NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU CỦA CHÓ MẮC BỆNH CARE VÀ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VIRUS GÂY BỆNH CARE PHÂN LẬP ĐƯỢC TRÊN ĐÀN CHÓ NUÔI - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÙI THỊ HIỀN

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CHỦ YẾU CỦA CHÓ
MẮC BỆNH CARE VÀ MỘT SỐ ðẶC TÍNH SINH HỌC
CỦA VIRUS GÂY BỆNH CARE PHÂN LẬP ðƯỢC TRÊN
ðÀN CHÓ NUÔI TẠI TRUNG TÂM CHÓ NGHIỆP VỤ
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LAN
HÀ NỘI - 2011

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
i

Nhân dịp hoàn thành luận văn này, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc nhất ñến TS. Nguyễn Thị Lan, người hướng dẫn khoa học ñã tận
tình giúp ñỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Bệnh lý, Khoa
Thú y, Viện ðào tạo Sau ñại học, các cán bộ và chuyên gia thuộc Phòng thí
nghiệm trung tâm khoa thú y, Trung tâm chó nghiệp vụ Trường ðại học nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thiện luận văn.

Hà Nội, tháng 08 năm 2011
Tác giả luận văn Bùi Thị Hiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
1 MỞ ðẦU 50
1.1 ðặt vấn ñề 1

4.6.1 Khả năng gây bệnh tích tế bào của virus Care 48
4.6.2 Biểu ñồ biểu diễn sự nhân lên của virus phân lập 52
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 ðề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Tên ñầy ñủ
1 CD Canine Distemper
2 CDV Canine Distemper Virus
3 CPE Cytopathogenic Effect
4 Cs Cộng sự
5 DAB 3,3'-Diaminobenzidine
6 DMEM Dulbecco's Modified Eagle Medium
7 DMSO Dimethyl sulfoxide
8 EDTA Ethylene diamine tetra acetic acid
9 ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay
10 FCS Fetal calf serum
11 HE Hematoxyline Eosin
12 Hpi Hour post inoculation
13 IHC Immunohistochemistry
14 KN Kháng nguyên
15 KT Kháng thể
16 MOI Multiplicity of infection
17 PBS Photphate buffer saline
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
vii

DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình Trang

2.1 Cấu trúc virus Care 5
4.1 Phổi viêm, gan hóa 38
4.2 Phổi viêm dính với thành ngực 38
4.3 ðại não sung huyết, xuất huyết 38
4.4 Hạch lympho màng treo ruột sưng, tụ máu 38
4.5 Ruột xuất huyết, chứa hơi căng phồng 38
4.6 Xuất huyết niêm mạc ruột 38
4.7 Phế nang ñứt nát, lòng phế nang chứa nhiều dịch phù (HE x10) 41
4.8 Phế nang thâm nhiễm tế bào viêm (HE x40) 41
4.9 Lông nhung ruột ñứt nát (HE x10) 41
4.10 Viêm cầu thận, xuất huyết (HE x40) 41
4.11 Hạch lympho xuất huyết, nang lympho teo (HE x10) 41
4.12 Hạch lympho xuất huyết, số lượng lymphocytes giảm (HE x40) 41
4.13 CDV phân bố ở phổi (IHC x10) 44
4.14 CDV phân bố ở vách phế nang (IHC x40) 44
4.15 CDV phân bố ở hạch phổi (IHC x10) 44
4.16 CDV phân bố ở lông nhung ruột (IHC x10) 44
4.17 CDV phân bố ở ruột (IHC x40) 44
4.18 CDV phân bố trong hạch ruột (IHC x40) 44
4.19 CPE do CDV24-H (virus phân lập) gây ra sau 36 giờ gây nhiễm 51

