Luận văn THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG CHẾ PHẨM CAO ĐẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN CỦA HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN THỊ HOÀI QUYÊN
THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG, SỬ DỤNG
CHẾ PHẨM CAO ðẶC BỒ CÔNG ANH VÀ MẬT ðỘNG
VẬT TRONG PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI LỢN
CỦA HUYỆN HOÀI ðỨC – HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI THỊ THO
HÀ NỘI - 2010

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN


ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ và cộng tác
nhiệt tình của nhiều tập thể cũng như cá nhân trong và ngoài Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội.
ðến nay luận văn ñã hoàn thành, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm
ơn chân thành tới Phó giáo sư - Tiến sĩ Bùi Thị Tho ñã hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong
suốt quá trình hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo khoa Thú y, Chăn nuôi & nuôi
trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ñại học, ñặc biệt là Bộ môn Nội chẩn - Dược lý - ðộc
chất khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã ñóng góp ý kiến, tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Chân thành cảm ơn các cô chú Khắc Tước, Ngọc Nhạ, Nguyễn Sơn, Nguyễn Thị
Dung là chủ các trại chăn nuôi cùng tập thể các anh chị công nhân viên làm việc tại các
trại; Những người thân và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho tôi triển khai thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này cho tôi ñược gửi lời cảm ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo ñã giảng dạy
và truyền ñạt cho tôi những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập ở lớp Cao học
Thú y B khoá 17, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Hà nội, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Thị Hoài Quyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv
4.2.1. Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh lợn con phân trắng từ năm 2007
– 6/2010 38
4.2.2. Kết quả theo dõi bệnh lợn con phân trắng 6 tháng ñầu năm 2010
trên 2 kiểu chuồng nuôi tại trang trại và các gia trại. 41
4.2.3. Kết quả ñiều tra bệnh lợn con phân trắng theo lứa tuổi 45
4.2.4. Tình hình bệnh lợn con phân trắng theo mùa vụ trong năm 50
4.2.6. Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ ñến tình hình mắc
bệnh lợn con phân trắng 53
4.3. Kết quả phòng thử nghiệm bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc
mật bò và cao ñặc bồ công anh 55
4.3.1. Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc mật bò 56
4.3.2. Ảnh hưởng của chế phẩm cao ñặc mật bò ñến tăng trọng của lợn
con 60
4.3.3. Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc bồ công anh 62
4.3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm cao ñặc bồ công anh ñến tăng trọng
của lợn con 65
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70
5.1. Kết luận 70
5.2. ðề nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
44.3. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 46
44.4. Tình hình bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa vụ (năm 2009) 51
44.5. Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh lợn con
phân trắng 54
44.6. Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc mật bò 56
44.7. Ảnh hưởng của cao ñặc mật bò ñến tăng trọng của lợn con 60
44.8. Kết quả phòng bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc bồ công anh 62
44.9. Ảnh hưởng của cao ñặc bồ công anh tới tăng trọng của lợn con 65
44.10. Hiệu quả phòng bệnh của chế phẩm cao ñặc mật bò và cao ñặc
bồ công anh 67
44.11. Ảnh hưởng của chế phẩm cao ñặc mật bò và cao ñặc bồ công anh
ñến tăng trọng của lợn con 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii
DANH MỤC HÌNH

4.1. Tỷ lệ mắc bệnh LCPT của trang trại và gia trại. 40
4.2. Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng qua các năm 40
4.3. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng 6 tháng ñầu năm 44
4.4. Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng 6 tháng ñầu năm 45
4.5. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 47
4.6. Tỷ lệ mắc bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa vụ (năm 2009) 52
4.7. Tỷ lệ chết do bệnh lợn con phân trắng xét theo mùa vụ (năm 2009) 53
4.8. Hiệu quả phòng bệnh lợn con phân trắng của cao ñặc mật bò 60
4.9. Ảnh hưởng của cao ñặc mật bò ñến tăng trọng của lợn con 61
4.10. Hiệu quả phòng bệnh của các nồng ñộ cao ñặc bồ công anh 64
4.11. Ảnh hưởng của cao ñặc bồ công anh ñến tăng trọng của lợn con 66

