MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG26 TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SÁNG TẠO - Pdf 44

Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I/Khái niệm và ý nghĩa của bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và có tích lũy
để mở rộng sản xuất, kinh doanh. Trong kinh doanh thương mại, hàng hóa là các
loại vật tư, máy móc thiết bị, sản phẩm có hoặc không có hình thái vật chất mà
doanh nghiệp mua về, với mục đích bán lại nhằm đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng, đồng thời thu lợi nhuận.
1. Khái niệm về bán hàng:
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn
lợi ích, hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán.
Bản chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu, giữa
người mua và người bán trên thị trường hoạt động. Hàng hóa bán ra cho các cá
nhân tổ chức bên ngoài doanh nghiệp được gọi là bán ra bên ngoài, còn hàng
hóa cung cấp cho các đơn vị trong cùng một công ty hay Tổng công ty được gọi
là bán nội bộ.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng giá trị, và giá trị sử dụng của hàng hóa
được thực hiện, xu hướng vận động của vốn trong các doanh nghiệp là T - H -
T’. Kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra và có nguồn
tích lũy để mở rộng kinh doanh.
2. Ý nghĩa của bán hàng:
Trong xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đang trở thành
vấn đề sống còn của tất cả các doanh nghiệp thương mại. Chính vì vậy công tác
bán hàng là một trong những chiến lược quan trọng hàng đầu của tất cả các
doanh nghiệp hiện nay. Hàng hóa được bán nhanh chóng sẽ giúp cho tốc độ
quay vòng vốn tăng lên đáng kể, đảm bảo được lợi nhuận. Kết quả bán hàng
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11

Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để
đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với
nhà nước.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần nắm vững các nội dung của
việc tổ chức công tác kế toán, đồng thời cần đảm bảo một số yêu cầu:
- Xác định thời điểm bán hàng để kịp thời lập báo cáo bán hàng và xác định
kết quả bán hàng. Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh
toán với khách hàng, nhằm quản lý chặt chẽ hàng hóa bán ra về chủng loại và số
lượng.
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa
học, hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu
cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Đơn vị lựa chọn hình thức sổ
sách kế toán để phát huy được ưu điểm của doanh nghiệp và phù hợp với đặc
điểm kinh doanh.
- Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu.
III.Nội dung kế toán bán hàng hóa, dịch vụ
1. Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao
dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa cho khách
hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá bán (nếu có). Căn cứ
vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng được xác định cụ thể
như sau:
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế

Doanh thu
thuần về bán hàng
=
Doanh thu
bán hàng
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
4. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng.
4.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng: Dùng trong doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo
phương pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải chịu thuế GTGT.
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ.
- Phiếu thu - chi tiền mặt.
- Báo cáo bán hàng.
- Hóa đơn GTGT (dùng trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế GTGT), hóa đơn GTGT cần phải ghi rõ 3 chỉ tiêu: Giá bán chưa có thuế
GTGT, thuế GTGT, và tổng giá thanh toán. Mỗi hóa đơn được lập cho những
sản phẩm, dịch vụ có cùng thuế suất:
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn thì sử
dụng hóa đơn GTGT có ký hiệu: “L01GTKT - 3LL” (Phụ lục số 6, 7).
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ với số lượng nhỏ thì sử
dụng hóa đơn GTGT lý hiệu: “L01GTKT - 2LL”.
4.2. Tài khoản kế toán sử dụng
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của doanh nghiệp trong một
kỳ kế toán từ các giao dịch, các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.

