Luận văn thạc sĩ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÁP CẦU - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

NGUYỄN NGỌC AN
GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH HOẠT ðỘNG XUẤT KHẨU HÀNG
MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ðÁP CẦU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan Luận văn “ Giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu
hàng may mặc tại Công ty cổ phần may ðáp Cầu” là công trình nghiên cứu của
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

iii

MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu ñồ vi
Ký hiệu những chữ viết tắt vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài : 3
1.3 ðối tượng & phạm vi nghiên cứu 4
2 TỔNG QUAN TÀI LI ỆU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu, hoạt ñộng xuất khẩu 5
2.1.2 Hàng may mặc và xuất khẩu hàng may mặc 6
2.1.3 Nội dung của hoạt ñộng xuất khẩu hàng may mặc 13
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu hàng may mặc 19
2.2.1 Các yếu tố vi mô. 19
2.2.2 Các yếu tố vĩ mô 28
2.3 Cơ sở thực tiễn 32
2.3.1 Tình hình thị trường may mặc của một số nước trên thế giới 32

4.3.1 Các yếu tố vi mô 87
4.3.2 Yếu tố vĩ mô 102
4.4 Giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu của Công ty may ðáp
Cầu 109
4.4.1 Mục tiêu phát triển của Công ty may ðáp Cầu giai ñoạn (2010 - 2014) 109
4.4.2 Giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty
Cổ phần may ðáp Cầu 110
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
KẾT LUẬN 123
KIẾN NGHỊ 124
TÀI LIỆU THAM KH ẢO 126

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

v

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang2.1 Giá trị hàng nhập khẩu dệt may của Nhật Bản (2005-2009) 33
2.2 Giá trị nhập khẩu hàng dệt may vào thị trường Mỹ (2005-2009) 38
2.3 Giá trị nhập khẩu hàng dệt may vào thị trường Canaña (2005-2009) 40
3.1 Tình hình cơ cấu lao ñộng của công ty 59
3.2 Thiết bị máy móc Công ty Cổ phần may ðáp Cầu 61
3.3 Tình hình vốn kinh doanh của Công ty may ðáp Cầu 64
4.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu 2005-2009 70
4.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty may ðáp Cầu 80
4.3 Chi tiết sản phẩm xuất khẩu chính sang một số nước 81

vii

KÝ HIỆU NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Nợ NH Nợ ngắn hạn
CP Cổ phần
NLð Người lao ñộng
TSLð Tài sản lưu ñộng
Tổng TS Tổng tài sản
SP Sản phẩm
XK xuất khẩu
CNH-HðH Công nghiệp hoá- hiện ñại hoá
XNK Xuất nhập khẩu
SXKD Sản xuất kinh doanh
PT Phải thu
SXCN Sản xuất công nghiệp
DT Doanh thu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, nền kinh tế Việt Nam ñi vào thế ổn ñịnh và phát
triển. Cũng như nhiều quốc gia khác trong giai ñoạn ñầu của quá trình công
nghiệp hóa và hiện ñại hóa, ngành dệt may Việt Nam từng bước khẳng ñịnh vai
trò của mình trong nền kinh tế, ngoài việc cung cấp hàng hóa ñáp ứng nhu cầu ña
dạng cho thị trường trong nước, ngành dệt may còn là ngành có tiềm năng phát
triển khá mạnh trong việc sản xuất phục vụ xuất khẩu.