Canine distemper virus (CDV) là nguyên nhân gây nên bệnh Care.
CDV thuộc họ Paramixoviridae, giống Morbillivirus và có mối liên quan gần
gũi về tính kháng nguyên và ñặc tính sinh học với virus gây bệnh sởi ở người
và virus dịch tả trâu bò. CDV có kích thước tương ñối lớn, ñường kính từ 150
- 250 nm, với cấu trúc xoắn, nhân là một ARN sợi ñơn, có vỏ Lipoprotein.
Virus Care chỉ có một serotype duy nhất nhưng có nhiều chủng ñược phân
lập ở nhiều khu vực ñịa lý khác nhau trên thế giới và có những ñặc trưng riêng.
ðể ñối phó với căn bệnh này, nhiều nước trên thế giới trong ñó có Việt
Nam ñã sử dụng vắc xin nhằm khống chế bệnh. Tuy nhiên, bệnh Care vẫn xảy
ra và gia tăng ở nhiều nước. Tỷ lệ chó ñã ñược tiêm vắc xin phòng bệnh Care
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
2

nhưng vẫn mắc bệnh này ngày càng tăng ở các nước như: Nhật Bản, Trung
Quốc, Mỹ, một số nước châu Âu. Ở Việt Nam, bệnh xảy ra thường xuyên trên
những chó chưa tiêm phòng và cả những chó ñã tiêm phòng. Vì thế vấn ñề ñặt
ra là liệu có phải ñã xuất hiện các virus Care biến chủng mới có ñặc tính khác
với virus vắc xin khiến việc sử dụng vắc xin phòng bệnh kém hiệu quả hay
không? Hay là do một nguyên nhân khác? Vì vậy, việc tìm hiểu các ñặc tính
sinh học của virus Care phân lập ñược trong thời gian gần ñây, tìm hiểu các ñặc
ñiểm bệnh lý chủ yếu của chó mắc bệnh Care là rất cần thiết nhằm cung cấp
những thông tin giá trị về dịch tễ bệnh, là cơ sở cho việc chọn chủng virus chế
vắc xin phòng bệnh hiệu quả, ñồng thời ñưa ra các biện pháp khống chế bệnh
nhằm làm giảm tỷ lệ chết do bệnh gây ra, giảm thiệt hại cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên
cứu ñặc ñiểm bệnh lý chủ yếu của chó mắc bệnh Care và một số ñặc tính
sinh học của virus gây bệnh Care phân lập ñược trên ñàn chó nuôi tại
trung tâm chó nghiệp vụ- trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội”
1.2 Mục ñích của ñề tài
Xác ñịnh ñược những biến ñổi ñại thể, vi thể chủ yếu của chó mắc bệnh

nuôi mà còn ở nhiều quần thể ñộng vật hoang dã. Người ta cho rằng những chó
mắc bệnh Care không biểu hiện triệu chứng rõ ràng là mối ñe dọa nghiêm
trọng cho việc bảo tồn nhiều loài thú ăn thịt và thú có túi. Thống kê các nghiên
cứu cho thấy, bệnh Care góp phần quan trọng vào sự tuyệt chủng của chồn
chân ñen, hổ Tasmania và là nguyên nhân gây tử vong ñịnh kỳ của chó hoang
dã châu Phi (Assessment M.E, 2005). Năm 1991, bệnh xảy ra trên quần thể sư
tử Serengeti ở Tanzania làm giảm 20% số lượng toàn ñàn (Timothy Y. Woma
và Moritz van Vuuren, 2009). ðặc biệt virus Care ñã biến ñổi và có khả năng
gây bệnh cho một số ñộng vật biển (Kennedy S. và cộng sự, 1989).
Ở Việt Nam, bệnh ñược phát hiện từ năm 1920. Cho ñến nay, bệnh xảy
ra ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do tỷ lệ tử vong của bệnh rất cao (Lê
Thị Tài, 2006).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
4

