TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPĐề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI CÀ MAU
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ñang khẳng ñịnh vị thế của mình trong việc phát triển kinh tế của huyện nhà nói
riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung.Thế mạnh của ngân hàng lag chuyên
cho vay bên lĩnh vực nông nghiệp, tài chính nhằm giúp ñỡ các hộ sản xuất kinh
doanh của huyện tiếp cận với phương thức sản xuất hiện ñại, cải thiện ñời sống
nông dân ñưa nông thôn ngày càng phát triển phồn vinh lên. Chính vì vậy, trong
quá trình hoạt ñộng của ngân hàng thì ban lãnh ñạo ngân hàng phải biết rõ những
ñiểm mạnh, ñiểm yếu ñể có chiến lược kinh doanh cho phù hợp với ñiều kiện
kinh tế của huyện. ðể làm ñược ñiều ñó thì việc phân tích tình hình tài chính là
cần thiết ñối với các nhà lãnh ñạo ngân hàng, bởi phân tích tình hình tài chính ñể
thấy rõ hơn thực trạng hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng ñể phát hiện ra
những nguyên nhân dẫn ñến hoạt ñộng có hiệu quả hay không có hiệu quả của
ngân hàng nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện các hoạt ñộng của ngân hàng và
ñể nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.Qua phân tích tài chính sẽ ñánh
giá ñược việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng có phù hợp với
tình hình phát triển nền kinh tế của huyện hay không. Chính vì vậy nên em ñã
chọn ñề tài cho bài luận văn tốt nghiệp của mình là “Phân tích tình hình tài
chính tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau”.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðề tài tập trung phân tích ñánh giá thực trạng tài chính của ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Trần Văn Thời qua 3 năm 2005,2006, 2007
nhằm ñánh giá ñược tình hình tài chính của ngân hàng cũng như thấy ñược
những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng gặp phải từ ñó những giải pháp ñể
nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của ngân hàng.
Chương 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận
2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính
2.1.1.1. Khái niệm
Tài chính là tất cả các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền
tệ phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách
quan trong quá trình tái sản xuất của xí nghiệp.
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản
lý doanh nghiệp, nhằm ñánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của
doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin ñưa ra các quyết ñịnh tài chính,
quyết ñịnh quản lý phù hợp. Phân tích tài chính ñối với nhà quản lý là một công
cụ ñể kiểm tra, kiểm soát hoạt ñộng quản lý trong doanh nghiệp.
2.1.1.2. Ý nghĩa
- Qua phân tích tình hình tài chính mới ñánh giá ñầy ñủ, chính xác tình hình
phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm
tàng về vốn của xí nghiệp.Trên cơ sở ñó ñề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công
tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: ñánh giá tình
hình thực hiện các chế ñộ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc
cho vay vốn…
2.1.1.3. Nhiệm vụ
- ðánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn,
nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức ñộ ñảm bảo vốn cho hoạt ñộng
kinh doanh, từ ñó phát hiện những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng thừa thiếu
vốn.
Một chiến lược kinh doanh ñặt ra bao giờ cũng còn có những thiếu sót, dù
là ít hay nhiều. Qua phân tích tài chính, hoạt ñộng tài chính của ngân hàng có thể
ñánh giá lại chiến lược kinh doanh của mình có ñúng ñắn, chính xác hay không,
có phù hợp với thực tiễn hay chưa ñể có những ñiều chỉnh lại cho phù hợp.
Phân tích tài chính là công cụ ñể xác ñịnh ñược mặt mạnh và mặt yếu của
NHTM
Kết quả phân tích tài chính của ngân hàng là tổng hòa các phép ño và ñánh
giá tình trạng kinh doanh của một NHTM. Thông qua phân này giúp cho ngân
hàng có thể ñánh giá ñược khả năng quản trị của ngân hàng, trình ñộ chuyên môn
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
5
của cán bộ, cơ sở vật chất, công nghệ và thiết bị hoạt ñộng của ngân hàng có
thích hợp cho ñiều kiện phát triển và cạnh tranh của ngân hàng hay chưa. Những
mặt nào cần phát huy và những ñiểm nào cần khắc phục và hoàn thiện thêm. Qua
phân tích tài chính giúp ngân hàng rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn
và có những chính sách, chiến lược mới phù hợp với ñiều kiện và môi trường
kinh doanh của ngân hàng ở hiện tại và trong tương lai, qua ñó có các giải pháp
nâng cao chất lượng kinh doanh của mình.
