phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh bắc giang - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VƯƠNG HỒNG HÀ
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ QUANG GIÁM

HÀ NỘI - 2013
2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu luận văn thạc
sỹ chuyên ngành QTKD của tôi. Các phân tích, số liệu, kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Mọi thông tin thứ cấp sử
dụng trong đề tài đã được trích dẫn đầy đủ.
Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2013
Tác giả luận văn
VƯƠNG HỒNG HÀ
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình
chỉ bảo của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Trường ĐH Nông
nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo TS.

1.3.1 i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 3
1.3.2 Ph m vi nghiên c uạ ứ 4
2. C S LÝ LU N VÀ TH C TI NƠ Ở Ậ Ự Ễ 5
2.1 C s lý lu nơ ở ậ 5
2.1.1 Khái ni m, c i m c a ngân h ng th ng m iệ đặ để ủ à ươ ạ 5
2.1.2 Các ch c n ng ch y u c a ngân h ng th ng m iứ ă ủ ế ủ à ươ ạ 9
2.1.3 Tín d ng ngân h ng v các v n có liên quanụ à à ấ đề 14
2.1.4 Tín d ng bán l v các v n liên quanụ ẻ à ấ đề 20
2.1.5 Nhân t nh h ng n phát tri n tín d ng bán lốả ưở đế ể ụ ẻ 27
2.2 C s th c ti nơ ở ự ễ 34
2.2.1 S c n thi t ph i phát tri n tín d ng bán l c a ngân h ng n c taự ầ ế ả ể ụ ẻ ủ à ở ướ . .34
2.2.2 Kinh nghi m phát tri n các s n ph m tín d ng bán l ngân h ng c a ệ ể ả ẩ ụ ẻ à ủ
m t s n c trên th gi iộ ố ướ ế ớ 36
2.2.3 Kinh nghi m phát tri n ho t ng tín d ng bán l t i Ngân h ng Nông ệ ể ạ độ ụ ẻ ạ à
nghi p v Phát tri n Nông thôn Vi t Namệ à ể ệ 40
3. C I M A BÀN NGHIÊN C U VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C UĐẶ ĐỂ ĐỊ Ứ ƯƠ Ứ 42
3.1 c i m a b n nghiên c uĐặ để đị à ứ 42
3.1.1 V i nét khái quát v t nh B c Giangà ề ỉ ắ 42
3.1.2 Khái quát v Chi nhánh BIDV B c Giangề ắ 44
3.2 Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 57
3.2.1 Ph ng pháp thu th p s li uươ ậ ố ệ 57
3.2.2 Ph ng pháp phân tích s li uươ ố ệ 57
4. K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU NẾ Ả Ứ Ả Ậ 58
4.1 Th c tr ng ho t ng tín d ng t i Chi nhánh BIDV B c Giangự ạ ạ độ ụ ạ ắ 58
4.1.1 Th c tr ng công tác huy ng v nự ạ độ ố 58
4.1.2 Th c tr ng ho t ng cho vayự ạ ạ độ 60
4.2 Th c tr ng phát tri n s n ph m tín d ng bán l c a Chi nhánhự ạ ể ả ẩ ụ ẻ ủ 63
4.2.1 Khái quát ho t ng tín d ng bán l c a Chi nhánhạ độ ụ ẻ ủ 64
4.3 ánh giá th c tr ng tín d ng bán l c a chi nhánh BIDV B c GiangĐ ự ạ ụ ẻ ủ ắ 1
4.3.1 Nh ng th nh t u t cữ à ự đạ đượ 1

