1
LI M U
Ngy nay, hi nhp kinh t quc t khu vc v th gii l xu hng tt yu
v l iu kin bt buc cho s phỏt trin kinh t ca mt quc gia. Trong quỏ
trỡnh hi nhp kinh t din ra sụi ng thỡ hot ng kinh doanh xut nhp khu
l hot ng kinh t ch yu cú vai trũ quan trng to ra tin c s vt cht, l
ng lc thỳc y nhanh chúng v quyt nh thnh cụng ca quỏ trỡnh cụng
nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc.
Thc hin ng li ca ng v Nh nc l ra chin lc y mnh
cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ nn kinh t nc ta n nm 2020, nc ta c
bn tr thnh nc cụng nghip, c bit l ch trng ng li chuyn dch
c cu hng v xut khu, trong nhng nm qua, mt s doanh nghip ó chỳ
trng u t sn xut hng hoỏ xut khu v ó t c mt s thnh cụng
ỏng k, trong ú cú phn úng gúp khụng nh ca cụng ty xut nhp khu
Tng hp Intimex.
Tuy nhiờn, tỡnh trng cnh tranh gay gt gia cỏc cụng ty XNK trong nc
v quc t ang din ra quyt lit v ngy cng gay gt. Vỡ vy, kinh doanh
xut nhp khu thnh cụng, cụng ty phi cú chin lc kinh doanh thớch hp
khng nh ch ng ca mỡnh trờn th trng.
Qua nhn thc v mt lý lun, cựng vi thi gian thc tp ti cụng ty xut
nhp khu Intimex v vi nhng kin thc ó tớch ly trong quỏ trỡnh hc tp ti
trng i hc Kinh t Quc dõn, c s hng dn tn tỡnh ca thy giỏo
cựng cỏc cụ chỳ trong cụng ty nờn em ó chn ti "Mt s gii phỏp y
mnh hot ng xut khu hng hoỏ ti Cụng ty Intimex".
Mc ớch nghiờn cu ti: Nghiờn cu lý lun v hot ng xut khu,
ỏnh giỏ hot ng xut khu hng hoỏ ti cụng ty Intimex... T ú ra mt s
bin phỏp nhm y mnh hot ng xut khu cỏc mt hng th mnh núi riờng
v hng hoỏ m cụng ty ang kinh doanh núi chung.
i tng nghiờn cu: Ch yu l hot ng xut khu hng hoỏ ca cụng
ty trong thi gian gn õy v cỏc gii phỏp y mnh hot ng ny.
- Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một hoạt động diễn ra trên phạm vi
lớn cả về khơng gian và thời gian, hoạt động này được thực hiện khơng chỉ giữa
các quốc gia láng giềng mà còn diễn ra giữa các nước tạo ra một thị trường rộng
lớn và nhiều tiềm năng khai thác. Kinh doanh xuất nhập khẩu có thể diễn ra
nhanh chóng trong vài giờ hoặc có thể kéo dài lâu hơn thậm chí kéo dài hàng
năm.
- Kinh doanh xuất khẩu là hoạt động chủ yếu là hoạt động ngoại thương do
đó mà nó chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố thuộc mơi trường vĩ mơ như
chế độ chính sách, luật pháp, kinh tế, văn hố, đặc biệt là chịu ảnh hưởng của tỷ
giá hối đối và tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu. Ngồi ra các yếu tố thuộc mơi
trường vi mơ như sự cạnh tranh của các đối thủ, tiềm năng tài chính, chiến lược
kinh doanh của cơng ty cũng ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động xuất khẩu. Do
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
chịu sự chi phối của các nhân tố trên mà hoạt động hoạt động kinh doanh xuất
khẩu mặc dù lợi nhuận cao nhưng lại có tính rủi ro tương đối lớn.