thụ của người dân cao. Do ñó, bất cứ yếu tố nào nguy hiểm có hại như dịch
bệnh ñều gây ảnh hưởng xấu ñến giá cả thị trường và làm giảm hiệu quả kinh
tế của nghề nuôi lợn và cả ngành chăn nuôi nói chung. Một trong những vấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2
ñề ñược người tiêu dùng quan tâm chính là mức ñộ an toàn vệ sinh của thực
phẩm, việc người chăn nuôi lạm dụng một số chất như hocmon tăng trọng,
kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết mổ không ñảm bảo…
làm cho chất lượng thịt bị biến ñổi, tồn lưu hoạt chất và vi sinh vật gây bệnh.
Công tác ñiều trị thú y trong chăn nuôi cũng ảnh hưởng tới sự tồn lưu kháng
sinh khi người ñiều trị sử dụng thuốc không ñúng quy tắc, có khi vẫn sử dụng
một số kháng sinh ñã cấm sử dụng. Hệ quả của những vấn ñề này làm xuất
hiện các dòng vi khuẩn kháng thuốc dẫn tới ñiều trị bệnh càng khó khăn. Tồn
dư kháng sinh trong thực phẩm gây ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ của con
người ñặc biệt là với những kháng sinh cấm sử dụng do có thể gây biến ñổi tổ
chức hoặc cấu trúc di truyền.
Các trang trại chăn nuôi lợn ở Việt Nam hiện ñang sử dụng hầu hết các
giống lợn ngoại như Landrace, Yorkshine, Duroc, Pietran…có phẩm chất thịt
cao, khả năng tăng trọng và hiệu quả kinh tế tốt. Tuy nhiên, khi ñược nuôi tập
trung theo hướng công nghiệp trong ñiều kiện khí hậu nước ta cùng với ñiều
kiện chăm sóc chưa thực sự tốt các giống lợn trên hoặc thế hệ sau ñó gặp phải
một số bệnh nhất ñịnh. Một trong những bệnh thường xuyên chính là Lợn con
phân trắng (LCPT) trong giai ñoạn theo mẹ. Bệnh xảy ra làm cho lợn bị viêm
ruột ỉa chảy, mất nước và ñiện giải dẫn ñến giảm sức ñề kháng, còi cọc và
chết nếu không ñiều trị kịp thời. Cũng xoay quanh bệnh này, rất nhiều trang
trại sử dụng tuỳ tiện kháng sinh trộn vào nước uống, ñiều trị không căn bản
cho ñàn lợn nhiễm bệnh nên hiện tượng kháng thuốc, tồn dư kháng sinh là rất