Năm 1950, một vắc xin phòng bệnh ñầu tiên ñược phổ biến tương ñối
rộng rãi ñể phòng bệnh này. Chương trình tiêm phòng cho chó ñã ñược thực
hiện ở nhiều nơi trên thế giới nhằm khống chế bệnh (Lan NT và cộng sự,
2005). Tuy nhiên, trường hợp chó tiếp tục mắc bệnh sau khi ñã tiêm phòng
vắc xin ñược ghi nhận ngày càng nhiều trên thế giới và ở Việt Nam khiến
người ta ñặt câu hỏi liệu có phải virus ñã biến ñổi tính kháng nguyên và làm
cho vắc xin không giữ ñược hiệu quả như trước?
2.2 Căn bệnh học
2.2.1 Phân loại virus gây bệnh Care
Virus gây bệnh Care (Canine Distemper Virus - CDV) thuộc họ
Paramixoviridae, giống Morbillivirus. CDV có mối liên quan gần gũi về tính
kháng nguyên và sinh lý với virus gây bệnh sởi của người và virus dịch tả trâu
bò (Lan NT và cộng sự, 2005). Trước ñây, người ta ñã từng sử dụng huyết thanh
chống bệnh dịch tả trâu bò ñể ñiều trị bệnh sài sốt chó (Lê Thị Tài, 2006).
Morbillivirus là một virus có kích thước tương ñối lớn, ñường kính 150

Hình thái:

Hình 2.1. Cấu trúc virus Care
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
6

Virus quan sát ñược thấy có hình vòng tròn, hình bán nguyệt do các sợi
cuốn quanh tạo thành. Dạng tròn có ñường kính ño ñược từ 115nm - 230nm.
Màng cuộn kép có ñộ dày 75 - 85A
0
với bề mặt phủ các sợi xoắn ốc từ bên
trong ra (David T. Smith và Donald S. Martin, 1979).
Cấu trúc:
Nucleocapside chứa ARN một sợi không phân ñoạn gần 1600 nucleotit
mã hóa thành 6 protein cấu trúc và 1 protein không cấu trúc.
Bảng 2.1. Tính chất và chức năng các protein cấu trúc của CDV

hiệu
Tên
Khối
lượng
phân tử
Vai trò Tính chất
N Nucleocapside
60 - 62
Kda
Bao quanh và bảo vệ hệ gen
của virus
Nhạy cảm với
những chất phân

76 - 80
Kda
Là yếu tố kết dính,
glycoprotein thứ hai của vỏ
bọc, thể hiện tính chuyên biệt
của loài virus
Không hấp phụ
hồng cầu,
không gây
ngưng kết hồng
cầu
L Large protein 200 Kda
- -
(-) : Chưa rõ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
7

2.2.3 Sức ñề kháng của virus gây bệnh Care
Celiker và Gillespie, năm 1954, dùng virus sài sốt chó thích nghi trên
môi trường phôi trứng ñể nghiên cứu ảnh hưởng của ñiều kiện nhiệt ñộ ñến
tính cảm nhiễm của virus và họ thấy rằng: virus Care rất mẫn cảm với nhiệt
ñộ. Nó bị phá hủy ở nhiệt ñộ 50
0
C - 60
0
C trong 30 phút. Trong mô cô lập, nó
tồn tại ít nhất 1 giờ ở 37
0
C và 3 giờ ở nhiệt ñộ phòng (20
0