- Hoạt động xuất khẩu xét về mặt bản chất chính là hợp đồng mua bán quốc
tế được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên, do đó mà nó chịu sự điều chỉnh
bởi nhiều hệ thống luật như luật quốc gia, luật quốc tế. Khi hoạt động này diễn
ra đồng nghĩa với việc ký kết hoạt đồng mua bán quốc tế, khi đó người bán sẽ
chuyển giao chứng từ có liên quan đến hàng hố và chuyển giao quyền sở hữu
hàng hố ấy cho người mua, người mua phải có trách nhiệm thanh tốn và nhận
hàng. Q trình này diễn ra kèm theo với nó là các thủ tục hải quan và thủ tục
hành chính khác. Nhưng đồng tiền thanh tốn phải là ngoại tệ đối với một trong
hai đối tác, thơng thường đó là các ngoại tệ mạnh như USD, JPY, EURO...
- Hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hố vượt ra khỏi biên
giới quốc gia nên phải sử dụng các phương tiện vận tải chun dụng như: Vận
tải đường biển, đường sắt, máy bay hoặc đường bộ. Vận chuyển hàng hố từ nơi
người bán đến tận tay người mua thường là phải qua qng đường dài đó là hàng
hố phải được đóng gói trong bao bì đảm bảo phù hợp với phương tiện vận tải,
Vì mục tiêu của hoạt động xuất khẩu là tăng thu ngoại tệ tăng nguồn vốn
kinh doanh nên hoạt động xuất khẩu được các quốc gia đặc biệt là các quốc gia
đang phát triển dành cho một sự ưu đãi nhất định. Phần lớn các quốc gia đang
phát triển và lạc hậu đều thiếu vốn để phát triển nền kinh tế đất nước xây dựng
cơ sở hạ tầng, nhập khẩu máy móc thiết bị cơng nghệ nhằm rút ngắn q trình
CNH - HĐH. Việc thu hút nguồn vốn có thể được huy động từ các hoạt động
như liên doanh liên kết, đầu tư nước ngồi vào trong nước, viện trợ của các tổ
chức quốc tế, từ các hoạt động dịch vụ, du lịch, xuất khẩu lao động vv...
+ Xuất khẩu là nhân tố quan trọng trong việc tạo cơng ăn việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân. Khi xuất khẩu được chú trọng thì các khu cơng nghiệp,
khu chế biến hàng xuất khẩu liên tục được xây dựng, tác động tích cực của nó là
làm gia tăng số lượng lao động, tạo ra nhiều ngành mới, nghề mới cho cơng
nhân, góp phần giải quyết cơng ăn việc làm cho người dân. Mặt khác xuất khẩu
gắn liền với sự cạnh tranh gay gắt, buộc các doanh nghiệp phải cải tiến cơng
nghệ, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng các thành tựu khoa học và cùng với hoạt động
này là tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao và chun mơn sâu. Như vậy xuất
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
khẩu khơng chỉ góp phần gia tăng lượng lao động mà còn nâng cao chất lượng
đội ngũ này.
+ Xuất khẩu tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế đối ngoại.
- Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành liên quan cũng phát triển.
Ví dụ phát triển ngành chế biến thuỷ sản sẽ tạo điều kiện cho các ngành nơng
nghiệp phát triển theo.
- Xuất khẩu tạo cơ hội mở rộng thị trường, khai thác tốt hơn nguồn cung
cấp các yếu tố đầu vào nhằm hiện đại hố nền kinh tế.
- Ở góc độ doanh nghiệp thì xuất khẩu đặt ra u cầu bắt buộc các doanh
nghiệp phải ln ln đổi mới và hồn thiện cơng tác quản lý sản xuất kinh
doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
+ Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Hạn chế được rủi ro, tính an tồn cao.
Nhược điểm:
- Doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc vào các tổ chức tiêu thụ do khơng nắm bắt
được xu hướng thay đổi của thị trường.
- Dễ bị mất khách vì các tổ chức tiêu thụ có cơ hội lựa chọn người cung cấp
với chi phí rẻ nhất.
- Phải chia sẻ lợi nhuận cho các tổ chức này.
*Bn bán đối lưu: Đây là hình thức giao dịch trao đổi hàng hố, dịch vụ
mà xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu. Nghĩa là bên mua vừa là bên bán,
bên bán vừa là bên mua theo phương thức hàng đổi hàng theo giá trị tương
đương. Bn bán đối lưu còn được gọi là phương thức đổi hàng hay xuất nhập
khẩu liên kết. Tuy nhiên, hình thức này khơng chỉ cân bằng về mặt giá trị hàng
hố xuất nhập khẩu mà phải cân bằng về chủng loại hàng hố, về giá cả, điều
kiện giao nhận hàng.