Muốn làm ñiều ñó cần có nghiên cứu và thử nghiệm nhất ñịnh, sự kỳ diệu của
các hoạt chất thảo dược ñiều trị bệnh nguồn gốc thiên nhiên không những
ngăn cản sự kháng thuốc của vi khuẩn mà còn không ñể lại tồn dư trong thực
phẩm. Ứng dụng dược liệu vào ñiều trị nhiều bệnh khác thậm chí có thể là
những bệnh nan y. Hiệu quả của thảo dược ñiều trị cũng giúp nâng tầm ảnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4
hưởng của ngành ðông y trong chăn nuôi, vấn ñề mà từ trước tới nay chưa
ñược coi trọng nghiên cứu.
Những nghiên cứu về dược lý phân tử ñã cho thấy hợp chất thiên nhiên
tồn tại trong tế bào sống khi tinh chế ñể phòng, trị bệnh chúng sẽ ñược tế bào
vật nuôi và người dung nạp tốt, ít có tác dụng phụ hơn là cũng chất ñó ñược
tổng hợp bằng phương pháp hoá học. ðiều này mở ra hướng nghiên cứu trong
lĩnh vực bào chế sử dụng dược liệu tự nhiên làm thuốc. Các dược liệu hiện
nay ñược sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau.
 Dùng thay thế các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu trong phòng
và trị bệnh cho người và vật nuôi.
 Sử dụng dưới dạng thực phẩm chức năng (nguồn bổ sung các
vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng, các yếu tố sinh trưởng….)
 Thảo dược có tác dụng lợi tiểu, tiêu ñộc, chống tồn lưu kháng sinh và
các hoá chất bảo vệ thực vật, nấm mốc…
1.3.2. Ý nghĩa thực tế.
Trước hết, sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng
mắc bệnh LCPT tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp. Mở ra hướng xuất
khẩu lợn thịt sạch cho chăn nuôi trong nước. Dùng các chế phẩm có nguồn
gốc thiên nhiên trong phòng trị bệnh nói chung và góp phần làm phong phú
thêm các phác ñồ phòng trị bệnh LCPT, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp,

Theo thống kê của Mackenzie, Edwards và Chalmers (1992) bệnh
LCPT xuất hiện ở trong ñàn lợn con trong nhiều năm liền, tỷ lệ bệnh bất
thường phụ thuộc vào phương pháp quản lý, chuồng trại, kỹ thuật, chăm sóc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
Thông thường thì lợn có khả năng hồi phục nhưng tỷ lệ chết cao, thức ăn kém
cũng là tác nhân quan trọng gây ra ỉa chảy.
Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần ñây, nước ta cũng có nhiều công trình nghiên
cứu về bệnh LCPT như:
ðào Trọng ðạt (1996) [4] cho rằng E.coli có mặt thường xuyên trong
ñường ruột của lợn. Bình thường chúng không gây bệnh nhưng khi có cơ hội
sẽ nhân lên một cách nhanh chóng, tăng cường ñộng lực, làm rối loạn hệ vi
khuẩn ñường ruột và gây ra bệnh.
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [9], gia súc mắc hội chứng tiêu chảy, số
lượng của 3 loại vi khuẩn: Salmonella, E.coli, Clostridium perfringens tăng
lên từ 2 – 10 lần so với số lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh. Hơn nữa tỷ
lệ của các chủng mang yếu tố gây bệnh và sản sinh ñộc tố cũng tăng cao.
Phạm Thế Sơn, Lê Văn Tạo, Cù Hữu Phú, và Phạm Khắc Hiếu (2008)
[20] ñã nghiên cứu hệ vi khuẩn ñường ruột ở lợn khỏe và tiêu chảy cho thấy
lợn cả hai trạng thái ñều có 6 loại vi khuẩn thường gặp. E.coli, Salmonella,
Klebsiella, Staphylococcus, Bacillus, Subtilisvaf, Chlostridium perfringens.
Kết quả nghiên cứu của Viện thú y quốc gia cho thấy: Bệnh tiêu chảy
tập chung chủ yếu ở vụ ñông xuân, các lứa ñều có thể mắc bệnh ñặc biệt là
lợn con, bệnh mang tính lây lan nhưng không mạnh, thời gian mang bệnh
chưa ñược xác ñịnh.
2.1.2. Nguyên nhân gây bệnh

