Luận văn thạc sĩ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI (ME), NĂNG LƯỢNG THUẦN CHO DUY TRÌ (NEm) CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO BÒ SỮA - Pdf 22

Bộ giáo dục và đào tạo
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI


TRN B C

GIM ST S LU HNH VIRUS CM A/H5N1
TRấN N VT NUễI TI TNH NAM NH

LUN VN THC S NễNG NGHIP H NI - 2011

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip .
i

LI CAM OAN Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và cha đợc sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đợc cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã đợc chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, tháng 10 năm 2011
Tác gi
Tác giTác gi
Tác giả
ảả
ả lu
lu lu
luậ
ậậ
ận v
n vn v
n vă
ăă
ăn
nn
n Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, cùng với nỗ lực của
bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và
tập thể, cho phép tôi ñược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Viện ðào tạo Sau ðại
học; Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm, Khoa Thú y và các thầy cô giáo ñã giúp
ñỡ, tạo ñiều kiện ñể tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học.
Tiến sĩ Trần Thị Lan Hương, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận
văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Dịch tễ, Trung tâm Chẩn ñoán thú y
Trung ương - Cục Thú y; Chi cục Thú y tỉnh Nam ðịnh ñã giúp ñỡ tôi hoàn
thành chương trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó
khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2011
Tác giả

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
iv
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

1. MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2



2.4.8 Nuôi cấy và lưu giữ virus cúm 20

2.4.9 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm 20

2.5 Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm 24

2.5.1 Phân bố dịch bệnh 24

2.5.2 ðộng vật cảm nhiễm 24

2.5.3 ðộng vật mang virus 25

2.5.4 Sự truyền lây 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
v

2.5.5 Sức ñề kháng của virus cúm 26

2.5.6 Mùa vụ phát bệnh 26

2.5.7 Tỷ lệ mắc, tỷ lê chết 27

2.6 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm 27

2.6.1 Triệu chứng lâm sàng 27

2.6.2 Bệnh tích ñại thể của bệnh cúm gia cầm 27


4.3.1 Kết quả tiêm vacxin cúm cho vịt tại Nam ðịnh từ 2008 - 2010 47

4.3.2 Hàm lượng kháng thể cúm của vịt sau tiêm phòng năm 2010 50

4.4 Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm trên ñàn vịt 58

4.4.1 Giám sát sự lưu hành virus cúm tháng 12/2009 và tháng 01/2010 59

4.4.2 Giám sát virus cúm gia cầm trên ñàn vịt chỉ báo 63

4.4.3 Giám sát sự lưu hành của virus cúm tại chợ 70

4.4.4 Giám sát cúm gia cầm các ổ dịch nghi ngờ 71

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75

5.1 Kết luận 75

5.2 ðề nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC

MỘT SỐ HÌNH MINH HỌA

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG


Bảng 4.14: Kết quả xác ñịnh virus cúm gia cầm từ các mẫu bệnh phẩm 73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………….
vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Cấu trúc virus H5N1 13