Ưu điểm:
- Phù hợp với quốc gia thiếu ngoại tệ vì phương thức này ít dùng đến ngoại
tệ.
- Chi phí thấp, tính rủi ro thấp.
Nhược điểm:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
- Do hình thức này là hình thức xuất nhập khẩu liên kết nên người xuất
khẩu có thể trở thành đối tượng để khai thác thị trường cho bên kia.
- Khơng thuận lợi khi bên xuất khẩu mua lại chủng loại hàng hố mà mình
khơng am hiểu.
* Tái xuất: Là hình thức xuất bán đi những hàng hố đã nhập khẩu trước
đây mà khơng qua chế biến cho đối tác nước ngồi. Đơi khi hàng khơng nhận về
trong nước mà nhận ngay ở nước ngồi và giao ngay cho đối tác ở nước khác.
Mục đích của hình thức này là thu được một lượng ngoại tệ lớn hơn lượng ngoại
tệ đã bỏ ra lúc đầu.
thậm chí dùng để trả nợ. Chung quy lại thì xuất khẩu có mục tiêu là phục vụ tối
ưu nhất cho cơng cuộc CNH - HĐH đất nước.
5. Nhiệm vụ của xuất khẩu.
- Khai thác hiệu quả các nguồn lực của đất nước như tài ngun thiên
nhiên, con người...
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo ra những mặt hàng đáp ứng
được u cầu của thị trường thế giới, có khả năng cạnh tranh cao và tăng tính
hấp dẫn trong kinh doanh của doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
II. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU.
1. Các yếu tố thuộc mơi trường vĩ mơ.
- Yếu tố kinh tế: Tình hình giá cả, cung cầu của sản phẩm trên thị trường,
thu nhập của người dân, tỷ lệ lạm phát,... là các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
xuất khẩu. Nếu như giá cả biến động sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cung
hàng hố và cầu hàng hố tạo nên sự cân bằng mới cho mọi loại hàng. Nền kinh
tế ổn định và phát triển bền vững là điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu
và ngược lại.
- Yếu tố về chính trị, luật pháp, xã hội và văn hố.
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp, doanh nghiệp ln ln phải nghiên cứu nó, để có biện pháp thích hợp
ứng phó với những biến đổi do nhân tố này gây ra. Khơng có một doanh nghiệp
nào mong muốn thị trường xuất khẩu của mình có biến động về chính trị. Luật
pháp sẽ quy định những mặt hàng, loại hình kinh doanh, lĩnh vực ngành hàng
mặt hàng kinh doanh mà doanh nghiệp được phép thực hiện. Mơi trường chính
trị ổn định sẽ có sức hấp dẫn và lơi cuốn hoạt động đầu tư vì nó loại trừ khả
năng rủi ro về mặt chính trị.
- Chính sách kinh tế về thuế quan và hạn ngạch.
Thuế quan và hạn ngạch là hai chính sách chủ yếu chi phối tới hoạt động
xuất khẩu, thuế tác động tới giá cả hàng hố liên quan, khi đánh thuế hàng xuất
+ Yếu tố cạnh tranh: Tham gia vào hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp
phải cạnh tranh với rất nhiều đối thủ. Doanh nghiệp nào đủ sức cạnh tranh thì có
khả năng phù hợp với đòi hỏi của thị trường thì doanh nghiệp sẽ tồn tại. Ngược
lại nếu doanh nghiệp nào khơng đủ khả năng thì doanh nghiệp đó sẽ mất thị
phần, giảm doanh số, sẽ thất bại và rút lui khỏi thị trường.