ñược cân bằng hoạt ñộng của trục hạ khâu não – tuyến yên – tuyến thượng
thận làm biến ñổi hàm lượng Fe
2+
, Na
+
, K
+
trong máu, hậu quả là làm giảm
sức ñề kháng của lợn con nhất là lợn sơ sinh và gây viêm ruột, ỉa phân trắng.
Bên cạnh ñó việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý ñàn lợn không tốt
cũng ảnh hưởng lớn tới sự xuất hiện của bệnh như bú sữa ñầu, cắt rốn, úm
lợn, bổ sung sắt… không ñược thực hiện ñầy ñủ và ñúng kỹ thuật cũng dẫn
ñến tiêu chảy.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8
Theo ðoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng, hanh, ẩm thay ñổi bất thường và ñiều kiện chăm sóc ảnh hưởng trực
tiếp ñến cơ thể lợn ñặc biệt là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các
phản ứng thích nghi của lợn con còn yếu.
Theo Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006) [24] nếu
chuồng nuôi không thoáng khí, ẩm, tồn ñọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi
nhiệt ñộ trong chuồng tăng cao sẽ sinh nhiều khí có hại , NH
3
, H
2
S làm cho
con vật trúng ñộc thần kinh nặng, con vật bị stress – một trong những nguyên

Bệnh xảy ra ở tất cả các lứa tuổi nhưng hay gặp nhất là ở lợn con theo
mẹ và lợn sau cai sữa. Lợn con có thể mắc bệnh rất sớm, ngay ngày ñầu tiên
sau khi sinh, thường mắc nhiều nhất là sau khi sinh vài ngày. Hoàng Văn
Tuấn, Lê Văn Tạo, Trần Thị Hạnh, (1998).
Triệu chứng ñiển hình: con vật khát nước, tính ñàn hồi của da giảm,
mắt lõm sâu, thở nhanh, sâu, nhịp tim nhanh, ít ñái. Theo Phạm Ngọc Thạch
và cs [21], trong 1- 2 ngày ñầu mắc bệnh, lợn vẫn bú và chạy nhảy như
thường. Phân táo như hạt ñậu xanh, nhạt màu. Sau ñó phân lỏng dần, có màu
vàng hoặc hơi trắng, có bọt và chất nhầy, mùi tanh khắm. Con vật có bú hoặc
bỏ bú, lông xù và dựng, da nhăn nheo, nhợt nhạt, ñuôi khoeo dính ñầy phân.
Bệnh thường gặp 3 thể:
- Thể quá cấp tính: Lợn tiêu chảy rất mạnh và có thể chết sau 6- 20h kể
từ khi bỏ bú. Lợn bỏ bú hoàn toàn, ñi ñứng siêu vẹo, loạng choạng, hay nằm
bẹp một chỗ, co giật rồi chết. Thể này rất ít gặp.
- Thể cấp tính: Lợn ỉa chảy nặng, mất nước, mất ñiện giải rồi chết sau
vài ngày mắc bệnh. Thể cấp tính hay gặp trong thực tế.
- Thể mãn tính: Thường gặp ở lợn từ tập ăn ñến lúc cai sữa. Con vật ỉa
chảy liên miên, phân lúc lỏng, lúc sền sệt, có mùi rất khó chịu, lợn gầy còm,
lông xù. Nếu bệnh kéo dài không ñược cứu chữa hiệu quả thường dẫn tới bị
viêm dạ dày, ruột rồi chết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10
Bệnh tích
Khi lợn chết, xác chết gầy, phần thân sau dính bê bết phân, niêm mạc
mắt, miệng nhợt nhạt, da, lông khô mất tính ñàn hồi.
Lợn chết ở thể cấp tính và mạn tính khi mổ khám thấy dạ dày tích thức ăn
không tiêu hóa, lổn nhổn bọt khí. Niêm mạc dạ dày lác ñác có ñám sung huyết.