Hình 2.2: Cấu trúc Haemagglutinin và Neuraminidase 13

Hình 4.1: Bản ñồ dịch cúm gia cầm tỉnh Nam ðịnh từ năm 2004 - 2011 45

Hình 4.2: Sự xuất hiện chủng virus cúm A/H5N1 mới tại xã Nghĩa An 47

Hình 4.3: Tỉ lệ bảo hộ của vịt sau tiêm phòng vắc xin ñợt 1 năm 2010 53

Hình 4.4: Tỉ lệ bảo hộ của vịt sau tiêm phòng vắc xin ñợt 2 năm 2010 55

Hình 4.5: Tỉ lệ bảo hộ của vịt sau tiêm phòng ñợt 1 và ñợt 2 năm 2010 58

Hình 4.6: Kết quả ñiều tra sàng lọc và các ổ dịch cúm sau ñợt kiểm tra 63

Hình 4.7: Các xã có ñàn vịt chỉ báo tại Nam ðịnh năm 2010 - 2011 65

tế do dịch cúm gây ra. Tuy nhiên, dịch cúm gia cầm vẫn xảy ra do ñã xuất hiện
những phân dòng virus cúm A/H5N1 mới có khả năng gây bệnh cho cả gia cầm
ñã ñược tiêm phòng bởi chúng có cấu trúc gen không tương ñồng với virus dùng
sản xuất vacxin.
Hiện nay, dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn tỉnh Nam ðịnh tạm thời ổn ñịnh,
năm 2009 toàn tỉnh không xảy ra ổ dịch nào nhưng nguy cơ tái phát dịch vẫn
còn cao. ðể chủ ñộng xây dựng chiến lược phòng chống bệnh cúm gia cầm
trong ñiều kiện hiện tại vấn ñề bức thiết ñặt ra là cần có thêm những nghiên cứu,
tìm hiểu về sự lưu hành của virus cúm gia cầm tại thực ñịa từ ñó có cơ sở khoa
học ñể ñưa ra các giải pháp phòng chống dịch phù hợp, hạn chế thấp nhất thiệt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

2

hại do dịch gây ra và tiến tới thanh toán bệnh cúm gia cầm trong tương lai. Xuất
phát từ mục ñích trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Giám sát sự lưu
hành virus cúm A/H5N1 trên ñàn vịt nuôi tại tỉnh Nam ðịnh”. ðề tài ñược
thực hiện trong khuôn khổ Dự án Thu thập các bằng chứng cho việc chuyển ñổi
chiến lược tiêm phòng vacxin cúm gia cầm (Gathering Evidence for a
Transitional Strategy Project -

Dự án

GETS).
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác ñịnh ñược sự lưu hành của virus cúm A/H5N1 trên ñàn vịt nuôi tại
tỉnh Nam ðịnh, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm khống chế dịch cúm gia cầm
trên ñịa bàn tỉnh Nam ðịnh.
1.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần ñưa ra những thông tin chi tiết,

Virus cúm gia cầm chủ yếu gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, ñà ñiểu,
các loại chim. Những loài chim di cư mang mầm bệnh và thường không biểu
hiện triệu chứng lâm sàng do chúng có sức ñề kháng tự nhiên. Loài thủy cầm
mang mầm bệnh là nguồn tàng trữ và trở thành mối nguy hiểm lây nhiễm cho
các loài gia cầm khác (Tô Long Thành, 2006).
Virus cúm gia cầm còn gây bệnh cho cả con người và tất cả chúng ñều có
nguồn gốc biến thể, biến chủng từ ñộng vật. Sau khi thích ứng trên người thì gây
bệnh và có thể tạo nên những vụ dịch thảm khốc.
2.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm
Năm 412 trước công nguyên, Hippocrate ñã mô tả về bệnh cúm.
Năm 1878, ở Italy ñã xảy ra một bệnh gây tử vong rất cao ở ñàn gia cầm
và ñược gọi là bệnh dịch tả gia cầm, bệnh ñược Porroncito mô tả và ông nhìn
nhận một cách sáng suốt rằng tương lai sẽ là một bệnh quan trọng và nguy hiểm.
ðến năm 1955, Achafer ñã xác ñịnh ñược căn nguyên gây chết nhiều gà, gà tây
và chim hoang ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi, Trung Cận ðông thuộc nhóm
virus cúm type A (Lê Văn Năm, 2004).
Năm 1971, Beard ñã mô tả khá kỹ virus gây bệnh và ñặc ñiểm bệnh lý
lâm sàng của gà trong các ổ dịch cúm xảy ra ở Mỹ mà chủng gây bệnh là H7N1.
Các công trình nghiên cứu có hệ thống về bệnh cúm gia cầm lần lượt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