khâu trung gian, nên hiệu quả công tác xuất khẩu giảm.
Trước những thách thức này nếu ngành dệt may không thay ñổi phương
thức kinh doanh mở rộng thị trường, ñổi mới công nghệ, nâng cấp quản lý, nâng
cao chất lượng sản phẩm sẽ bị mất thời cơ, sẽ khó khăn trong hội nhập kinh tế
quốc tế & phát triển bền vững trước mắt cũng như lâu dài.
Trong thời gian qua Công ty Cổ phần may ðáp Cầu ñã có nhiều thành công
trên các lĩnh vực như, công tác kế hoạch thị trường, công tác tài chính, công tác
quản lý lao ñộng và ñào tạo nguồn nhân lực, công tác quản lý kỹ thuật và chất
lượng sản phẩm Tổng doanh thu của công ty tăng nhanh qua các năm. Tuy vậy
xuất khẩu vẫn có một vị trí rất quan trọng quyết ñịnh doanh thu toàn công ty,
(doanh thu xuất khẩu FOB chiếm tỷ trọng bình trên 90%). Tuy vậy trong những
năm gần ñây doanh thu về xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may ðáp Cầu
liên tục bị biến ñộng trên thị trường thế giới; bị giảm dần hạn ngạch xuất khẩu
vào các nước EU, Canada nhằm bảo hộ ngành dệt may trong nước. Bên cạnh ñó
doanh thu từ các khách hàng truyền thống ñặt hàng may gia công cũng giảm
mạnh như ðài Loan, Hàn quốc, Mêhyco do thị trường tiêu thụ ñang gặp nhiều
khó khăn nghiêm trọng về kinh tế do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu.
Xuất phát từ thực tế trên việc ñẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu hàng may mặc
hơn lúc nào hết ñã và ñang trở lên vô cùng quan trọng cho tương lai của mỗi doanh
nghiệp may mặc nói riêng và cả ngành dệt may Việt Nam nói chung. Vì vậy, ñể tiếp
cận với thị trường nước ngoài ñòi hỏi ngày càng cao như hiện nay ñã ñặt ra cho
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

3

Công ty Cổ phần may ðáp Cầu những cơ hội và khó khăn thách thức. ðẩy mạnh
xuất khẩu hàng may mặc, duy trì và mở rộng thị trường nước ngoài là một vấn ñề
mang tính chiến lược ñối với sự tồn tại và phát triển của công ty hiện nay.
Chính từ lý do ñó tôi chọn nghiên cứu vấn ñề “Giải pháp ñẩy mạnh hoạt
ñộng xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần may ðáp Cầu ”

thời gian tới ?
1.3. ðối tượng & phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là Công ty Cổ phần may ðáp Cầu và một số doanh
nghiệp nhập khẩu hàng hoá từ công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Chủ yếu xoay quanh hoạt ñộng xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ
phần may ðáp Cầu
- ðánh giá thực trạng xuất khẩu của công ty
- ðưa ra giải pháp nhằm ñẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu hàng may mặc của
công ty.
- Thời gian nghiên cứu của luận văn: Số liệu khảo sát từ năm 2005- 2009 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

5

2. TỔNG QUAN TÀI LI ỆU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về xuất khẩu, hoạt ñộng xuất khẩu
a. Xuất khẩu
Xuất khẩu: là hoạt ñộng nhằm tiêu thụ một phần tổng sản phẩm xã hội ra
nước ngoài.
Theo quan ñiểm của nhà kinh tế: Xuất khẩu là ñưa hàng hoá (hữu hình hoặc
vô hình) ra nước ngoài và thu ngoại tệ về. Có 2 hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu
ra nước ngoài và xuất khẩu tại chỗ.
Xuất khẩu là phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường
quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo ñà, thúc ñẩy

doanh thu & lợi nhuận giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển.
2.1.2. Hàng may mặc và xuất khẩu hàng may mặc
2.1.2.1. Khái niệm hàng may mặc và xuất khẩu hàng may mặc
a. Khái niệm hàng may mặc.
Hàng may mặc: là những sản phẩm may, ñược sản xuất bằng phương pháp
may thủ công, may công nghiệp, hoặc dây truyền may tự ñộng hoá dùng ñể
phục vụ nhu cầu mặc của xã hội.
b. Khái niệm xuất khẩu hàng may mặc.
- Xuất khẩu hàng may mặc: Là hoạt ñộng ñưa hàng may mặc từ quốc gia
này sang quốc gia khác. Dưới giác ñộ kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc là
việc bán các sản phẩm may mặc do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc ñặt mua
sản phẩm may mặc của các doanh nghiệp sản xuất trong nước, sau ñó xuất khẩu
những sản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình.
2.1.2.2. ðặc ñiểm của sản phẩm may mặc, thị trường may mặc
a. ðặc ñiểm sản phẩm may mặc
Sản phẩm may mặc không chỉ phục vụ nhu cầu mặc thiết yếu của xã hội
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