B ng 4.3: So sánh s l ng s n ph m tín d ng bán l v i m t s ngân h ng ả ố ượ ả ẩ ụ ẻ ớ ộ ố à
trên a b n n 31/12/2011đị à đế 65
B ng 4.4: K t qu ho t ng tín d ng bán l t i Chi nhánh BIDV B c Giang ả ế ả ạ độ ụ ẻ ạ ắ
giai o n 2009 – 2011đ ạ 67
B ng 4.5: K t qu ho t ng cho vay h tr nhu c u nh ả ế ả ạ độ ỗ ợ ầ àở 70
B ng 4.6: K t qu ho t ng cho vay cá nhân, h gia ình s n xu t kinh ả ế ả ạ độ ộ đ ả ấ
doanh 1
B ng 4.7: K t qu ho t ng cho vay m b o b ng GTCG/TTKả ế ả ạ độ đả ả ằ 2
B ng 4.8: K t qu ho t ng cho vay tiêu dùng tín ch pả ế ả ạ độ ấ 3
B ng 4.9: K t qu ho t ng cho vay mua ô tôả ế ả ạ độ 2
Ph l c 1: So sánh c i m s n ph m cho vay h tr nhu c u nh c a ụ ụ đặ để ả ẩ ỗ ợ ầ àở ủ
BIDV v i các Ngân h ng khác ( Theo thông tin t website c a các ngân h ngớ à ừ ủ à
BIDV, VCB, ACB) 33
Ph l c 2: So sánh c i m s n ph m cho vay cá nhân, h gia ình SXKD ụ ụ đặ để ả ẩ ộ đ
c a BIDV v i các Ngân h ng khác( Theo thông tin t website c a các ngân ủ ớ à ừ ủ
h ng BIDV, VCB, ACB)à 35
Ph l c 3: So sánh c i m s n ph m cho vay m b o b ng GTCG c a ụ ụ đặ để ả ẩ đả ả ằ ủ
BIDV v i các Ngân h ng khác (Theo th ông tin t website c a các ngân h ngớ à ừ ủ à
BIDV, VCB, ACB) 37
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Bi u 4.1. K t qu huy ng v n c a chi nhánh giai o n 2009 – 2011ể đồ ế ả độ ố ủ đ ạ 59
Bi u 4.2. K t qu cho vay c a Chi nhánh BIDV B c Giang theo k h n giaiể đồ ế ả ủ ắ ỳ ạ
o n 2009-2011đ ạ 61
Bi u 4.3. K t qu cho vay c a Chi nhánh BIDV B c Giang theo i t ng ể đồ ế ả ủ ắ đố ượ
khách h ng giai o n 2009-2011à đ ạ 62
Bi u 4.4. D n tín d ng bán l t i Chi nhánh BIDV B c Giang giai o n ể đồ ư ợ ụ ẻ ạ ắ đ ạ
2009 - 2011 67
68
Bi u 4.5. D n các s n ph m tín d ng bán l t i Chi nhánh BIDV B c ể đồ ư ợ ả ẩ ụ ẻ ạ ắ

nhận được nhiều sự quan tâm từ các Ngân hàng thương mại (NHTM) trong
nước (NHTM cổ phần và NHTM quốc doanh). Thực tế cho thấy Ngân hàng
1
nào nắm bắt được cơ hội trong việc mở rộng và phát triển tín dụng bán lẻ đến
đông đảo đối tượng khách hàng là các cá nhân, các hộ gia đình đang rất thiếu
các dịch vụ tài chính sẽ dễ dàng chiếm lĩnh thị trường. Với việc phát triển
hoạt động tín dụng bán lẻ, các Ngân hàng không chỉ có thị trường lớn hơn mà
hiệu quả kinh tế cũng cao hơn nhờ các sản phẩm được đa dạng hoá và cung
cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao, phân tán được rủi ro kinh doanh, đồng
thời mang lại cho Ngân hàng khả năng phát triển nhờ liên tục đổi mới và đa
dạng hoá các sản phẩm của mình.
Trong 3 năm vừa qua, mặc dù gặp không ít khó khăn do khủng hoảng
kinh tế, thắt chặt tín dụng tiêu dùng cũng như sự cạnh tranh khốc liệt từ các
ngân hàng đã có kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ đặc biệt là khối
NHTM cổ phần và NHTM nước ngoài song với sự cố gắng và nỗ lực của toàn
hệ thống, sự tích cực triển khai nhiều giải pháp hoạt động tín dụng bán lẻ của
BIDV vẫn đạt được mức tăng trưởng ổn định với 29.800 tỷ đồng dư nợ tín
dụng bán lẻ năm 2010, tăng 46% so với năm 2009. Sang năm 2011, con số
này đạt hơn 38.000 tỷ đồng, tăng trưởng 28% so với năm 2010, nâng tỷ trọng
dư nợ tín dụng bán lẻ trên tổng dư nợ lên 14%. Hoạt động tín dụng bán lẻ
được triển khai theo sát các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước, theo đó tập trung cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
với tỷ trọng chiếm xấp xỉ 45% trên tổng dư nợ, cho vay phục vụ nhu cầu tiêu
dùng thiết yếu (vay mua nhà khoảng 30%, cho vay tín chấp tiêu dùng chiếm
7% trong tổng dư nợ,…).
Nắm bắt được nhu cầu thực tế cũng như để đẩy mạnh sức cạnh tranh
với các ngân hàng trên địa bàn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
Chi nhánh tỉnh Bắc Giang đã triển khai các loại hình tín dụng bán lẻ đối với
khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình. Tuy nhiên, dư nợ tín dụng
bán lẻ của Chi nhánh còn thấp, việc phát triển tín dụng trên địa bàn còn gặp