Phân tích tài chính là một công cụ ñể kiểm soát sự chính xác của hoạt
ñộng kế toán và thống kê trong ngân hàng
Phân tích tài chính thì ngân hàng dựa vào những số liệu ñược thu thập từ
các báo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh
doanh của ngân hàng. Số liệu ñược thu thập này là do bộ phận kế toán và thống
kê của ngân hàng cung cấp, nên qua việc phân tích tài chính của ngân hàng, bộ
phận phân tích cũng có thể phát hiện ra những sai sót của quá trình thu thập và
tổng hợp của bộ phận kế toán và thống kê.
2.1.2. Khái quát về nội dung phân tích và các tỷ số phân tích
Chỉ số ñược dùng ñể phân tích tổng quát khoản mục tài sản của ngân hàng là:
Tỷ trọng % từng
khoản mục tài sản
Ý nghĩa của chỉ số này là giúp cho nhà phân tích biết ñược kết cấu các
khoản mục tài sản của ngân hàng. Qua ñó, nhà quản trị có thể biết ñược những
ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ngân hàng mình. Bởi vì mỗi khoản mục tài sản khác
nhau sẽ có mức sinh lời khác nhau và mức ñộ rủi ro khác nhau. Thông qua việc
phân tích tỷ tiêu này nó sẽ giúp ngân hàng có những quyết ñịnh chính xác các
chiến lược ñầu tư của ngân hàng thương mại trong từng thời kỳ nhất ñịnh.
Phân tích nghiệp vụ cho vay
Nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM.
Việc phân tích khoản ñầu tư tín dụng của ngân hàng là nội dung quan trọng trong
việc phân tích hoạt ñộng kinh doanh của NHTM. Tùy theo mục tiêu phân tích
các nhà quản trị ñưa ra nhiều phương thức phân tổ khác nhau khi phân loại dư nợ
của ngân hàng. Chẳng hạn như ngân hàng có thể phân tích dư nợ theo thành phần
kinh tế, theo ñối tượng cho vay, theo thời hạn cho vay Với mỗi cách phân loại
khác nhau, nhà quản trị có thể xác ñịnh ñược những rủi ro NHTM ñang và sẽ
gánh chịu ñể từ ñó có thể ñưa ra những giải pháp thích hợp nhằm ñể hạn chế nó
và góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng của NHTM.
d) Phân tích phần nguồn vốn
Số dư từng khoản mục tài sản
=
Tổng tài sản
X 100%
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tài
chính cho biết tình hình thu, chi và mức ñộ lãi lỗ trong kinh doanh của ngân
hàng. Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng giúp nhà phân tích
hạn chế ñược những khoản chi phí bất hợp và từ ñó có biện pháp tăng cường các
khoản mục, nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng thương mại.
a) Phân tích thu nhập
Tỷ trọng % từng Số thu từng khoản mục
khoản mục thu nhập Tổng thu nhập
=
X 100%
= X 100%
=
X 100%
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
8
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác ñịnh ñược cơ cấu của thu nhập ñể từ ñó
có những giải pháp phù hợp ñể tăng lợi nhuận của ngân hàng, ñồng thời có thể
kiểm soát ñược rủi ro trong kinh doanh.
Khi phân tích thu nhập thì nhà phân tích luôn chú ý ñến lãi suất bình quân
ñầu tư của ngân hàng.
Lãi suất bình quân Tổng thu nhập lãi
ñầu vào Tổng tài sản sinh lời
b) Phân tích chi phí
Tỷ trọng % từng Số chi cho từng khoản mục
khoản mục chi phí Tổng chi phí
Chỉ số này giúp nhà phân tích có thể biết ñược kết cấu của khoản chi ñể có
SVTH: Vũ Thị Yến
9
tích có thể theo dõi, kiểm soát, ñánh giá lại các chính sách về tiền gửi và cho
vay của mình, xem xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng trong tương lai.
ðồng thời, qua phân tích lợi nhuận, nhà quản trị có thể ñưa ra những nhận
xét, ñánh giá ñúng hơn về kết quả ñạt ñược, xu hướng tăng trưởng và các
nhân tố tác ñộng ñến tình hình lợi nhuận của ngân hàng.
Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
2.1.2.3. Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính.
Phân tích các tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan
trọng nhất của phân tích các báo cáo tài chính. Phân tích các tỷ số tài chính là
việc sử dụng các tỷ số tài chính ñể ño lường và ñánh giá tình hình tài chính,
hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng. Số liệu dùng ñể phân tích
ñược thu nhập từ bảng cân ñối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
Các tỷ số tài chính có thể phân tích thành 4 nhóm: Các tỷ số thanh khoản, các
tỷ số về khả năng dinh lời, các tỷ số về hiệu quả tín dụng và các tỷ số về hiệu
quả sử dụng tài sản.
a) Các tỷ số thanh khoản
Chỉ số 1: Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy ñộng (lần)
Chỉ số này xác ñịnh hiệu quả ñầu tư của một ñồng vốn huy ñồng. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng ñối với nguồn vốn huy
ñộng.