2.2.5 ðộc lực của virus
ðộc lực của virus là một thông số gây nhiều ảnh hưởng ñến khả năng
cảm nhiễm bệnh. Các nhà khoa học ñã phân lập ñược chủng SH, A75/17 và
chủng R252 có ñộc lực cao và vừa, ñầu tiên gây viêm não tủy tiếp ñó gây hủy
myelin (vỏ bọc trên sợi trục của tế bào thần kinh). Các trường hợp khác có thể
gây tổn thương thần kinh trung ương (Craig E. Greene và Maxj Appel, 1987).
2.2.6 Cơ chế sinh bệnh
Virus gây bệnh Care là virus gây nhiễm hướng lympho, niêm mạc và
mô thần kinh. ðầu tiên, virus nhân lên ở mô lympho của hệ hô hấp. Sau ñó
virus nhiễm vào các dịch bạch huyết rồi vào máu gây bại huyết. Tại ñây, virus
tác ñộng ñến nội mạc mạch máu và gây sốt, cơn sốt này kéo dài từ 1 - 2 ngày.
Virus theo máu vào hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và hệ thống thần kinh
trung ương cũng như thần kinh mắt. Từ ñó, các dạng bệnh lý ñặc trưng của
bệnh ñược biểu hiện là kết quả sự suy yếu của hệ bạch huyết, hệ thống phòng
vệ quan trọng của cơ thể. ðây là nguyên nhân gây ra suy giảm miễn dịch và
tạo ñiều kiện ñể nhiễm trùng thứ phát xảy ra. Ít ngày sau, cơn sốt thứ 2 xuất
hiện, biểu hiện trầm trọng hơn do các nhiễm trùng nặng trong phủ tạng. Các
biểu hiện bệnh lý ñiển hình là: viêm kẽ phổi, viêm não và phá hủy myelin,
sừng hóa gan bàn chân… (Jones T.C và cộng sự, 1997; Vương ðức Chất và
Lê Thị Tài, 2004).
Tỷ lệ chết của chó mắc bệnh phụ thuộc vào tình trạng miễn dịch của chó.
Chó non có tỷ lệ chết cao nhất khi mắc phải các biến chứng như: viêm phổi,
viêm não và một số bệnh lý khác. Những chó lớn hơn, trong giai ñoạn tiến triển
của bệnh thường gặp các bệnh về thần kinh như Encephalomyetilis (viêm não
tủy) hay rối loạn tiền ñình. Khoảng 15% các trường hợp bệnh gây tổn thương
thần kinh trung ương là do CDV gây ra (Appel M.J và Summer B.A, 1995),.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
9

2.3 Truyền nhiễm học

tiết, ñặc biệt nước tiểu thường xuyên có virus. Não, lách, phổi, hạch, tuỷ
xương thường có nhiều virus nhất (Lan NT và cộng sự, 2005).
2.3.5 ðường xâm nhập và cách thức lây lan
Chó bị bệnh bài xuất virus qua các chất bài tiết của cơ thể như phân,
nước tiểu, nước mũi, các dịch tiết… và khuếch tán vào không khí trong các
giọt nước nhỏ. Virus có thể tồn tại trong các dạng này 6 - 22 ngày ngoài môi
trường. Từ ñó, virus dễ dàng xâm nhập vào thức ăn, nước uống. Những chó
khác bị lây nhiễm bệnh do tiếp xúc trực tiếp với chó bệnh, do tiếp xúc với
chất bài tiết chứa virus hay thông qua thức ăn, nước uống và phổ biến nhất là
thông qua không khí ô nhiễm mầm bệnh. Do vậy, bệnh có tính lây lan rất cao.
Mặc dù, virus ñược bài tiết trong hầu hết những dịch tiết của cơ thể bao
gồm cả nước tiểu nhưng bệnh ít lây lan theo những chất tiết này. Chó bị bệnh
ñiển hình gây nhiễm cho chó khác theo dịch tiết ở ñường hô hấp do ho bắn ra
là chính (Hồ ðình Chúc, 1993).
Một con ñường lây nhiễm thường gặp khác là virus xâm nhập vào
ñường tiêu hóa theo thức ăn, nước uống. ðặc biệt, theo Nguyễn Vĩnh Phước
và cộng sự (1978), virus còn có thể xâm nhập vào cơ thể qua da.
Trong phòng thí nghiệm, ñưa virus vào cơ thể theo con ñường tiêm,
uống, bôi vào niêm mạc mũi ñều gây ñược bệnh.
2.3.6 Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết
Thời kỳ ủ bệnh của Care thường là 3 - 6 ngày (dài nhất là 17 - 21 ngày)
và có thể kéo dài khoảng trên dưới 1 tháng. Chó phát bệnh thường chết ở tỷ lệ
50 - 80%, thậm chí 100% nếu không ñiều trị sớm (Hồ ðình Chúc, 1993). Lúc
bệnh phát ở dạng kế phát (thường kết hợp cùng bệnh parvovirus, viêm gan
truyền nhiễm) tỷ lệ chết do bệnh càng cao (Vương ðức Chất, Lê Thị Tài,
2004; Tô Du, Xuân Giao, 2006).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
11