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:
+ Thực trạng hoat động phát triển tín dụng bán lẻ tại Chi nhánh BIDV
Bắc Giang ;
+ Những vấn đề đặt ra trong việc phát triển tín dụng bán lẻ của Chi
nhánh với các sản phẩm chủ yếu: Cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh
doanh, cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay mua
ô tô,
- Về không gian và thời gian
Đề tài được tập trung nghiên cứu về phát triển tín dụng bán lẻ của Chi
nhánh BIDV Bắc Giang trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Số liệu được thu thập, phân tích và sử dụng trong 3 năm từ năm 2009
đến năm 2011.
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế
nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại
thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thị phần và số lượng các
loại hình Ngân hàng.
Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng
nhất. Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền
tệ, vì vậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ ổn
định kinh tế.
Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc
vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Nhưng cách tiếp cận thận trọng

nhuận của ngân hàng thương mại. Hoạt động của ngân hàng thương mại phục
vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh
nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội. Khác hẳn với ngân hàng thương mại,
ngân hàng Nhà nước (ngân hàng Trung ương) không hoạt động vì mục đích
lợi nhuận và cũng không kinh doanh tiền tệ. Mỗi một quốc gia chỉ có một
ngân hàng Nhà nước duy nhất, có thể gọi là ngân hàng mẹ có chức năng phát
hành tiền, quản lý, thực thi và giám sát các chính sách tiền tệ; và có rất nhiều
ngân hàng thương mại, có thể coi là các ngân hàng con có chức năng thực
hiện lưu chuyển tiền trong nền kinh tế. Trong trường hợp ngân hàng thương
mại đứng trên bờ vực phá sản, ngân hàng Trung ương sẽ là nguồn cấp vốn
cuối cùng mà ngân hàng thương mại tìm đến.
6
Trong ngân hàng thương mại, tiền huy động được của người gửi gọi là
tài sản "nợ", tiền cho công ty và các cá nhân vay cũng như tiền gửi ở các ngân
hàng khác và số trái phiếu ngân hàng sở hữu gọi là tài sản "có" của ngân
hàng. Phần chênh lệch giữa số tiền huy động được và số tiền đem cho vay,
gủi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có. Phần tài sản có tính thanh
khoản cao được giữ để đề phòng trường hợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút đột
ngột gọi là tỉ lệ dự trữ của ngân hàng. Toàn bộ số vốn của ngân hàng được chia
làm hai loại vốn cấp 1 và vốn cấp 2. Vốn cấp 1 còn gọi là vốn nòng cốt, về cơ
bản bao gồm vốn điều lệ, lợi nhuận không chia và các quỹ dự trữ lập trên cơ sở
trích từ lợi nhuận của tổ chức như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng
tài chính và quỹ đầu tư phát triển. Vốn cấp 2 bao gồm: phần giá trị tăng thêm
do định giá lại tài sản của tổ chức, nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên
ngoài (như trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ khác).
Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mại
thực sự đóng một vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch
máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi
trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu.
2.1.1.2 Đặc điểm

hình thức thanh toán như bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung
cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi
khách hàng cần. Các ngân hàng cũng thực hiện bù trừ lẫn nhau thông qua
Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua trung tâm thanh toán. Hiện nay, ngân
hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất ở hầu hết các quốc gia.
Một lý do để ngân hàng phát triển thịnh vượng là khả năng thẩm định
thông tin. Sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin
được gọi là tình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm tính hiệu quả của
thị trường nhưng tạo ra một khả năng sinh lợi cho ngân hàng, nơi có chuyên
8
môn và kinh nghiệm đánh giá các công cụ tài chính và có khả năng lựa chọn
những công cụ với các yếu tố rủi ro – lợi nhuận hấp dẫn nhất.
Thứ hai, ngân hàng là tổ chức kinh doanh phải có điều kiện. Ngân hàng
chịu sự điều hành chặt chẽ của Chính phủ hơn bất kỳ tổ chức nào trong nền
kinh kế, bởi ngân hàng là thủ quỹ của cả nền kinh tế. Ngân hàng muốn được
cấp giấy phép hoạt động phải có một lượng vốn nhất định, cam kết thực hiện
một số chính sách nhất định như cho vay, tài trợ cho một dự án hay một
khoản chi tiêu nào đó, đồng thời trong quá trình hoạt động, ngân hàng chịu sự
quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Muốn hoạt động tốt, ngân hàng không ngừng
gia tăng nguồn vốn của mình, tuyển nhân sự có đủ số lượng và chất lượng, có
mạng lưới chi nhánh rộng khắp để đáp ứng nhanh các nhu cầu của khách hàng
và thực hiện nhiều hoạt động khác, nhằm thu được lợi nhuận lớn, hạn chế rủi
ro cho cả người gửi tiền và ngân hàng.
2.1.2 Các chức năng chủ yếu của ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Huy động vốn
♦ Huy động vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thường bao gồm: vốn tự có (vốn góp),
thặng dư vốn và lợi nhuận tích lũy. Để bắt đầu hoạt động ngân hàng (được
pháp luật cho phép), chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định. Tùy
theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn hình thành vốn ban đầu khác