4

ñược công bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983 - 1984, ở
Ireland năm 1983 - 1984 (Phạm Sỹ Lăng, 2004).
Sự lây nhiễm từ chim hoang dã sang gia cầm ñã có bằng chứng từ trước
năm 1970 nhưng chỉ ñược công nhận khi xác ñịnh ñược tỉ lệ nhiễm virus cúm
cao ở một số loài thuỷ cầm di trú.
Từ cuối tháng 12/2003 ñến nay, dịch cúm gia cầm do chủng virus
A/H5N1 ñã liên tiếp xảy ra ở nhiều quốc gia ở ðông Nam Á và ðông Á làm

52/150
7 Indonesia 13/20 102/121 31/37
146/178
8 I rắc 0/0 2/3 0/0
2/3
9 Lào 0/0 2/2 0/0
2/2
10 Myanmar 0/0 0/1 0/0
0/1
11 Nigeria 0/0 1/2 0/0
1/2
12 Pakistan 0/0 1/3 0/0
1/3
13 Thái Lan 14/22 3/3 0/0
17/25
14 Thổ Nhĩ Kỳ 0/0 4/12 0/0
4/12
15 Việt Nam 42/93 10/14 7/12 59/119
Tổng số 79/148 171/247 79/167 329/562
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

5

2.3 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và tại Việt Nam
2.3.1 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới
Virus cúm gia cầm phân bố khắp toàn cầu, vì vậy dịch bệnh ñã xảy ra ở
nhiều nước trên thế giới.
Năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch cúm gia cầm do chủng virus H5N2 ñã xảy ra
trên ñàn gà ở 3 bang Pennsylvania, Virginia, New Jersey làm chết và tiêu huỷ
hơn 19 triệu gà. Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta ñã phải tiêu huỷ

hiện dịch cúm trên gia cầm do virus H5N1, ñặc biệt là tại Indonesia dịch cúm
gia cầm phát sinh kéo dài, tại một số quốc gia châu Phi - nơi ñược cho là virus
gia cầm có nguy cơ biến ñổi cũng ñã phát dịch. Các quốc gia có ngành chăn
nuôi tiên tiến như Hàn Quốc, Nhật Bản và một số quốc gia ở châu Âu như Nga,
Hungary, Rumani, Anh, cũng ghi nhận có các ổ dịch trên gia cầm.
- Năm 2008, dịch cúm trên gia cầm phát ra tại 28 quốc gia và vùng lãnh thổ
bao gồm: Bangladesh, Benin, Campuchia, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ai
Cập, ðức, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Iran, Nhật Bản, Lào,
Myanmar, Nigeria, Pakistan, Ba Lan, Rumani, Nga, Ả-rập Xê-út, Thụy Sỹ, Thái
Lan, Togo, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Vương quốc Anh và Việt Nam.
- Năm 2009: dịch cúm gia cầm trên gia cầm phát ra tại 17 quốc gia và
vùng lãnh thổ bao gồm: Afghanistan, Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc,
ðức, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Nhật Bản, Lào, Mông Cổ, Nepal,
Nigeria, Nga, Tây Ban Nha, Thái Lan, Togo, Việt Nam.
- Tám tháng ñầu năm 2010: dịch cúm gia cầm trên gia cầm phát ra tại 16
quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Bhutan, Bungari, Campuchia,
Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Lào, Mông Cổ, Myanmar, Nepal,
Rumani, Nga, Tây Ban Nha và Việt Nam.
2.3.2 Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm phát ra tại trại gà giống của Công ty
thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam (Thái Lan) ở xã Thuỷ Xuân Tiên, huyện
Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) gây ốm, chết 8.000 gà. Ngày
02/01/2004, Công ty ñã tiến hành tiêu huỷ 100.000 gà (Ninh Văn Hiểu, 2005).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