7

mà còn phục vụ nhu cầu thời trang của khách hàng ở các quốc gia khác nhau.
Sản phẩm may mặc có những ñặc ñiểm sau:
- Là nhu cầu tất yếu của con người. Dù giầu hay nghèo, già hay trẻ không
thể không dùng sản phẩm may mặc. Do ñó mặt hàng này rất phong phú và ña
dạng do sở thích, thị hiếu, lứa tuổi, dân tộc, phong tục tập quán khác nhau.
- Là sản phẩm có tính thời trang cao. Xã hội ngày càng phát triển, mức sống
dân cư ngày một nâng cao thì nhu cầu về sản phẩm may mặc ñựơc xem là nhu cầu
thời trang, nhu cầu làm ñẹp, không ñơn thuần là mặc như trước ñây. Nhu cầu hàng
may mặc luôn thay ñổi theo thời gian, theo phong cách và cá tính mỗi người.
- Là sản phẩm có tính thời vụ cao. Sản phẩm may mặc phụ thuộc rất nhiều

người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của thương hiệu của nhà sản xuất,nhà phân
phối, kinh doanh khi quyết ñịnh mua sản phẩm.
2.1.2.3. Vai trò của hoạt ñộng xuất khẩu
Hoạt ñộng xuất khẩu thể hiện nhu cầu về hàng hoá của quốc gia khác ñối
với quốc gia chủ thể, nó chỉ ra những lĩnh vực, sản phẩm có thể chuyên môn hoá
ñược, những tư liệu sản xuất, công nghệ trong nước còn thiếu ñể sản xuất ra
những sản phẩm xuất khẩu ñạt chất lượng quốc tế. Vì thế nó ñóng vai trò quan
trọng ñối với tất cả các quốc gia trên thế giới nhằm mục tiêu phát triển ñất nước,
mở rộng quan hệ ñối ngoại. Khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế,
mục tiêu của doanh nghiệp là mở rộng thị trường, tăng doanh số bán, tiếp thu
kinh nghiệm. Xuất khẩu là phương thức thâm nhập thị trường quốc tế ít rủi ro và
chi phí thấp nên ñược rất nhiều doanh nghiệp áp dụng.
Trên thị trường quốc tế, mức ñộ cạnh tranh gay gắt nên doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá, phải khẳng ñịnh ñược uy tín và
thương hiệu của mình. Xuất khẩu giúp doanh nghiệp tiếp thu ñược những kinh
nghiệm quản lý kinh doanh, công nghệ, vốn, thị trường và những bài học từ ñó
họ có chiến lược kinh doanh, thủ thuật giúp việc kinh doanh có hiệu quả hơn.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

9

a. ðối với nền kinh tế toàn cầu
Hoạt ñộng xuất khẩu là nội dung chính của hoạt ñộng ngoại thương và là hoạt
ñộng ñầu tiên của thương mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò ñặc biệt quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
Xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm. Nó là hoạt ñộng buôn bán trên
phạm vi giữa các quốc gia với nhau. Nó không phải là hành vi buôn bán ñơn lẻ,
ñơn phương mà có cả một hệ thống các quan hệ buôn bán trong tổ chức thương
mại toàn cầu. Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng

ñối với nước ta, với một nền kinh tế chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc
hậu, không ñồng bộ, dân số ñông, trình ñộ dân trí tương ñối thấp. Việc ñẩy mạnh
xuất khẩu ñể tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện ñời sống, tăng thu ngoại tệ, là
phương tiện quan trọng tạo vốn, ñưa kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào Việt Nam
thúc ñẩy kinh tế phát triển.
c. ðối với doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh
nghiệp không chỉ ñược các khách hàng trong nước biết ñến mà còn có mặt ở thị
trường nước ngoài.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua ñó
nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu phục vụ quá trình phát triển.
Cùng với sự bùng nổ của kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường
quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp.
Xuất khẩu là một trong những ñiều kiện ñể các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch
bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình.
ðẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu hàng may mặc nghĩa là mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trường ngoài nước, nâng cao hiệu quả
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

11
kinh doanh. ðây là yếu tố quan trọng nhất vì sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ
ñược thì mới thu ñược vốn, có lợi nhuận tái sản xuất mở rộng. Cũng thông qua
ñó, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm trong kinh doanh, nâng
cao về trình ñộ quản lý, ứng dụng những công nghệ mới, hiện ñại, ñào tạo ñội
ngũ cán bộ có năng lực thích nghi với mọi ñiều kiện kinh doanh, sản xuất ra
những sản phẩm có chất lượng cao, ña dạng phong phú. Mặt khác thúc ñẩy hoạt
ñộng xuất khẩu là ñòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế mở cửa, do sức ép cạnh tranh,
ñòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh mà xuất khẩu

tăng lợi nhuận. còn bên nhận gia công có nguồn lao ñộng dồi dào mong muốn có
việc làm tạo thu nhập, cải thiện ñời sống và qua ñó tiếp nhận những thành tựu
khoa học và công nghệ tiên tiến.
c. Xuất khẩu tại chỗ.
Là hình thức mà hàng hóa xuất khẩu ñược bán ngay tại nước xuất khẩu.
Doanh nghiệp xuất khẩu không phải ra nước ngoài ñể ñàm phán, ký kết hợp
ñồng mà người mua tự tìm ñến doanh nghiệp ñể mua hàng. Hơn nữa, doanh
nghiệp cũng không phải làm thủ tục Hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa hay thuê
phương tiện vận chuyển. ðây là hình thức xuất khẩu ñặc trưng, khác biệt so với
hình thức xuất khẩu khác và ngày càng ñược vận dụng theo nhiều xu hướng phát
triển trên thế giới.
d. Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hóa nhập khẩu nhưng
chưa qua chế biến ở nước tái xuất khẩu ra nước ngoài. Giao dịch trong hình thái
tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu. Với mục ñích thu về lượng ngoại
tệ lớn so với số vốn ban ñầu bỏ ra. Giao dịch này ñược tiến hành với ba nước:
+ Nước xuất khẩu
+ Nước tái xuất khẩu
+ Nước nhập khẩu.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

13
Hình thức tái xuất khẩu có thể tiến hành theo hai cách:
- Hàng hoá ñi từ nước tái xuất khẩu ñến nước tái xuất khẩu và ñi từ nước
tái xuất khẩu sang nước xuất khẩu. Ngược lại, dòng tiền lại ñựơc chuyển từ nước
nhập khẩu sang nước tái xuất khẩu rồi sang nước xuất khẩu (nước tái xuất khẩu
trả tiền nước xuất khẩu rồi thu tiền nước nhập khẩu).
- Hàng hoá ñi thẳng từ nước xuất sang nước nhập. Nước tái xuất chỉ có
vai trò trên giấy tờ như một nước trung gian.
Hoạt ñộng tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nước bị hạn hẹp về quan