+ Khả năng của doanh nghiệp. Hoạt động xuất khẩu phát triển thuận lợi
hay khơng là do khả năng của nó về vốn, nguồn nhân lực, khả năng quản lý,
cơng nghệ sản xuất, chất lượng sản xuất... Doanh nghiệp có nguồn tài chính hạn
hẹp thì có thể sản xuất nhỏ và có những biện pháp chắc chắn để đảm bảo tối đa
rủi ro xảy ra. Nếu doanh nghiệp là cơng ty lớn, cơng ty đa quốc gia, cơng ty
xun quốc gia thì có thể mở rộng thị trường xuất khẩu, xâm nhập thị trường,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
kinh doanh những chủng loại hàng hố khó khăn mà ít doanh nghiệp dám kinh
doanh, nhưng có tiềm năng lớn. Tuỳ từng doanh nghiệp cụ thể thì có những tiềm
năng cụ thể nếu doanh nghiệp khơng khai thác được tiềm năng ấy thì sẽ bị cạnh
tranh bị chèn ép khơng thể vươn ra được thị trường nước ngồi, thậm chí còn
gặp nhiều khó khăn khi kinh doanh tại thị trường nội địa. Vì vậy mà các yếu tố
bên trong doanh nghiệp chính là vai trò và động lực cho sự phát triển hoạt động
kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
III. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1. Cơng tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu và lựa chọn mặt hàng.
* Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
- Đây là cơng việc quan trong đầu tiên cần được tiến hành cẩn thận khi một
doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu. Vai trò của cơng tác nghiên cứu thị
trường là giúp các doanh nghiệp nhận thức được quy luật, vận động của thị
trường xuất khẩu vì thị trường là khơng đồng nhất ở mọi nơi, qua đó tìm hiểu
triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm mặt hàng nhất
định, thơng qua nghiên cứu thị trường xuất khẩu giúp doanh nghiệp các thơng
quyết định đến triển vọng bán hàng tại thời điểm nghiên cứu và trong tương lai.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng: Xem xét các yếu tố thuộc mơi trường
vĩ mơ (kinh tế, chính trị, văn hố...) các yếu tố thuộc mơi trường vĩ mơ (cạnh
tranh, giá cả cung cầu, khả năng tài chính ....). Lợi ích thu được từ nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng là giúp cho doanh nghiệp tránh được rủi ro và thua lỗ khi
thâm nhập thị trường. Vấn đề giá cả có thể được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn vì nó
quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp. ảnh hưởng đến sức tiêu thụ của sản
phẩm, đây là vấn đề chiến lược vì nó là điều kiện để đảm bảo hiệu quả kinh tế
trong kinh doanh xuất khẩu.
- Xác định đối tác kinh doanh: Mục tiêu của cơng việc này để tìm cho
doanh nghiệp người cộng tác tin cậy, an tồn và kinh doanh có lãi. Khi đó cần
xem xét xem đối tác kinh doanh trong lĩnh vực gì, quan điểm kinh doanh, khả
năng tài chính, mức độ uy tín của họ trên thị trường và phạm vi trách nhiệm của
họ để cơng tác. Nên chọn những đối tác trực tiếp, tránh đối tác trung gian.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
- Nghiên cứu chính sách ngoại thương của các quốc gia, xem xét chính
sách thị trường, chính sách ưu đãi, chính sách mặt hàng... Các chính sách này
quyết định đến việc doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng và phương thức thâm nhập
thị trường đó.
*. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
- Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào chính sách thị
trường, chính sách ưu đãi và chính sách mặt hàng của quốc gia nhập khẩu. Nó
qui định mặt hàng được phép kinh doanh, được phép nhập khẩu, mặt hàng nào
còn hạn ngạch...
- Lựa chọn mặt hàng dựa vào thị hiếu tiêu dùng sản phẩm, quan trọng nhất
là yếu tố văn hố. Ngồi ra còn phải tính đến thương hiệu của sản phẩm, quy
cách phẩm chất bao bì... tính thời vụ của sản phẩm, khả năng cung cấp ngun
vật liệu đầu vào, nhân cơng, kỹ thuật...
- Xem xét sản phẩm định xuất khẩu đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống
- Phương pháp lấy cơ sở sản xuất làm đơn vị nghiên cứu: Theo dõi nguồn
lực sản xuất và cung ứng sản phẩm của từng cơ sở sản xuất.
Sau đó doanh nghiệp tổ chức đàm phán và thực hiện hợp đồng, đánh giá
kết quả của cơng ty tạo nguồn hàng.