Chỉ số 2: Tài sản có thanh khoản trên vốn huy ñộng (%)
Chỉ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh của ngân hàng nghĩa là một
ñơn vị tài sản có thể thanh toán ñược bao nhiêu ñơn vị vốn huy ñộng.
Chỉ số 3: Khả năng thanh toán tức thì
Khả năng thanh toán tức thì =
giải pháp ñiều chỉnh kịp thời.
Chỉ số 5: Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%)
Chỉ số này tính toán khả năng bù ñắp chi phí của một ñồng thu nhập.
ðây cũng là chỉ số ño lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông
thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt
ñộng kém hiệu quả, ñang có nguy cơ phá sản trong tương lai.
Chỉ số 6: Hệ số thu hồi nợ (%)
Hệ số này càng lớn càng tốt vì nó thể hiện sự so sánh giữa số tiền ngân
hàng thu nợ với số tiền ngân hàng cho vay trong một thời kỳ kinh doanh nhất
ñịnh. Doanh số thu nợ
Hệ số thu hồi nợ = X 100%
Doanh số cho vay
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
11
c) Các tỷ số về khả năng sinh lời
Chỉ số 1 (ROA): Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%)
Chỉ số này cho nhà phân tích thấy ñược khả năng bao quát của ngân hàng
trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp cho nhà phân
tích xác ñịnh hiệu quả kinh doanh của một ñồng tài sản. ROA càng lớn chứng
tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng càng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản
hợp lý, ngân hàng có sự ñiều ñộng linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
12
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan ñến phân tích tình hình
tài chính của Ngân hàng qua 3 năm (2005- 2007)
- Bảng cân ñối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh
2.2.2. Phương pháp phân tích
Phân tích các chỉ tiêu kinh tế bằng phương pháp so sánh số tuyệt ñối, tương
ñối kết hợp dùng ñồ thị ñể biểu diễn những chỉ tiêu.
chi nhánh huyện Trần Văn Thời, năm 1989 là Ngân hàng nông nghiệp với
100% vốn ngân sách nhà nước cấp. Tháng 10 năm 1998 lại ñổi tên thành
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Trần Văn Thời.
Trong quá trình hòa nhập vào cơ chế mới, hoạt ñộng của ngân hàng gặp
không ít khó khăn. Tuy nhiên, nhờ sự cố gắng của ñội ngũ cán bộ nhân viên
mà ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ngày càng khẳng ñịnh vị
trí của mình trong quá trình ñưa nền kinh tế huyện nhà ngày một phát triển ñi
lên. Ngày nay, chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Trần Văn Thời ñã thật sự trở thành người bạn ñáng tin cậy của các
doanh nghiệp nhà nước, cá thể sản xuất kinh doanh và nông dân trên ñịa bàn.
Như vậy, xét về mặt pháp lý thì ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Trần Văn Thời là doanh nghiệp nhà nước ñang hoạt ñộng tín dụng
với các loại hình kinh doanh chủ yếu sau:
- Nhận tiền gửi ngắn hạn và trung hạn bằng ñồng Việt Nam và ngoại tệ
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
14
- Phát hành kỳ phiếu của ngân hàng có mục ñích với các kỳ hạn gửi vốn
dưới 12 tháng và trên 12 tháng.
- Nhận dịch vụ mở tài khoản của tư nhân, doanh nghiệp tư nhân và doanh
nghiệp nhà.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền nhanh thông qua hệ
thống máy vi tính một cách an toàn, chính xác.
- Cho vay ñối với tất cả các thành phần kinh tế bao gồm: ngắn hạn, trung và
dài hạn ñể sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, xây dựng, nhà ở, kinh
tế phục vụ gia ñình… với thủ tục thật ñơn giản, nhánh chóng, dễ dàng và
tiện lợi.
- Cầm cố các loại giấy tờ có giá như: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu… do ngân hàng
Phòng
tín dụng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
15
giao, thực hiện ký duyệt các hợp ñồng tín dụng, ra quyết ñịnh về tổ chức ñối với
ngân hàng của mình.
Phó giám ñốc:
Có nhiệm vụ lãnh ñạo các phòng ban trực thuộc và chịu trách nhiệm giám sát
tình hình hoạt ñộng của các bộ phận ñó, hỗ trợ cùng Giám ñốc trong các mặt
nghiệp vụ. ðồng thời, Phó Giám ñốc còn có nhiệm vụ ñôn ñốc việc thực hiện
ñúng quy chế ñã ñề ra.