những thông tin cần thiết.
Khi tiến hành nghiên cứu doanh nghiệp phải nghiên cứu những nội dung
chủ yếu sau:
+ Hàng hoá trên thị trường: Nghiên cứu cả về mặt ñịnh tính và ñịnh lượng.
Về ñịnh tính, cần nghiên cứu nhu cầu của thị trường, chu kỳ sống sản phẩm, tính
chất thời vụ trong sản xuất và tiêu dùng Rút ra kết luận là sản phẩm có xuất
khẩu ñược không. Về ñịnh lượng, cần xem xét xem hàng hoá ñó nếu xuất khẩu
có ñạt hiệu quả không, thông qua việc xác ñịnh các chỉ tiêu như tỷ suất ngoại tệ
xuất khẩu, tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, theo chi phí
+ Dung lượng thị trường: Nghiên cứu lượng cầu thị trường, thị hiếu người
tiêu dùng, sức cung của nhà cung cấp, nhà phân phối hiện tại trên thị trường ñể
xác ñịnh xem dung lượng thị trường lớn hay nhỏ.
+ Giá cả hàng hoá quốc tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến giá và
cơ sở ñể xác ñịnh giá quốc tế.
+ Nghiên cứu bạn hàng: Về các thông tin như tư cách pháp lý, năng lực tài
chính, uy tín và mức ñộ ảnh hưởng trên thị trường, quan ñiểm kinh doanh.
Ngoài ra có thể nghiên cứu các nội dung như khả năng tiêu thụ, khả năng
thâm nhập thị trường, sức ép cạnh tranh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

15
2.1.3.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc
Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng: ñối với doanh nghiệp sản xuất thì việc
tạo nguồn hàng là việc tổ chức sản xuất hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng.
Các doanh nghiệp phải trang bị máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên nhiên vật
liệu…ñể sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu. Kế hoạch tổ chức sản xuất phải lập chi
tiết, hạch toán chi phí cho từng ñối tượng, công nhân là vấn ñề quan trọng, số
lượng công nhân, trình ñộ, chi phí cho công nhân ảnh hưởng tới giá thành sản
xuất và chất lượng sản phẩm.
Lập kế hoạch xuất khẩu: Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu bao gồm:

hoàn thành cơ bản công việc ký hợp ñồng. Ký kết hợp ñồng là sự thỏa thuận
bằng văn bản ñược ký giữa hai bên về việc thực hiện công việc sản xuất, trao ñổi
hàng hóa dịch vụ…với sự quy ñịnh rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên ñể
xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình.
2.1.3.4. Tổ chức thực hiện hợp ñồng xuất khẩu hàng may mặc
ðây là công việc chính trong quá trình xuất khẩu của doanh nghiệp. ðể
thực hiện hợp ñồng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện các công việc
khác nhau. Tùy theo ñiều khoản hợp ñồng mà doanh nghiệp phải làm một số
công việc cụ thể, thông thường các doanh nghiệp thực hiện các công việc sau:
+ Ký hợp ñồng
+ Kiểm tra L/C
+ Xin giấy phép xuất khẩu: ñối với mặt hàng nhà nước quản lý bằng giấy
phép, doanh nghiệp phải gửi ñơn lên cơ quan có thẩm quyền ñể xin giấy phép
xuất khẩu.
+ Chuẩn bị hàng hóa: Tuỳ theo hợp ñồng ñã ký tiến hành các bước tập
trung hàng hoá thành lô hàng xuất khẩu, ñóng gói bao bì, in ký mã hiệu của từng
loại hàng xuất khẩu.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

17
+ Thuê phương tiện vận tải: nếu hợp ñồng quy ñịnh phương tiện vận tải thực
hiện theo ñiều kiện C hoặc D thì doanh nghiệp xuất khẩu có nghĩa vụ thuê tầu.
+ Kiểm tra hàng hóa: ðơn vị xuất khẩu có nghĩa vụ tiến hành kiểm tra
chất lượng hàng hoá trước khi giao hàng (kiểm tra số lượng, phẩm chất, trọng
lượng, bao bì )
+ Mua bảo hiểm hàng hóa: nếu trong hợp ñồng có quy ñịnh thì doanh
nghiệp xuất khẩu phải mua ẩo hiểm cho hàng hoá.
+ Làm thủ tục Hải quan: gồm các việc làm tờ khai Hải quan, xuất trình
hàng hoá và thực hiện các quy ñịnh của cơ quan Hải quan.
+ Giao hàng lên tầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status