Làm thế nào để kiểm soát các quá trình trong sản xuất kinh doanh - Pdf 22

Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
TÀI LIỆU TƯ VẤN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH

Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
[1] GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO. 1 MỤC ĐÍCH:

Một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng trong quá trình sản
xuất là người vận hành. Vì thực hiện vận hành là con người nên việc sai sót là
không tránh khỏi. Người quản lý với mục đích giảm tối thiểu những sai lệch
do con người gây ra. Để thực hiện mục tiêu đó, những người vận hành cần
phải được đào tạo, huấn luyện và khích lệ.

2. ĐỊNH NGHĨA

Có 3 nguyên nhân chính gây nên những người vận hành không thực hiện theo
các tiêu chuẩn vận hành. Đó là họ không biết về tiêu chuẩn hoặc không thể
thực hiện theo tiêu chuẩn hoặc không thực hiện tiêu chuẩn. Những ngườivận
hành không biết các tiêu chuẩn vận hành thì điều đó thuộc về kiến thức.
Những người vận hành không thể làm theo tiêu chuẩn, gây nên sản phẩm
không phù hợp, thậm chí ngay cả lúc đã thực hiện theo tiêu chuẩn, điều này

quả, vì vậy công tác quản lý cần phải chỉ rõ những kỹ năng vào và mức kỹ
năng tối thiểu cần đạt và các phương pháp sẽ được sủ dụng để đánh giá các kỹ
năng mới đạt được.

Đào tạo được thực hiện một cách có hệ thống. Ba mức đầu tiên trong năm mức
kỹ năng được đặt ra là: đánh giá kỹ năng của người vận hành, đặt ra mục tiêu
và bắt đầu đào tạo.

Mục 4 Đa ra một ví dụ về phương pháp đánh giá.

3.3 Kiểm tra các thao tác vận hành.

Giám sát viên và người chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng cần xác nhận
rằng các thao tác vận hành đã được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn trong các
cuộc kiểm tra định kỳ. Nếu việc vận hành không được thực hiện chính xác,cần
soát xét lại tiêu chuẩn, đào tạo lại, huấn luyện lại và hưởng dẫn công nhân theo
yêu cầu và xem xét lại chương trình đào tạo.

4. VÍ DỤ:
BẢNG 1.1 PHIẾU ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tên người vận hành
Ngày
kiểm tra

Người
chịu trách nhiệm
Người
kiểm tra


Có thể
giải quyết
các lỗi
của thiết
bị Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH Thông báo: Mỗi một mục kỹ năng cần được đánh giá bởi giám sát viên dựa
trên việc quan sát và kết quả vận hành (chất lượng của sản phẩm)

5. CÁC ĐIỂM KHÁC:


tục các công việc để thực thi yêu cầu chất lượng một cách có hiệu quả. Những
văn bản này đảm bảo rằng với mọi người vận hành đều có thể hiểu nh nhau về
các cách vận hành và các thủ tục có thể thực hiện đúng theo một cách giống
nhau. Hưởng dẫn công việc này còn bao gồm các nội dung tiến hành công việc
của mọi mức trong công ty.

3. NỘI DUNG:

3.1 Hưởng dẫn công việc bao gồm các mục sau:

(1) Phạm vi
(2) Các nguyên vật liệu và phụ kiện
(3) Thiết bị, công cụ và dụng cụ đo l-
ờng
(4) Trình tự quá trình sản xuất
(5) Phác thảo bảng điều khiển
(6) Thủ tục công việc (bao gồm thủ
tục vận hành) và các điểm lu ý,
kiểm tra sơ bộ, khâu chuẩn bị
công việc, khâu chính, khâu cuối
cùng và điểm lu ý.
(7) Điều kiện làm việc (địa điểm/an
toàn)
(8) Kiểm tra quá trình
(9) Các hành động đa ra khi có sự
cố ngoài giới hạn kiểm soát
(10) Báo cáo vận hành
(11) Giới hạn lấy mẫu
(12) Những người vận hành
(13) Tiêu chuẩn thời gian vận hành

3) Sau khi sửa đổi cần thu thập và phân tích các dữ liệu thích hợp để kiểm tra mục
đích của sự thay đổi có đạt được hay không và nó ảnh hưởng thế nào đến chất
lượng và năng suất.
4) Cần chắc chắn khi xoá bỏ một tiêu chuẩn thực hiện không cần thiết.
5) Lập kế hoạch và tiến hành xem xét định kỳ để nắm bắt được việc thực hiện các
tiêu chuẩn và hiệu quả của tiêu chuẩn vận hành.
Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
4. Ví dụ

Xem hình 2.1 Bảng chỉ dẫn công việc (ví dụ)
Phiếu hưởng dẫn công việc
Lắp ráp lõi thép stator
W12-003
3-1
Phạm vi: có áp dụng để lắp tấm lõi stator tại bộ phận A.