3. Giao dịch đàm phán kinh doanh và ký hợp đồng xuất khẩu
* Giao dịch đàm phán kinh doanh
Đàm phán là hoạt động bên mua và bên bán tiến hành trao đổi, thoả thuận
các điều kiện mua bán, quy định quyền và nghĩa vụ đối với nhau để đi đến thống
nhất ký kết hợp đồng.
Đàm phán được chia thành 2 phương thức chính như sau:
- Đàm phán trực tiếp: là hoạt động giao dịch mà người mua và người bán
trực tiếp gặp gỡ để qui định các điều kiện trong mua bán, giao dịch hàng hố,
giá cả, điều kiện thanh tốn mỗi khi thoả thuận xong một điều kiện nào đó, 2
bên sẽ ghi lại bằng văn bản để làm bằng chứng. Hiện nay phương thức này được
sử dụng khá phổ biến đòi hỏi người thực hiện cơng tác này phải thường xun
có sự nâng cao kinh nghiệm, trình độ đàm phán, trao đổi kiến thức chun mơn
để tránh bị động trước đối tác giao dịch.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
Đàm phán gián tiếp: Là phương thức giao dịch mà người bán và người mua
khơng trực tiếp gặp nhau mà tiến hành trao đổi các u cầu, quy định và các
quyền và nghĩa vụ của nhau thơng qua thư từ, điện tín. Phương thức này bao
gồm các hoạt động: Hỏi giá, báo giá, chào hàng, hồn giá, chấp nhận và xác
nhận.
* Ký kết hợp đồng:
Sau khi kết thúc đàm phán, các bên mua - bán tiến hành ký kết hợp đồng.
Do có yếu tố nước ngồi nên hợp đồng xuất nhập khẩu có nguồn luật điều chỉnh
phức tạp hơn so với hợp đồng mua bán trong nước. Mặc dù vậy một hợp đồng
có hiệu lực thì trước hết nó phải tn theo luật pháp quốc gia mà chủ thể mang
quốc tịch. Các bên có thể lựa chọn cơng ước quốc tế, pháp luật nước ngồi, các
phn u ca cỏc doanh nghip. Hiu qu kinh doanh xut khu l ch tiờu
tng i so sỏnh kt qu kinh doanh vi cỏc khon chi phớ b ra. tớnh
kt qu kinh doanh, ta phi tớnh mt s ch tiờu tuyt i phn ỏnh kt qu ca
quỏ trỡnh xut khu.
- Tng giỏ thnh XK: L tng chi phớ sn xut hng hoỏ XK v cỏc chi phớ
mua v bỏn hng.
- Thu nhp ngoi t XK: L tng thu nhp ngoi t ca hng hoỏ XK tớnh
theo giỏ FOB.
- Thu nhp ni t hng hoỏ XK: L s ngoi t thu c do xut khu tớnh
i ra ni t theo t giỏ hin hnh.
T ú, hiu qu kinh doanh xut khu c tớnh nh sau:
* T l thu nhp ngoi t XK = (1)
* Giỏ thnh chuyn i XK =
Error!
(2)
Nu o ngc t s ca (2) ta s cú t sut ngoi t mt ng vn XK (cú
hiu qu tng i ca XK).
T l l lói XK =
Error!CHNG 2: THC TRNG HOT NG XUT KHU CA
CễNG TY XNK INTIMEX.
I. KHI QUT V CễNG TY.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
1- Q trình hình thành và phát triển của cơng ty
1.1 Q trình hình thành :
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ thương mại, Quyết định số
629/TM – TCCB ngày 25/5/1993 về thành lập lại Cơng ty xuất nhập khẩu nội
thương và hợp tác xã Hà Nội, Quyết định số 605/TM – TCCB ngày 28/5/1993 về
thành lập lại Cơng ty thương mại – dịch vụ phục vụ Việt Kiều của Bộ thương
mại.