2.4 Triệu chứng bệnh tích

0
C - 39,5
0
C lúc này chó ăn ít, mệt mỏi, 3 - 4 ngày sau xuất hiện cơn sốt
thứ 2, ñó là do có sự bội nhiễm của các vi khuẩn kế phát, cơn sốt kéo dài 3 - 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
12

ngày, lúc này bệnh trầm trọng hơn không chỉ do ñộc lực của virus mà còn do
số lượng và ñộc lực của các vi khuẩn bội nhiễm cùng xuất hiện với cơn sốt
thứ hai, chó bắt ñầu thể hiện các triệu chứng ở ñường hô hấp, tiêu hoá, da và
thần kinh.
- Triệu chứng ở ñường tiêu hoá:
Do viêm cata ở dạ dày và ruột non nên con vật khát, nôn mửa rồi ỉa
chảy, lúc ñầu phân loãng, có bọt sau ñó có lẫn máu, phân có màu cà phê nhạt.
Trường hợp nặng phân có thể lẫn máu tươi, niêm mạc ruột bong ra làm phân
có mùi tanh khắm rất khó chịu. Chó thường bị viêm niêm mạc miệng và hạch
hạnh nhân.
Nôn là triệu chứng thường gặp của bệnh Care. Nôn thường xuất hiện
sớm, lúc ñầu nôn ra thức ăn sau ñó nôn khan hoặc nôn ra bọt có màu vàng.
- Triệu chứng ñường hô hấp:
Chó bị viêm mũi, thanh quản, phế quản rồi viêm phổi nên chó khó thở,
nhịp thở tăng rõ, phổi có tiếng ran ướt. Con vật chảy nhiều nước mũi lúc ñầu
loãng sau ñặc dần, ñôi khi có mủ xanh hoặc máu ñen. Chó bị ho, lúc ñầu ho
khan, sau ướt, chó thở gấp, thè lưỡi ra mà thở.
Ngoài ra, chó bệnh thường xuyên có viêm mắt, chảy nước mắt. Lúc ñầu
nước mắt trong, sau ñặc dần như mủ, chó bị loét, ñục giác mạc.
- Triệu chứng trên da:
ðặc trưng là sự xuất hiện các nốt sài ở bụng, bẹn, ngực, phía trong ñùi.
ðầu tiên, ở các vị trí da trên nổi những nốt chấm ñỏ, những chấm ñỏ ñó biến

nhiễm Care thường bị teo tuyến ức, viêm phổi hoặc viêm ruột thể cata. Tổn
thương ñường hô hấp trên, viêm kết mạc mắt, viêm mũi, viêm nhánh khí phế
quản, chó bị sừng hoá mũi, gan bàn chân. Tổn thương nhẹ trung khu thần
kinh, có thể gặp sung huyết màng não và tăng áp lực lên hệ thần kinh trung
ương do phù não.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
14

Suy giảm lympho là bệnh tích ñiển hình ở chó có triệu chứng toàn thân.
Viêm kẽ phổi ñặc trưng là sự dày lên của vách phế nang và sự tăng sinh của
biểu mô vách phế nang và ñại thực bào (Craig E. Greene, Maxj Appel, 1987).
Viêm tinh hoàn thường thấy ở chó mắc bệnh Care, ñiều này có thể giải
thích ñược sự giảm tinh trùng, giảm chất tiết của tuyến tiền liệt sau khi hồi
phục ở chó ñực (Craig E. Greene, Maxj Appel, 1987).
Chó sơ sinh mắc bệnh có bệnh tích viêm não cấp tính, thoái hoá tế bào
thần kinh và myelin bị phá huỷ. Những con sống sót, các vùng ñốm hoại tử thay
vào bởi các tế bào sao phì ñại, nơi tạo thành mạch lưới do ñại thực bào hấp thu
myelin. Biến ñổi trầm trọng nhất là chất trắng ở thần kinh trung ương, biến ñổi
có thể tìm thấy ở trên cuống tiểu não, sát trên sừng lưng ñến buồng não IV. Tổn
thương cũng thấy ở não giữa và thuỳ thái dương. Các vùng trên bề mặt như bó
thị giác, gốc nếp vỏ não, dây thần kinh bề mặt não… cũng bị ảnh hưởng.
Ở một số chó, chủ yếu gây ảnh hưởng ở ñại não và ñồi thị. Trường hợp
nặng có thể làm huỷ myelin tạo các không bào xốp ở chất trắng, viêm phản
ứng tế bào thần kinh ñệm. Thể vùi trong bào tương và trong nhân chủ yếu tìm
thấy ở tế bào sao và tế bào thần kinh.
Chó không có miễn dịch sẽ phát triển thành viêm não và giảm bạch
cầu, những tổn thương này ñược ñặc trưng bởi sự lan rộng của những ñám
cặn lympho bào xung quanh vùng myelin bị huỷ và thần kinh bị thoái hoá.
Chúng có thể lan rộng và trầm trọng hơn ở trường hợp viêm não cấp tính.
Trường hợp mãn tính, tổn thương có thể phát triển thành xơ cứng trong não