Phương tiện: Máy nén thuỷ lực, 50 tấn, Máy cắt thành tứng bậc.

Các khuôn và dụng cụ: Thang đo bệ, dao trộn kim loại, đục, cân, búa,
khuôn lắp lõi thép.



Qui trình công việc

Số Các qui trình Những lu ý Các công cụ Điều kiện làm việc

1
2
3
Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH 5. Các lu ý khác

____________

6. Mối liên hệ với bộ ISO 9000

4.9 Kiểm soát quá trình

Xây dựng các thủ tục các phương pháp sản xuất
Xây dựng các quy định đối với các chuẩn mực tay nghề.
Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)


phần lớn các trờng hợp, nó giống nh sơ đồ kiểm soát QC.

(1) Trình bày ngắn gọn quá trình sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối sử dụng
các biểu tợng dựa trên JIS Z 8206 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản Z
8206)

Ví dụ:
? Công việc
 Lu kho
Kiểm tra
Vận chuyển
Hoãnlại
Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH

(2) Trình bày (theo trục ngang) mỗi quá trình sau đây, tên quá trình, thiết
bị/nguyên vật liệu được sủ dụng, các mục kiểm soát, các phương pháp kiểm
soát, các chuẩn mực liên quan, các mục kiểm tra / đánh giá và phương pháp
thực hiện, giám sát viên, tiêu chuẩn xem xét kết quả, người đánh giá,
phương pháp giải quyết các vấn đề ngoài giới hạn kiểm soát, những phát
hiện v.v

3.2 Kiểm soát các kết quả - Sử dụng biểu đồ kiểm soát QC

Biểu đồ kiểm soát QC có hai khía cạnh để sử dụng: Để xác nhận rằng có thể chấp
nhận các sản phẩm đã sản xuất và cung cấp thông tin phản hồi đối với quá trình khi
có một giá trị bất thờng xuất hiện.



Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
HÌNH 3.1: VÍ DỤ VỀ SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LỢNG

(Tài liệu: UMEDA, Masao, " 7 yếu yếu tố đối với sự thành công của TQM"
Hội Tiêu chuẩn Nhật Bản, trang 179 (1993)).
Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
Biểu đồ Pareto

Nguyên nhân

Sự phân tầng Phân tích mối tơng quan


1. MỤC ĐÍCH

Nghiên cứu khả năng quá trình được sử dụng để đánh giá xem quá trình có khả
năng đáp ứng các giá trị tiêu chuẩn đã đa ra và sản xuất ra các sản phẩm có chất
lượng thoả mãn trong xu thế ổn định hay không.

2. ĐỊNH NGHĨA:

Nghiên cứu khả năng quá trình bao gồm thu nhập và sử dụng các số liệu phân bố
thống kê về các đặc trng chất lượng của sản phẩm khi quá trình sản xuất được thực
hiện trong điều kiện ổn định (giá trị trung bình, độ phân tán) để ớc tính khả năng
đáp ứng được các giá trị tiêu chuẩn của quá trình .

3. Nội dung:

3.1 Thực hiện

(1) Đạt được khả năng quá trình sau khi loại bỏ sự phân tán gây nên do các
nguyên nhân bất thờng.
(2) Sử dụng biểu đồ kiểm soát X - R, biểu đồ khả năng quá trình (biểu đồ
chuyển đổi bao gồm các giá trị tiêu chuẩn) và biểu đồ mật độ phân bố
Histogram để nắm chắc khả năng quá trình.
(3) Sử dụng chỉ số biểu thị khả năng quá trình Cp hoặc Cpk chỉ ra khả năng
bằng số cụ thể để đáp ứng các giá trị tiêu chuẩn đã đa ra.