hầu hết các bệnh hiện nay. Nhưng theo Nicoxki V.V. (1986), ðào Trọng ðạt,
Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996) [5], do E.coli
có nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc chế vacin E.coli gặp những
khó khăn nhất ñịnh và việc chế một loại Vacxin E.coli ñể phòng cho lợn ở
nhiều ñịa phương ñem lại hiệu quả phòng bệnh không cao.
Phòng bệnh bằng biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý
Bệnh này chịu ảnh hưởng rất lớn của ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng,
chăm sóc, quản lý vì vậy việc cải thiện tình hình chăn nuôi sẽ góp phần không
nhỏ trong việc phòng bệnh.
Có một trong số tác giả cho rằng việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín
ấm vào mùa ñông, xuân ñồng thời khô ráo, chống ẩm ướt sẽ phòng bệnh hiệu
quả cao.
Cần chăm sóc cho lợn mẹ ñầy ñủ chất dinh dưỡng, tiêm phòng ñầy ñủ
ñảm bảo cho con sinh ra khỏe mạnh, sức ñề kháng cao. Cần chú ý cho lợn con
tập ăn sớm, có bổ sung ñầy ñủ các loại khoáng vi lượng… ñể lợn thích nghi
dần với ñiều kiện mới.
ðiều trị
ðiều trị bằng kháng sinh:
Kháng sinh có vai trò quan trọng thú y. Tuy nhiên trong những năm
gần ñây, việc sử dụng kháng sinh ñiều trị bệnh LCPT tỏ ra kém hiệu lực do vi
khuẩn E.coli và Salmonella có tỷ lệ kháng thuốc cao (Bùi Thị Tho 1996) [22].
Cũng theo tác giả, kháng sinh dùng trong ñiều trị bệnh cho kết quả rất khác
nhau ở các ñịa phương khác nhau. Tại một ñịa phương nếu một loại kháng
sinh nào ñó ñược dùng một thời gian dài thì hiệu lực ñiều trị sẽ giảm dần theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12
thời gian.


Chọn 1 trong các thứ trên, lấy 1 – 3 nắm (150 – 200g) cho ăn sống hoặc giã
nước cho uống.
Một nắm búp ổi (50-60g) sao vàng hạ thổ sắc cho uống 2 lần trong
ngày, mỗi lần ½ - 1 bát.
Nước chè xanh (chè búp) ñặc 1 lít + 8 thìa ñường + 1 thìa muối (thìa
canh) mỗi lần cho 100 – 200 ml. Có thể lấy 1-2 quả hồng xiêm xanh thái
mỏng, sao vàng hạ thổ, sắc nước cho uống 2-3 lần trong ngày.
Lấy nõn lá chuối tiêu thái nhỏ, sao vàng, thêm nước ñun sôi ñể ấm cho
uống.
Lá Khổ Sâm, lá Cỏ khỉ, lá Xuyên tâm liên vò nát cho thêm nước ấm vắt
lấy nước cho uống.
Búp cây trứng gà, lá cây con khỉ cho lợn ăn.
Dùng lá cây chìa vôi giã nhỏ, hãm với nước ấm chắt cho lợn uống.
ðiều trị bằng các chế phẩm sinh học
Các chế phẩm sinh học không chỉ ñược dùng ñể phòng bệnh mà còn
ñược sử dụng ñể ñiều trị bệnh cho hiệu quả tốt. Các chế phẩm sinh học ñã
ñược sử dụng ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn như:
Sử dụng chế phẩm E.M1 30% ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con có tác
dụng ñiều trị tương ñương ñiều trị kháng sinh (Nguyễn Thị Hồng Lan, 2007).
2.2. Một số ñặc ñiểm của lợn con
2.2.1. ðặc ñiểm tiêu hóa của lợn con
Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là
cơ quan tiêu hóa chưa thành thục. Hàm lượng HCl và các men tiêu hóa chưa
hoàn thiện. Thời gian ñầu, dịch tiêu hóa ở lợn con thiếu cả về chất và lượng.
Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượng
HCl tiết ra rất ít và nhanh chóng liên kết với niêm dịch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14