và triệu chứng lâm sàng. Khi có những triệu chứng lâm sàng ñặc trưng của
bệnh thì có thể nghi ngờ chó mắc bệnh Care. Ở những chó chưa tiêm phòng
hoặc chó trưởng thành không ñược tiêm phòng ñầy ñủ có những triệu chứng
sốt, triệu chứng hô hấp như chảy nước mũi, ho, có dử mắt , triệu chứng tiêu
hóa hoặc triệu chứng thần kinh thì khả năng chó mắc phải bệnh Care là rất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
16

cao (Hồ ðình Chúc, 1993).
Chẩn ñoán bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng cần phân biệt với những
bệnh sau:
Bệnh viêm gan truyền nhiễm: Bụng trướng to, sờ nắn vùng gan thấy
con vật rất ñau ñớn. Giác mạc ñục hơn, có thể như “cùi nhãn”.
Bệnh do Parvovirus: Gây viêm dạ dày, ruột xuất huyết do hoại tử tế
bào thượng bì nhung mao ruột, thường ỉa chảy phân loãng như nước và có
máu, không có triệu chứng thần kinh.
Bệnh do Leptospira: Viêm dạ dày, ruột chảy máu, viêm loét miệng và
thường xuất hiện ở chó lớn, vàng da, niêm mạc, số lượng bạch cầu tăng.
2.5.3 Chẩn ñoán trong phòng thí nghiệm
2.5.3.1 Tìm thể Lents
Lấy mẫu bệnh phẩm là dịch cạo niêm mạc mắt hay mũi chó bệnh, ñem
nhuộm Hematoxilin - Eosin, tìm tiểu thể Lents qua kính hiển vi. Cần chú ý, ở
não, thể Lents rất giống thể Negri ở bệnh dại (David T. Smith và Donald S.
Martin, 1979).
2.5.3.2 Chẩn ñoán virus học
Tiêm truyền bệnh phẩm cho ñộng vật thí nghiệm
Mẫu bệnh phẩm là máu, lách, gan, phổi, các chất bài tiết và dịch nước
mũi, nước mắt của chó nghi mắc bệnh ñem nghiền, chế thành huyễn dịch và
tiêm cho ñộng vật thí nghiệm. Tốt nhất là tiêm cho chồn hoặc chó non. Ngoài
ra, có thể tiêm cho chuột lang, chuột nhắt trắng, thỏ.

hiệu của virus. Sự hiện diện của sản phẩm này ñược nhận biết qua ñiện di trên
gel agarose (Lan NT và cộng sự, 2008).
2.5.3.5 Chẩn ñoán phát hiện bệnh Care bằng kit chẩn ñoán nhanh
Hiện nay, nhiều phòng khám thú y sử dụng phương pháp xét nghiệm
nhanh bằng thiết bị thiết kế sẵn, ñơn giản, tiện dụng và ñộ chính xác cao.

Trích đoạn Phòng bệnh Kết quả phân lập virus Care trên môi trường tế bào Vero-DST Khả năng gây bệnh tắch tế bào của virus Care Biểu ựồ biểu diễn sự nhân lên của virus phân lập Chúng tôi ựã phân lập thành công virus Care trên ựàn chó nuôi tại trung tâm chó nghiệp vụ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status