7

Dịch ñã nhanh chóng lây lan ra hầu hết các tỉnh trong cả nước, cụ thể như sau:
* Năm 2003 - 2004:
- ðợt dịch thứ nhất (từ tháng 12/2003 ñến 3/2004):

cả các tỉnh, thành phố thuộc vùng ðồng bằng sông Cửu Long. Những tỉnh bị
dịch bệnh nặng là Long An, Tiền Giang, Bạc Liêu, ðồng Tháp, ước tính thiệt
hại khoảng 3.000 tỷ ñồng, trong ñó thiệt hại trực tiếp do gia cầm bị chết và tiêu
hủy là 1.800 tỷ ñồng.
- ðợt 2 (từ 10/2005 ñến 12/2005):
Từ ñầu tháng 10/2005 ñến 15/12/2005 dịch ñã tái phát ở 285 xã, phường,
thị trấn thuộc 100 quận, huyện của 24 tỉnh, thành phố. Số gia cầm ốm, chết và
tiêu hủy là 3.735.620 con, trong ñó có 1.245.282 gà; 2.005.557 vịt; 484.781
chim cút, bồ câu, chim cảnh, tuy thiệt hại không lớn nhưng gây sự hoang mang
trong cộng ñồng dân cư là dịch cúm vẫn còn dai dẳng xảy ra.
Từ ngày 15/12/2005 ñến 05/12/2006 cả nước khống chế thành công dịch
cúm gia cầm.
* Năm 2007:
- ðợt dịch 1 (từ 12/2006 ñến 01/2007), sau gần 1 năm khống chế dịch
cúm gia cầm, từ ngày 6/12/2006 dịch cúm gia cầm tái phát tại Cà Mau, Bạc Liêu
sau ñó xuất hiện ở 6 tỉnh khác là Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long,
Kiên Giang và Sóc Trăng và 3 tỉnh ðồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hà Tây, Hải
Dương). ðợt dịch này ñã xảy ra ở 83 xã, phường của 33 huyện thuộc 11 tỉnh,
thành phố. Tổng số gia cầm bệnh chết và tiêu huỷ là 45.581 con (gà chiếm 30%,
vịt chiếm 70%). Trong ñợt dịch này, các ổ dịch xảy ra chủ yếu trên ñàn vịt chăn
nuôi nhỏ lẻ, dưới 3 tháng tuổi, ấp nở trái phép và chưa ñược tiêm phòng vacxin.
- ðợt dịch 2 (từ 5/2007 ñến 7/2007), dịch tái phát ở Nghệ An, sau ñó dịch
lây lan và ñược phát hiện tại 167 xã, phường của 70 huyện thuộc 23 tỉnh. Tổng
số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 191.001 con (gà 23.877 con, vịt
161.462 con và ngan 5.662 con).
- ðợt dịch 3: sau hơn một tháng khống chế thành công dịch cúm gia cầm
trong phạm vi cả nước, từ ngày 1/10/2007 dịch ñã tái phát tại 15 xã, phường của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