Phòng tín dụng:
- Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn, kiểm
soát hồ sơ vay, trình Giám ñốc ký hợp ñồng tín dụng.
- Trực tiếp kiểm tr, giám sát quá trình vay vốn của ñơn vị vay vốn, kiểm tra
tài sản ñảm bảo nợ, ñôn ñốc khách hàng trả lãi và gốc ñúng hạn.
- Thường xuyên phân loại dư nợ, nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và ñề xuất
hướng khắc phục.
- Nghiên cứu ñề xuất chiến lược huy ñộng vốn tại ñịa phương.
- Tổng hợp, phân tích hoạt ñôngj kinh doanh quý, năm, dự thảo các báo cáo
sơ kết, tổng kết của Chi nhánh.
- Tổng kết báo cáo và kiểm tra chuyên ñề theo quy ñịnh.
Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Phòng Kế toán:
- Trực tiếp giao dịch tại hội sở, thực hiện các thủ tục thanh toán.
- Trực tiệp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy ñịnh
của NHNN, NHNo & PTNT VN
lâu dài. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
17
3.3. Khái quát kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm
2005- 2007
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI NHNo & PTNT
QUA 3 NĂM 2005- 2007
ðVT: Triệu ñồng
( Nguồn: báo cáo tình hình thu nhập, chi phí, bảng CðKT và
báo cáo KQHðTD của NHNo & PTNT qua 3 năm)
Qua bảng số liệu ta thấy ngân hàng hoạt ñộng theo chiều hướng ngày càng có
hiệu quả trong lĩnh vực huy ñộng vốn lẫn trong lĩnh vực tín dụng. Nguồn vốn
huy ñộng luôn tăng qua các năm và hoạt ñộng tín dụng càng ñược mở rộng thể
9,15
2. Vốn huy
ñộng
64.521 66.796 98.293 2.275 3,53 31.497
47,15
3. Doanh số
cho vay
326.897
349.620
392.924
22.723
6,95 43.304
12,38
4. Doanh số
thu nợ
327.612
328.711
365.039
1.099 0,34 36.328
11,05
thành các mục tiêu, nhiệm vụ ñề ra nên lợi nhuận năm 2007 tăng 11.366 triệu
ñồng so với năm 2006.
3.4. Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Trần Văn Thời.
3.4.1. Thuận lợi
+ ðược sự quan tâm ửng hộ, giúp ñỡ của chính quyền ñịa phương, các ban ngành
các cấp ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngành Ngân hàng phát triển vững chắc
trong khuôn khổ pháp luật. Ngày càng tạo ñược uy tín, lòng tin của khách hàng.
+ ðịa bàn huyện có tiềm năng kinh tế dồi dào, ña dạng tổng hợp các ngành nghề
như nông – lâm – ngư nghiệ, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ… là ñiều kiện ñể Ngân
hàng mở rộng hoạt ñộng tín dụng và huy ñộng vốn.
+ Có ñội ngũ cán bộ nhiệt tình, chấp hành ñúng các quy trình nghiệp vụ, thực
hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát.
+ Huy ñộng ñược nguồn vốn tại chỗ ñảm bảo nguồn vốn ñể cho vay sản xuất,
nên việc quản lý tài sản thế chấp của Ngân hàng cũng ñược dễ dàng hơn.
+ Trụ sở ñặt tại ñịa ñiểm thuận lợi cho việc ñi lại của khách hàng, nằm tại trung
tâm huyện giúp khách hàng tiếp cận thời gian và một phần chi phí ñi lại.
3.4.2. Khó khăn
+ Khách hàng của Ngân hàng chủ yếu là nông dân vì vậy sản xuất nông nghiệp
phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, vào giá vcả nên rủi ro ñối với ngân hàng là
rất cao.
+ Hoạt ñộng tín dụng và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng chưa nhiều.
+ Nhận thức của nông dân còn yếu kém về lĩnh vực ngân hàng.
+ Khi Việt Nam gia nhập WTO thì khó khăn lớn nhất ñối với Ngân hàng là việc
xuất hiện các Ngân hàng 100% vốn nước ngoài với năng lực tài chính mạnh, ñây
là một áp lực cạnh tranh lớn ñối với Ngân hàng nước ta nói chung và ñối với
Ngân hàng của huyện nói riêng.
là 20.720 triệu ñồnghay tăng 8,80%, năm 2007 là 284.744 triệu ñồng tăng so với
năm 2006 là 28.499 triệu ñồng hay tăng 11,12%.
