng hóa trong buôn bán quốc tế.
Vận chuyển hàng hóa cồng kềnh, quá cỡ.
1.9.4 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển:
Về bản chất và các bước nó cũng giống như vận chuyển hàng hóa bằng