9


10
ñiểm vào cuối tháng 1 ñầu tháng 2. Trong thời gian này thời tiết thay ñổi, ñộ ẩm
cao, nhiệt ñộ thường xuống thấp, tạo ñiều kiện thuận lợi cho virus cúm tồn tại,
phát triển và lây lan. ðồng thời giai ñoạn này là lúc mật ñộ chăn nuôi gia cầm và
hoạt ñộng vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm diễn ra sôi ñộng nhất trong
năm cũng là ñiều kiện thuận lợi cho sự bùng phát và lây lan dịch.
- Về loài mắc bệnh: ở ñợt dịch thứ nhất và thứ hai năm 2004 tỉ lệ gà mắc
bệnh cao hơn vịt, ngan. Nhưng từ ñợt dịch năm 2005 ñã có sự thay ñổi lớn khi
các thống kê cho thấy tỉ lệ mắc bệnh, chết và tiêu huỷ ở vịt cao gấp 2 lần gà.
ðiều này cho thấy mầm bệnh ñã lây lan, tồn tại trong ñàn thuỷ cầm, có thể tăng
ñộc lực và gây bệnh thành các ñợt dịch.
- Về loại hình, quy mô và mức ñộ dịch: dịch phát ra ở tất cả các loại hình
chăn nuôi, tỉ lệ mắc bệnh cao nhất ở loại hình chăn nuôi hỗn hợp các loài gia
cầm (ñặc biệt chăn nuôi gà lẫn với vịt) và giảm dần ở những trại chăn nuôi gà có
số lượng lớn. Quy mô của dịch ñợt 1 là lớn nhất, trong những ñợt dịch sau mặc
dù dịch vẫn xảy ra ở nhiều tỉnh, thành phố nhưng quy mô giảm nhiều (Bộ Nông
nghiệp và PTNT, 2005).
Virus cúm A/H5N1 chính thức ñược công bố xuất hiện ở Việt Nam vào
cuối tháng 12/2003 ñã nhanh chóng gây nên ñại dịch cúm gia cầm. ðây là lần
ñầu tiên dịch cúm gia cầm xảy ra ở Việt Nam và chưa có những nghiên cứu một
cách sâu sắc nên ñã lúng túng trong việc phòng chống cũng như dập tắt các ổ
dịch. Chỉ trong một thời gian ngắn dịch cúm gia cầm bùng phát tại nhiều tỉnh,
thành phố trong cả nước, hàng chục triệu gia cầm bị tiêu hủy, gây thiệt hại nặng
nề về kinh tế và ñã có nhiều người mắc bệnh và tử vong do virus cúm A/H5N1.
2.4 ðặc tính sinh học của virus cúm type A
2.4.1 Hình thái và cấu trúc
Virus cúm gia cầm thuộc type A là một trong 4 nhóm virus của họ
Orthomyxoviridae, bao gồm:
- Nhóm virus cúm A: gây bệnh cho mọi loài chim, một số ñộng vật có vú

3
Dalton và PA có
phân tử lượng là 83 x 10
3
Dalton.
+ Phân ñoạn 4: mã hóa cho protein Haemagglutinin (HA) là một protein
bề mặt cắm gốc vào bên trong, có chức năng bám dính vào thụ thể của tế bào, có
khả năng gây ngưng kết hồng cầu, có khả năng hợp nhất vỏ virus với màng tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

12
bào nhiễm và tham gia vào phản ứng trung hòa virus. Phân tử lượng của HA là
63 x 10
3
Dalton (nếu không ñược glycosyl hóa) và có phân tử lượng là 77 x 10
3
Dalton (nếu ñược glycosyl hóa). HA là polypeptit gồm 2 chuỗi HA1 và HA2 nối
với nhau bằng ñoạn oligopeptit ngắn ñặc trưng cho các subtype H (H1 - H16)
trong tái tổ hợp tạo nên biến chủng. Chuỗi oligopeptit này chứa một số axit amin
cơ bản làm khung, thay ñổi ñặc hiệu theo từng loại hình subtype H. Sự thay ñổi
thành phần của chuỗi nối quyết ñịnh ñộc lực của virus thuộc biến chủng mới.
+ Phân ñoạn 5: mã hóa cho protein Nucleoprotein (NP) một loại protein
ñược phosphoryl hóa, có biểu hiện tính kháng nguyên ñặc hiệu theo nhóm
(Group - Specific), chúng tồn tại trong hạt virion trong dạng liên kết với mỗi
phân ñoạn ARN nên loại NP còn ñược gọi là Ribonucleo protein. Phân tử lượng
là 56 x 10
3
Dalton.
+ Phân ñoạn 6: mã hóa cho protein enzym Neuraminidase (NA), có chức
năng là một enzym phân cắt HA sau khi virus vào bên trong tế bào nhiễm