Tuy nhiên cơng ty xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã Hà Nội vào
thời điểm đó hoạt động khơng còn phù hợp với bối cảnh kinh tế – xã hội khi mà
các nước Xã Hội Chủ Nghĩa Đơng Âu tan rã, việc trao đổi hàng hố theo hệ thống
nội thương khơng còn tồn tại, nên ngày 8/6/1995 căn cứ vào Nghị định 95/CP
ngày 4/12/1993 của Chính Phủ và văn bản số 192/UB – KH ngày 19/1/1995 của
Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, theo đề nghị của cơng ty xuất nhập khẩu nội thương
và hợp tác xã Hà Nội tại cơng văn số 336/IN – VP ngày 25/5/1995 đổi tên cơng ty
xuất nhập khẩu nội thương và hợp tác xã Hà Nội thành cơng ty xuất nhập khẩu
dịch vụ thương mại Bộ thương mại, hoạt động theo cơ chế thị trường, phù hợp
với nhu cầu trao đổi hàng hố trong nước và ngồi nước.
Ngày 24/6/1995, Bộ trưởng Bộ thương mại đã chính thức ra quyết định phê
duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của cơng ty xuất nhập khẩu – dịch vụ – thương
mại, cơng nhận cơng ty là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ thương mại.
Hiện nay cơng ty có tên giao dịch đối ngoại là FOREIGN TRADE
INTERPRISE INTIMEX ( viết tắt là INTIMEX ).
Trụ sở chính đặt tại số 96 Trần Hưng Đạo -Hà Nội
Cơng ty INTIMEX là một doanh nghiệp nhà nước có qui mơ vừa,trực
thuộc Bộ thương mại , thực hiện chế độ hạch tốn độc lập, tự chủ về tài chính, có
tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng(VIETCOMBANK), được sử
dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước .Vị thế của Cơng ty trong và
ngồi ngành cũng như trên thương trường ngày một lớn ,phạm vi kinh doanh
được mở rộng trên tồn lãnh thổ Việt Nam và với nhiều quốc gia ,vùng lãnh thổ
trên thế giới mà nước ta có quan hệ thương mại Cơng ty chịu trách nhiệm kinh tế
và dân sự về các hoạt động và tài sản của mình. Cơng ty tiến hành hoạt động sản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Giai đoạn phát triển.
Sau một thời gian chuẩn bị điều kiện, cùng với việc điều chỉnh tổ chức, sát
nhập với Cơng ty Hữu Nghị (một cơng ty lâu đời của ngành nội thương), Tổng
cơng ty Intimex đã đạt trình độ phát triển có thể coi là “ phi mã ” trong tất cả các
lĩnh vực : xuất khẩu (33 triệu rúp - đơla năm 1990), tăng 300 % so với năm 1985 ;
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
21
thực hiện kinh doanh thương nghiệp và đầu tư vào sản xuất trong nước. Diêm
Intimex, bột giặt, xà phòng kem Intimex và những sản phẩm chất lượng cao đầu
tiên của phía Bắc được khách hàng tiêu dùng ưa chuộng, Tổng cơng ty Intimex
trở thành cơng ty mạnh và uy tín trong và ngồi nước.
*Giai đoạn 1990 -1995 :
Cơng ty gặp nhiều biến động và thử thách mới.
Đầu thập kỷ 90, Liên Xơ cũ và các nước Đơng Âu tan rã, thị trường truyền
thống của Việt Nam gần như khơng còn, nền kinh tế trong nước thực sự bước vào
cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, cơng ty phải tự vận động trong
sản xuất kinh doanh và đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các cơng ty khác -
một điều kiện khắc nghiệt của nền kinh tế mới mở cửa. Bên cạnh đó bản thân
Tổng cơng ty trong vòng một thời gian ngắn cũng bị thay đổi tổ chức : Năm 1993
tách ra thành hai cơng ty (Intimex Hà Nội và Intimex Thành phố Hồ Chí Minh),
vốn, cơ sở vật chất và kể cả thị trường đều bị phân chia. Năm 1995 hợp nhất cơng
ty thương mại dịch vụ và phục vụ Việt Kiều với cơng ty xuất nhập khẩu nội
thương và hợp tác xã Hà Nội dẫn đến những thay đổi lớn trong phong cách làm
việc. Cơng ty đã tiến hành cải tiến tổ chức lại theo hướng khốn triệt để cho các
đơn vị, phòng, ban. Cơ chế này đã đem lại thuận lợi cho cơng ty trong việc phát
huy những sáng tạo của từng cá nhân và phòng ban, đơn vị trực thuộc, phá vỡ
được thế trì trệ – hậu quả của thời kỳ bao cấp.