4.3.3. Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Về thực chất, doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giới
giữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả).
Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán.
4.3.4. Phương thức bán hàng đại lý – ký gửi.
Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại
lý này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền
hàng và hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng chuyển giao cho các đại
lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi các đại lý ký gửi thanh
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, hoặc gửi thông báo về số
hàng đã bán được thì số hàng được coi là đã tiêu thụ, đã bán.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý - ký gửi (Sơ đồ 3)
4.3.5. Phương thức bán hàng trả góp.
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua
thanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại người mua chấp nhận
trả dần cho các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông
thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh
thu gốc và một phần lãi trả chậm. Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu
khi người mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao
hàng cho khách và được khách hàng chấp nhận thanh toán, hàng hóa bán trả góp
được coi là đã bán.
Phương thức bán hàng trả góp thường được áp dụng trong các doanh
nghiệp bán các loại hàng hóa có giá trị lớn như máy móc…
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp (Sơ đồ 4).
4.3.6. Phương thức hàng đổi hàng.
Theo phương thức hàng đổi hàng, người bán đem sản phẩm, hàng hóa của
mình để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá bán sản
phẩm, hàng hóa đó trên thị trường.

* TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp
phải nộp cho nhà nước.
5.3. Phương pháp kế toán:
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Sơ đồ 6, 7, 8)
IV. Kế toán giá vốn hàng bán.
1. Khái niệm về giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là giá trị
mua của hàng hóa cộng với chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng
xuất bán trong kỳ.
2. Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán.
Về nguyên tắc, sản phẩm hàng hoá phải được đánh giá theo giá thực tế - giá phí
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
3. Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho.
3.1 Xác định trị giá mua hàng hoá xuất kho
+ Hàng hóa mà doanh nghiệp mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, được sản
xuất và mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau nên giá trị thực tế của chúng ở
những thời điểm khác nhau thường là khác nhau.
Do đó, khi xuất kho cần xác định trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho
theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước - xuất trước
- Phương pháp nhập sau - xuất trước
- Phương pháp tính giá đích danh
*Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá
thực tế hàng hóa xuất kho cũng được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và
đơn giá bình quân để tính.
Trị giá mua thực tế
hàng hóa xuất kho
=

hàng nhập trước.
Ưu điểm của phương pháp này là: công việc tính giá được tiến hành
thường xuyên trong kỳ, đơn giản hơn phương pháp nhập trước - xuất trước. Tuy
nhiên trường hợp giá cả hàng hóa biến động mạnh thì việc tính giá theo phương
pháp này ít chính xác và bất hợp lý.
*Phương pháp tính giá theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này,
giá thực tế của hàng hóa xuất kho theo từng lô hàng, từng lần nhập, tức là xuất
vào lô hàng nào thì tính theo trị giá của lô hàng đó. Phương pháp này phản ánh
chính xác từng lô hàng nhưng công việc phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm chi
tiết từng lô hàng. Phương pháp này thường được áp dụng trong những doanh
nghiệp mà việc quản lý hàng tồn kho cần phải tách biệt.
+ Ngoài ra, trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch
toán chi tiết hàng nhập - xuất thì cuối kỳ, kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán
theo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản.
Khi xác định trị giá hàng hoá xuất kho, người ta xác định trị giá mua hàng
hoá xuất kho và phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá xuất kho trong kỳ.
Trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho
=
Trị giá mua vào
của hàng hoá
bán ra
+
Chi phí thu mua
phân bổ cho
hàng hóa bán ra
trong kì
3.2. Phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng hoá bán ra trong kỳ.
Chi phí thu mua hàng hóa được phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ được
xác định như sau:

tế của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ. Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư (sơ
đồ 9)
V. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1. Kế toán chi phí bán hàng.
1.1. Khái niệm về chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của
chế độ tài chính bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành
sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, công cụ dụng cụ...
1.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 641 - Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong doanh nghiệp.
Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư, tài khoản này có các tài khoản cấp 2:
- TK6411 - Chi phí nhân viên.
- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì.
- TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
- TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
- TK 6415 - Chi phí bảo hành.
- TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6418 - Chi phí khác bằng tiền.
1.3. Trình tự hạch toán chi phí bán hàng:
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (sơ đồ 10)
2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.1. Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả
doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi

Tổng DTT
về bán hàng
-
Tổng giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Nếu kết quả dương (+) thì có lãi và ngược lại, nếu kết quả âm (-) thì doanh
nghiệp bị lỗ.
2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để xác định kết quả bán hàng, kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả
kinh doanh, dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
hoạt động khác của doanh nghiệp. Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản
sau:
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- TK641 - Chi phí bán hàng.
- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.
3. Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả bán hàng (Sơ đồ 12)
CHƯƠNG II
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

- Hình thức phát triển thị trường: quảng cáo trên internet và thông qua các
cộng tác viên là các công ty tin học, bưu điện và tư nhân.
2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty
Đứng đầu công ty là Giám đốc, giúp việc cho giám đốc là phòng kinh doanh ,
phòng tổ chức hành chính và phòng kế toán cùng đội ngũ cộng tác viên.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: ( phụ lục 1)
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ Sáng Tạo
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: (phụ lục 2)
3.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán của Công ty
Công ty tiến hành hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành
ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Sáng Tạo áp dụng hệ thống báo
cáo do bộ tài chính ban hành bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch.
Kỳ kế toán: tháng
 Đồng tiền hạch toán: Việt Nam đồng (giá bán USD được quy ra ViệtNam
đồng theo tỷ giá ngân hàng Techcombank công bố tại ngày giao hàng)
Phương pháp tính trị giá hàng hoá xuất kho: phương pháp thực tế đích
danh
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: công ty áp dụng phương pháp
khấu trừ để tính thuế GTGT.
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng hình thức kế

TNHH Thương mại và Dịch vụ Sáng Tạo
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
1. Nội dung doanh thu bán hàng của công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ Sáng Tạo.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Sáng Tạo đăng ký kinh doanh
hoạt động trên nhiều lĩnh vực, xong doanh thu chính của công ty chủ
yếu từ việc bán các loại hàng hóa như: điều hòa không khí, máy phát
điện công nghiệp, thang máy,...được nhập khẩu chủ yếu từ các hãng
danh tiếng trên thế giới: PRAMAC, MITSHUBISHI HEAVY, FUJI
SUM RISE...
Thị trường kinh doanh của công ty là thị trường trong nước và
ngoài nước, lấy thị trường trong nước làm trọng tâm, duy trì và giữ
vững thị trường hiện có tại các tỉnh: Nam Định, Thái Bình, Hải
Phòng,...
2. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Sáng Tạo.
2.1. Các loại chứng từ mà kế toán sử dụng.
Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng tại
Công ty:
- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có của ngân hàng.
- Các chứng từ khác có liên quan.
2.2. Sổ sách kế toán sử dụng.
- Sổ chi tiết bán hàng: dùng để theo dõi chi tiết doanh thu bán hàng
và các khoản giảm trừ doanh thu. Căn cứ để ghi sổ là tất cả các hóa đơn
bán hàng do Công ty lập.
- Sổ cái TK 511: (xem phụ lục 5).
- Sổ chi tiết phải thu của khách hàng: (xem phụ lục 6).

Thường Kiệt - Tỉnh Thái Bình một số mặt hàng với tổng giá thanh toán
100.972.300 VNĐ, trong đó thuế GTGT 10% (trích Hóa đơn GTGT số 1247, xem
phụ lục 9), theo hợp đồng số 04/HĐKT-2008
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111: 100.972.300
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
Có TK 511: 91.793.000
Có TK 333(1): 9.179.300
Ví dụ 2: Ngày 16/5 xuất bán cho Công ty Vinaconex 15 chi nhánh Hà Nội - Số
27 đường số 4 khu Nam Thành Công, Hà Nội một số mặt hàng với tổng giá
thanh toán 120,900,000VNĐ, trong đó thuế GTGT 5% (trích Hóa đơn GTGT số
1246, xem phụ lục 10), theo hợp đồng số 25.12/HĐKT
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 112: 120,900,000
Có TK 511: 109,909,091
Có TK 333(1): 10,990,909
* Trường hợp bán hàng theo phương thức thanh toán trả chậm.
Để khuyến khích bán hàng và tăng doanh thu, Công ty đã thực hiện biện pháp
bán hàng theo phương thức thanh toán trả chậm, đặc biệt đối với những khách hàng
lâu năm.
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng khi thực hiện việc giao hàng cho
khách hàng vào bên Có TK 511 và đồng thời kế toán ghi Nợ TK 131, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa thuế
Có 333.1: Thuế GTGT đầu ra
Ví dụ: Ngày 7/5 xuất bán cho Công ty CPĐT phát triển nhà số 5 -
135 Phùng Hưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội một số mặt hàng với tổng giá
thanh toán 364.569.292 VNĐ, trong đó thuế GTGT 5%% (trích hóa đơn
số 1245, xem phụ lục 8).

Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng
bán". Ngoài ra Công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK 156, TK 511,
TK 911.
4.2. Phương pháp tính giá vốn hàng hóa xuất bán tại TNHH Thương mại và Dịch vụ
Sáng Tạo.
Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho tại Công ty được tính theo phương pháp tính giá
thực tế đích danh như sau:
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trị giá hàng hóa
thực tế xuất kho
=
Số lượng hàng hóa
thực tế xuất kho
x Đơn giá nhập kho
Kết quả tính giá trị hàng thực tế xuất kho được kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hóa
Ví dụ: Trong T5/2009 căn cứ vào bảng xuất hàng hóa chi tiết (xem phụ lục
11), bán 1 máy topcom cho bưu điện tỉnh Thái Bình, căn cứ vào hóa đơn nhập thiết bị
này kế toán tính được giá vốn của thiết bị này là: 68.086.000 VNĐ
Kế toán hạch toán nghiệp vụ này như sau:
Nợ TK 632: 68.086.000
Có TK 156: 68.086.000
Trong tháng 5/2009, Công ty không phát sinh hàng bán bị trả lại và giảm
giá hàng bán. Cuối tháng, kế toán tính ra tổng trị giá vốn thực tế của háng hóa
bán ra trong kỳ là 896.143.785 VNĐ và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết
quả, ghi:
Nợ TK 911: 896.143.785
Có TK 632: 896.143.785

Nợ TK 641(1): 35.934.320
Có TK 338 : 5.306.320
Có TK 334: 30.628.000
Chi phí khấu hao TSCĐ:
Nợ TK 641(4): 540.000
Có TK 214: 540.000
Cuối tháng kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả
bán hàng. Kế toán định khoản:
Nợ TK 911: 42.195.845
Có TK 641: 42.195.845
6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty TNHH Thương mại và Dịch
vụ Sáng Tạo.
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
Luận Văn Tốt Nghiệp
6.1. Nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp ở Công ty bao gồm:
- Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản
lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho QLDN.
- Chi phí CCLD nhỏ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
6.2.Tài khoản kế toán sử dụng.
Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 642 "Chi phí quản lý
doanh nghiệp".
Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí kết chuyển sang TK 911
TK 642 không có số dư cuối kỳ.
Và các TK khác có kiên quan như: TK 111, 112, 331, 338,...
6.3. Chứng từ kế toán sử dụng.

Kết quả bán hàng tại Công ty được xác định như sau:

Việc xác định kết quả bán hàng ở Công ty được tiến hành vào cuối mỗi tháng.
7.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
Để xác định kết quả tiêu thụ, Công ty sử dụng TK 911 "Xác định kết quả
kinh doanh" tài khoản này không được mở chi tiết. Ngoài ra, kế toán còn sử
dụng TK 421 "Lãi chưa phân phối" để xác định kết quả lãi tại Công ty.
7.2. Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng. (xem sơ đồ 12)
Dựa vào Sổ Cái TK 911 (xem phụ lục 12)
* Kết chuyển doanh thu thuần:
Doanh thu thuần được xác định theo công thức:
Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11
KQ HĐ bán
hàng
=
DTT về bán
hàng
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản lý
DN

Nguyễn Xuân Thái Lớp: KT11-11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status