hydroxyl (4 - OH) của ñường Galactose (glycosyl hóa) tại vị trí Leu - 226
(cúm người). Lợn có các loại tế bào tồn tại với thụ thể HA bề mặt có cả hai
loại cấu trúc trên, diều ñó giải thích virus cúm gia cầm trung gian qua lợn ñể
tiến hóa tạo góc quay phù hợp thích ứng sang người. Hình 2.1: Cấu trúc virus H5N1 Haemagglutinin Neuraminidase
Hình 2.2: Cấu trúc Haemagglutinin và Neuraminidase
2.4.2 ðặc tính kháng nguyên của virus cúm type A
Các loại kháng nguyên ñược nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân (NP),
protein ñệm (M), protein gây ngưng kết hồng cầu (HA) và protein enzym cắt thụ
thể (NA). Protein NP và M1 thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu nhóm
(genus specific antigen), ký hiệu là gs kháng nguyên; HA và NA là protein
thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu type và dưới type (type - specific
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

14
antigen), ký hiệu là ts kháng nguyên.
Một ñặc tính quan trọng là virus cúm có khả năng gây ngưng kết hồng cầu
của nhiều loài ñộng vật. ðó là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề
mặt của virus cúm với thụ thể có trên bề mặt hồng cầu, làm cho hồng cầu ngưng
kết với nhau tạo thành mạng ngưng kết thông qua cầu nối virus, gọi là phản ứng
ngưng kết hồng cầu HA (Haemagglutination test).
Kháng thể ñặc hiệu của kháng nguyên HA có khả năng trung hòa các loại
virus tương ứng, chúng là kháng thể trung hòa có khả năng triệt tiêu virus gây
bệnh. Nó có thể phong tỏa sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA.
Do vậy thụ thể của hồng cầu không bám vào ñược ñể liên kết tạo thành mạng

không hoặc rất ít có phản ứng chéo. ðây là ñiểm trở ngại lớn cho việc nghiên
cứu nhằm tạo ra vacxin cúm ñể phòng bệnh cho người và ñộng vật (Ito và
Kawaoka, 1998).
Khi xâm nhiễm vào cơ thể ñộng vật, virus cúm A kích thích cơ thể sản sinh
ra kháng thể ñặc hiệu, trong ñó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng HA, chỉ có
kháng thể này mới có vai trò trung hòa virus nhưng thông thường ñộng vật và
người chết rất nhanh trước khi hệ miễn dịch sản sinh kháng thể. Một số kháng thể
khác có tác dụng kìm hãm sự nhân lên của virus, ví dụ kháng thể kháng NA có tác
dụng ngăn cản virus giải phóng, kháng thể kháng M2 không cho quá trình bao gói
virus xảy ra.
2.4.3 Thành phần hóa học
Nhân ARN của virus chiếm 0,8 - 1,1%; protein chiếm 70 - 75%; lipit
chiếm 20 - 24%; hydratcarbon chiếm 5 - 8% khối lượng hạt virus.
Lipit tập trung ở màng virus chủ yếu có gốc phospho. Số còn lại là
cholesterol, glucolipit và một ít hydrocarbon gồm các loại ñường galactose,
ribose, fructose, glucose. Protein của virus chủ yếu là glycoprotein.
2.4.4 Quá trình nhân lên của virus
Fener và cộng sự mô tả quá trình nhân lên của virus cúm A ñược tóm tắt
như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

16
Virus xâm nhập vào tế bào nhờ chức năng của protein HA thông qua hiện
tượng ẩm bào (endocytosis) qua cơ chế trung gian tiếp hợp thụ thể. Thụ thể liên
kết tế bào của virus cúm có bản chất là axit sialic cắm sâu vào glycoprotein hay
glycolipit của vỏ virus. Trong khoang ẩm bào, khi nồng ñộ pH ñược ñiều hòa ñể
giảm xuống mức thấp sẽ xảy ra quá trình hợp nhất màng tế bào và virus, sự hợp
nhất này phụ thuộc vào sự cắt rời protein HA nhờ enzym peptidase và enzym
protease của tế bào. Lúc này nucleocapsid của virus ñi vào trong nguyên sinh
chất rồi vào trong nhân tế bào, chuẩn bị thực hiện quá trình tổng hợp ARN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status