Cp =
S
u
 S
l
b) 1.33 Cp, Cpk  1.00 Mặc dù không đầy đủ, năng lực của quá trình
vẫn có thể được chấp nhận.
c) 1.00 > Cp, Cpk Năng lực của quá trình là không đầy đủ và cần
phải cải tiến

(4) Tiếp tục thực hiện nghiên cứu năng lực quá trình

4. VÍ DỤ

5. CÁC ĐIỂM KHÁC.
6. LIÊN HỆ VỚI ISO 9000

4.20 Kỹ thuật thống kê
Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
[5] PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGOÀI GIỚI HẠN KIỂM SOÁT.


(2) Để phân biệt các hành động đã thực hiện và cha được thực hiện.
(3) Để ghi chép chi tiết hành động và ý kiến của các phòng ban có trách nhiệm
bảo toàn việc thực hiện.
(4) Để ghi chép chi tiết và hiệu quả củabiện pháp phòng ngừa.
Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH

Các báo này nh là nguồn số liệu cơ bản hiệu quả được sử dụng khi quyết định thực
hiện các biện pháp quết định hoặc lập ra các biện pháp đối phó.

Các vấn đề sau cần phải chú ý khi phác thảo báo cáo ngoài giới hạn kiểm soát.

(1) Sử dụng một tờ thông tin. Bao gồm các thông tin nh mã số nhận dạng, tình
trạng quá trình, các chi tiết ngoài giới hạn kiểm soát, nguyên nhân, các hành
động đã thực hiện, điều tra và biện pháp đối phó. Đa ra các cột thông tin
cho các phòng liên quan.
(2) Chỉ ra ngày và người chịu trách nhiệm thực hiện của mỗi bớc, bắt đầu từ
việc phát hiện các vấn đề ngoài giới hạn kiểm soát đến hành động phòng
ngừa và xác nhận hiệu quả.
(3) Xây dựng các chuẩn mực giải quyết các báo cáo ngoài giới hạn kiểm soát.
(4) Sau khi các biện pháp đã thực hiện, giá trị trung bình hoặc phân tán của quá
trình có thể thay đổi trên các biểu đồ kiểm soát. Khi có sự thay đổi diễn ra,
cần sửa đổi các đặc trng kiểm soát và các đờng kiểm soát.

4. VÍ DỤ:

Xem bảng 5.1 Báo cáo ngoài giới hạn kiểm soát.


15/02.
5
h
chiều

Các đặc tr-
ng chất
lượng
Phụ
trách
điện
Người vận
hành
YOSHIK-
AWA
Akemi
Giám đốc

Các khuyết tật đã được quan sảt trong 3%
của biểu đồ kiểm soát, nơi mà các thay đổi
về hình dạng sóng khuyết tật của phếp thử
trớc đã được phân định(3% của dữ liệu trớc
đó)

Điều tra

Điều tra nguyên nhân
nguyên nhân

1

Khắc phục

Khắc phục kịp thời
kịp thời

1
Người thực
hiện
2
Thời gian
3
Người xác
nhận

Hoạt động

Phòng ngừa sự tái diễn
phòng ngừa

Thời gian

sự tái diễn

Người thực hiện

phân xởng
Phiếu số:

BẢNG 5.1 BÁO CÁO NGOÀI GIỚI HẠN KIỂM SOÁT

2. ĐỊNH NGHĨA

Quản lý dữ liệu trong quá trình sản xuất liên quan đến việc chỉ rõ mục đích của
việc sử dụng các số liệu đó. Vì vậy một cấu trúc văn bản, lập các thủ tục và phân
công công việc để thu thập, ghi chép, sử dụng các số liệu cần phải lập một kế
hoạch phù hợp và thực hiện để đáp ứng mục đích này.

3. NỘI DUNG:

Các điểm cần chú ý khi thu thập, lập hồ sơ và sử dụng số liệu.

(1) Chỉ rõ mục đích sử dụng số liệu. Số liệu được sử dụng cho các mục đích
khác nhau và các mục đích khác nhau đòi hỏi các loại số liệu khác nhau và
phương pháp thu thập khác nhau.

(2) Lập kế hoạch thu thập số liệu cụ thể bao gồm: lấy số liệu ở đâu, do ai thực
hiện và cách lấy nh thế nào trong quá trình sản xuất. Các kết quả cần được
thống kê trong biểu đồ.