khác. Tuy nhiên, nguồn này thường không lớn.
♦ Đi vay từ các tổ chức khác:
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Tuy
nhiên, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm với các phương thức đi vay
đa dạng:
• Vay ngân hàng Nhà Nước: đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu
cầu cấp bách trong chi trả của ngân hàng thương mại. Trong trường hợp thiếu
10
hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt buộc hoặc dự trữ thanh toán), ngân hàng thương
mại thường vay ngân hàng Nhà nước. Hình thức cho vay chủ yếu là tái chiết
khấu hoặc tái cấp vốn.
• Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn vay mượn lẫn nhau
giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân
hàng. Nguồn này dùng để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong
nhiều trường hợp nó bổ sụng và thay thế cho nguồn vay mượn từ ngân hàng
Nhà nước.
• Vay trên thị trường vốn: đây là nguồn vay nợ nhằm bù đắp thiếu
hụt tiền cho vay trung và dài hạn. Các ngân hàng vay bằng cách phát hành các
giấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu).
♦ Huy động bằng các nguồn khác:
như nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán và nguồn khác như thuế
chưa nộp, lương chưa trả
2.1.2.2 Sử dụng vốn
Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là tìm kiếm các khoản vốn
(huy động vốn) để sử dụng nhằm thu lợi nhuận.
♦ Hoạt động ngân quỹ: Ngân hàng phải để một lượng tiền mặt trong két
nhất định nhằm để chỉ trả nhanh chóng khi có với các nhu cầu của khách
hàng. Tiền mặt không phát sinh, do vậy, để vừa đáp ứng thực hiện mục tiêu
thanh khoản vừa tạo ra một khoản thu nhập cho ngân hàng, ngân hàng thường
có một khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, tại các ngân hàng và các tổ

khoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý
12
2.1.3 Tín dụng ngân hàng và các vấn đề có liên quan
2.1.3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại
và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Nó phản ánh mối
quan hệ vay mượn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Theo đó,
người cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc
sở hữu của mình sang người vay và người vay có nghĩa vụ hoàn trả lại người
cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu đã nhận.
(1) Cho vay vốn
Chủ thể cho vay
(Lender)
Chủ thể đi vay
(Borrower)
Hoàn trả cả gốc lẫn lãi (2)
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng sang cho khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời gian nhất định với
một khoản chi phí nhất định. Nói cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín
dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức:
ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay với các đối tượng trên.
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng chủ yếu trong 4 hình
thức tín dụng trên. Tín dụng ngân hàng giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong
nền kinh tế, hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát
triển của hệ thống ngân hàng. Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền
tệ, trong đó: ngân hàng là người cho vay còn tổ chức, cá nhân là người đi vay.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động sinh lời lớn nhất cho NHTM song rủi
ro cao nhất. Đây là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và
của các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sổ

14
đảm bảo khi vay.
2.1.3.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng
Bản chất của tín dụng nói chung là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa
người cho vay và người đi vay. Qua đó, vốn được vận động từ chủ thể này
sang chủ thể khác trên nguyên tắc có hoàn trả để đáp ứng cho các nhu cầu
khác nhau trong nền kinh tế xã hội.
2.1.3.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển
của nền kinh tế - xã hội. Song nội tại bên trong của tín dụng có tồn tại hai mặt
đối lập nhau: tính tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội.
Nếu tín dụng phát triển một cách tràn lan, không kiểm soát được sẽ dẫn đến
việc lượng tiền trong lưu thông quá lớn, cung vượt quá cầu sẽ dẫn đến lạm
phát gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội. Do vậy, tín dụng thực sự
phát triển với các vai trò tích cực sau:
 Thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa:
Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứng
vốn rất hữu hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp. Tín dụng tập
trung được lượng vốn từ nơi thừa, đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lại
cho các nơi cần vốn, như: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Thông qua hoạt
động tín dụng, tiền tệ được sử dụng hiệu quả.
Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai trò quan trọng
nhất định đối với mọi thành phần trong xã hội:
- Đối với doanh nghiệp: với nguồn vốn huy động được, hoạt động tín
dụng có thể cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng về nhu
cầu vốn cố định (mua máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng,…), vốn lưu
động (mua vật tư, nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa). Mặt khác, tín dụng còn
kiểm soát được sự vận động lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status