*Giai đoạn 1995-1997:Giai đoạn ổn định
Hoạt động kinh doanh của cơng ty đã phát triển từng bước hồ cùng với sự
trường. 2- Chức năng – nhiệm vụ –cơ cấu tổ chức của công ty Intimex:
2.1. Chức năng của công ty intimex:
Công ty hoạt động theo các chức năng sau:
- Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác xuất khẩu các mặt hàng nông lâm,
hải sản, thực phẩm chế biến, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ và các mặt hàng khác
do công ty sản xuất, gia công, chế biến hoặc liên doanh liên kết tạo ra.
- Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu vật tư nguyên liệu, hàng
tiêu dùng, phương tiện vận tải và cả chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
23
- Tổ chức sản xuất, lắp ráp gia cơng, liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với
các tổ chức kinh tế trong và ngồi nước để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu
dùng.
- Dịch vụ phục vụ người Việt Nam định cư tại nước ngồi (chi trả kiều
hối), kinh doanh nhà hàng, khách sạn và du lịch, bán bn, bán lẻ các mặt hàng
thuộc phạm vi cơng ty kinh doanh, gia cơng lắp ráp.
2.2. Nhiệm vụ của cơng ty Intimex:
Cơng ty Intimex có các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản xuất
kinh doanh xuất nhập khẩu, gia cơng lắp ráp, kinh doanh thương mại, dịch vụ
thương mại, kinh doanh khách sạn, du lịch, liên doanh, đầu tư trong nước và
ngồi nước, phục vụ người Việt Nam định cư tại nước ngồi, kinh doanh ăn
uống…theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ thương
mại.
- Tổ chức nghiên cứu, nâng cao năng xuất lao động, áp dụng tiến bộ kỹ
thuật, cải tiến cơng nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp thị hiếu của
thương mại và tập thể cán bộ cơng nhân viên chức.
- Giám đốc cơng ty được tổ chức bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh
phù hợp với nhiệm vụ của cơng ty và quy định phân cấp quản lý, tổ chức của Bộ
thương mại.
- Giám đốc cơng ty thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Nhà nước
đối với cán bộ cơng nhân viên thuộc cơng ty.
- Giúp việc cho Giám đốc cơng ty có hai phó Giám đốc. Phó Giám đốc do
Giám đốc cơng ty lựa chọn và đề nghị Bộ trưởng Bộ thương mại bổ nhiệm hoặc
miễn nhiệm. Mỗi Phó giám đốc phụ trách theo cơng việc, một người phụ trách
cơng việc kinh doanh, một người phụ trách cơng việc tổ chức nội chính.
- Kế tốn trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc cơng ty, có trách
nhiệm giúp Giám đốc cơng ty tổ chức chỉ đạo thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn
thống kê, thơng tin kế tốn và hạch tốn kế tốn ở cơng ty. Ngồi ra kế tốn còn
thực hiện phân tích hoạt động kinh tế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
cơng ty theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Bộ máy quản lý của cơng ty Intimex:
Cũng như các cơng ty kinh doanh xuất nhập khẩu khác, bộ máy quản lý của
cơng ty Intimex bao gồm các phòng sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
25
- Phòng kinh tế tổng hợp : Có chức năng tham mưu, hướng dẫn và thực
hiện các nghiệp vụ cơng tác như : kế hoạch thống kê, đối ngoại pháp chế, kho vận
và một số việc chung của cơng ty. Nhiệm vụ cụ thể của phòng là nghiên cứu, đề
xuất định hướng phát triển kinh doanh, tổng hợp và dự báo kế hoạch sản xuất
kinh doanh hàng năm, phối hợp với các phòng nghiệp vụ xuất khẩu; tổ chức thực
hiện các phương án, kế hoạch của cơng ty để tham dự đấu thầu, hội chợ triển lãm
và quảng cáo; quản lý và hướng dẫn thực hiện cơng tác pháp chế áp dụng vào q
trình sản xuất kinh doanh, hướng dẫn thực hiện cơng tác đối ngoại.
- Phòng kế tốn tài chính: Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của cơng ty,