15
2.2.4. Hệ vi sinh vật ñường ruột
Hệ vi sinh vật ñường ruột gồm hai nhóm
- Nhóm vi khuẩn ñường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm: E.coli,
Salmonella, Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này, người ta
quan tâm nhiều nhất ñến trực khuẩn E.coli. ðây là vi khuẩn phổ biến nhất
hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp ñiều kiện thuận lợi, các chủng
E.coli trở lên cường ñộc gây bệnh. Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất phức
tạp. Người ta ñã phát hiện có ít nhất 170 kháng nguyên O, 80 kháng nguyên K,
86 kháng nguyên H và kháng nguyên F.
- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn ñồng hành của thức ăn, nước
uống vào hệ tiêu hóa gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus
subtilis… Ngoài ra, trong ñường tiêu hóa của lợn còn có các trực khuẩn yếm
khí gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus
fasobacterium, Bacillus puticfus…
2.3. Một số thành tựu nghiên cứu khoa học về cây thuốc.
2.3.1. Nghiên cứu về cây thuốc ở Việt Nam.
ðã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các loại thảo dược ở nước ta
trong những năm gần ñây và ñã phát hiện ñược nhiều ñặc tính quý và mới của
cây thuốc, ñộng vật làm thuốc có tác dụng phòng và chữa bệnh. Một trong các
nghiên cứu ñó ñã chỉ ra rằng: thuốc có nguồn gốc thiên nhiên: thảo dược,
ñộng vật thường có tác dụng tốt, ít hay không có tác dụng phụ; trong khi ñó
các thuốc hóa dược hay gây nên tác dụng phụ phản ứng thuốc, có tồn dư
thuốc, có thể gặp ñột biến gen, tăng nguy cơ ung thư và quái thai dị hình
(Viện dược liệu, 2001) [31].
Gần ñây các nhà khoa học trên thế giới ñã phát hiện thêm nhiều ñặc
tính quý của nấm Linh Chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các bệnh về

ankaloid thực vật – Nicotin và Nornicotin trừ ñược ngoại ký sinh trùng và côn
trùng hại rau, cây công nghiệp.
Dùng dung dịch chiết thuốc lào ñã ñược làm ẩm bằng môi trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
17
NaOH 5% có nồng ñộ là 0,4%; dịch chiết củ bách bộ ñược làm ẩm trong môi
trường HCl 5% có nồng ñộ 3%; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm trong môi
trường NaOH 5% có nồng ñộ 8 % ñiều trị ve, ghẻ chó có hiệu quả cao
(Nguyễn Văn Tý, 2002).
2.3.2 Nghiên cứu và sử dụng các chế phẩm thảo dược trên thế giới.
Từ những năm giữa thế kỷ 20, một số nhà khoa học Mỹ và Canada ñã
phát hiện: những loài cây thuộc họ Commelinaceae (trong ñó có cây lược
vàng), chứa nhiều loại hoạt chất sinh học, có khả năng kiềm chế sự phát triển
của các khối u.
Một số nghiên cứu về dược liệu ñược công bố gần ñây là:
Các nhà khoa học thế giới ñều cho rằng hiệu quả kinh tế, ñặc biệt là an
toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có ñược từ thiên nhiên (thảo dược,
ñộng vật dùng làm thuốc: Phòng trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng, ñiều trị bổ
sung, kích thích sinh trưởng, sinh sản…) so với thuốc hóa học tổng hợp do
con người tạo ra tốt hơn rất nhiều.
Kate. A. W. Roby và Leny Southam (1994) cho biết Pyrethrin tự nhiên
và tổng hợp có tác dụng ức chế sự hoạt ñộng của hệ thần kinh làm cho ký sinh
trùng bị tê liệt rồi chết.
Một nghiên cứu ñược ñăng tải trên tạp chí quốc tế Journal Food
Science & Nitrition vào tháng 5 năm 2009 cho biết trong quả ñu ñủ có nguồn
Lycopenne chống ung thư dồi dào, ñặc biệt là chống ung thư vú, trong ñu ñủ
có chứa các thành phần beta-carotene, phenol, axit gallic và các chất chống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status