(3) Chỉ rõ mối quan hệ nhân - quả của các số liệu đã thu thập trong quá trình sản
xuất qua sơ đồ kiểm soát quá trình QC. Xem ?3? kế hoạch kiểm soát quá
trình [3].

(4) Giữ lại các số liệu chỉ rõ khoảng thời gian liên quan để phân tích thời điểm
xuất hiện sản phẩm không phù hợp hoặc ngoài giới hạn kiểm soát và nguyên
nhân xẩy ra. Điều này bao gồm các chi tiết liên quan đến quá trính sản xuất
nh lô nguyên liệu, thiết bị và con người.

Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,

không phù hợp hoặc ngoài kiểm soát là không tránh khỏi. Mục đích của hệ thống
kiểm soát ban đầu là để ổn định quá trình sản xuất càng nhanh càng tốt bằng cách
tập trung chủ yếu vào các vấn đề đó để xử lý và giải quyết chúng.

2. ĐỊNH NGHĨA:

Hệ thống kiểm soát ban đầuliên quan đến việc tổ chức và qui trình để phát hiện
các vấn đề khác nhau tại giai đoạn đầu tiên trong quá trình sản xuất sản phẩm mới
để giải quyết các vấn đề này một cách nhanh chóng và lập phương pháp kiểm soát
quá trình.

3. NỘI DUNG:

Các điểm cần chú ý khi lập một hệ thống kiểm soát ban đầu.
(1) Xác định trớc một thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục phụ thuộc vào
sản phẩm, các thiết bị đã giới thiệu và công nghệ sản xuất.
(2) Phân tích kỹ lỡng tình trạng hiện tại của quá trình và chất lượng sản phẩm để
loại bỏ các ẩn khuyết ngay tại giai đoạn đầu tiên.
(3) Sau khi có nguồn nhân lực cần thiết, lập nhóm dự án để nhanh chóng giải
quyết các vấn đề. Nghiên cứu số lượng người và khả năng cần thiết.
(4) Phân biệt “vấn đề” do vận hànhvà thiết bị trong hệ thống kiểm soát ban đầu
với các quá trình khác bằng cách sử dụng ký hiệu, biểu tợng và tập trung
các biện pháp kiểm soát vào vấn đề đó.
4. VÍ DỤ

5. CÁC NHẬN XÉT KHÁC
6. Liên hệ với ISO 9000.

(1) Tách riêng các sản phẩm không phù hợp khỏi các sản phẩm tốt càng sớm
càng tốt và nhận dạng chúng một cách chính xác.

(2) Lập hồ sơ sự cố về sản phẩm không phù hợp.

(3) Điều tra các lô hàng đã sản xuất trớc để xem xét có vấn đề gì không.

(4) Xác định cách xử lý sản phẩm không phù hợp đã được tách riêng và nhận
dạng. Các sản phẩm đó có thể được sử dụng để tái sản xuất, phân loại lại
hoặc thải ra. Người có thẩm quyền sẽ đa ra các quyết định phù hợp với các
qui trình đã vạch sẵn. Phụ thuộc vàodạng sự cố, ban xét duyệt cần phải thảo
luận về vấn đề này.

Th.S Nguyễn Thế Cường - Chuyên gia quản lý chất lượng,
Hiệp hội quản lý chất lượng Đức(DGQ)

Tài liệu tư vấn Quản trị doanh nghiệp –KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
(5) Khi đã đa ra quyết định, các sản phẩm không phù hợp cần được xử lý càng
sớm càng tốt phù hợp với quyết định đó.

(6) Các sản phẩm không phù hợp sau khi được tái sản xuất cần phải được kiểm
tra lại. Cần xác nhận rằng không còn vấn đề đáng lo ngại không chỉ đối với
các mục kiểm tra có liên quan đến sự không phù hợp mà còn cả với các mục
kiểm tra có thể ảnh hưởng đến việc tái sản xuất sản phẩm.

(7) Lập hồ sơ các kết quả của các biện pháp đã thực hiện trong báo cáo. Hồ sơ
này là số liệu cơ bản để phân tích nguyên nhân của các sản phẩm không phù
hợp và triển khai các hành động phù hợp.

4. VÍ DỤ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status