Tài sản sinh lời của ngân hàng qua 3 năm có những thay ñổi thể hiện
năm 2006: 8.224 triệu ñồng tăng so với năm 2005 là 509 triệu ñồnghay tăng
6,60%, năm 2007 lại giảm so với năm 2006 là 4.307 triệu ñồng hay giảm
52,37%.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
20Bảng 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA NHNo & PTNT HUYỆN TRẦN VĂN THỜI QUA 3 NĂM 2005-2007
ðVT: Triệu ñồng
NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 CHÊNH LỆCH
2006 so với
2005
2007 so với
2006
CHỈ TIÊU
Số tiền
Tỷ
trọng%
Số tiền
Tỷ
trọng%
Số tiền
Tỷ
trọng %
II. Cho vay trong nước
235.201
96,69
255.905
96,76
284.404
98,52
20.704
8,80
28.499
11,14
1. Cho vay thông thường
225.793
92,82
246.701
93,28
2,63
III. Các khoản ñầu tư và quyền
ñòi nợ
324
0,13
340
0,13
340
0,12
16
4,94
0
0
IV. Tiền lãi cộng dồn
6.349
2,61
2,55
145
32,73
VI. Tài sản khác
624
0,26
5.667
2,14
310
0,11
5.043
808,17
-5.357
-94,53
Tổng tài sản
243.240
98,64
20.720
8,80
28.499
11,12
Tài sản không sinh lời
7.715
3,17
8.224
3,11
3.917
1,36
509
6,60
-4.307
-52,37
tăng 11,45%. Như vậy khoản mục cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài
sản của ngân hàng chiếm 93% thể hiện: Năm 2005 chiếm 96,69%, năm 2006
chiếm 96,76% và năm 2007 chiếm 98,52%, tổng tài sản liên tục tăng lên thể hiện
qua dư nợ cho vay năm 2006 là 255.905 triệu ñồng tăng so với năm 2005 là
20.704 triệu ñồng hay tăng 8,80%, năm 2007 là 284.404 triệu ñồng tăng so với
năm 2006 là 28.499 triệu ñồng hay tăng 11,14%. Ngan hàng không có tham gia
vào hoạt ñộng góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần. Còn khoản mục ñầu tư vào
chứng khoán chiếm tỷ trọng rất nhỏ chưa chiếm tới 1%tổng tài sản.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
22
+ Cho vay ủy thác: ðây là hoạt ñộng cho vay mà NHNo & PTNT huyện Trần
Văn Thời chỉ ñóng vai trò trung gian chuyển giao vốn theo hợp ñồng ủy thác của
chương trình dự án như chương trình ủy thác cho vay hộ nghèo, phục vụ người
nghèo, chương trình TDTC nông thôn… thu phí dịch vụ. Vì vậy ñây là loại hình
cho vay theo chỉ ñịnh nên dư nợ cho vay thường không ổn ñịnh qua các năm, cụ
thể năm 2005 là 9.408 triệu ñồng ñến năm 2006 là 9.204 triệu ñồng giảm so với
năm 2005 là 204 triệu ñồng hay giảm 2,17%, năm 2007 là 9.446 triệu ñồng tăng
so với năm 2006 là 240 triệu ñồng hay tăng 2,63%.
- Khoản mục lãi cộng dồn dự thu:
Năm 2006 là 1.781 triệu ñồng giảm so với 2005 là 4.568 triệu ñồng hay giảm
71,95%, năm 2007 là 2.600 triệu ñồng tăng so với năm 2006 là 819 triệu ñồng
hay tăng 45,99 triệu ñồng.
- Khoản mục tài sản cố ñịnh:
ðầu tư vào tài sản cố ñịnh có sự tăng lên, cụ thể năm 2005 là 432 triệu
ñồng chiếm 0,18%, năm 2006 là 443 triệu ñồng chiếm 0,17% tăng lên so với năm
2005 là 11 triệu ñồng hay tăng 2,55%, năm 2007 là 588 triệu ñồng chiếm 0,20%
tăng so với 2006 là 145 triệu ñồng hay tăng 32,73%. Sự tăng về tài sản là do ñặc
ña dạng hóa sản phẩm
dịch vụ, ngoài ra ngân hàng còn sử dụng phương pháp nhân sự tốt, bố trí ñúng
người ñúng việc, có chính sách khen thưởng cho nhân viên hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình và có những biện pháp cải thiện những nhân viên khi chưa hoàn
thành tốt công việc ñược giao. Chính vì vậy, làm cho hoạt ñộng của ngân hàng
ngày một phát triển tốt hơn. Hiện nay, NHNo & PTNT chi nhánh huyện Trần
Văn Thời áp dụng mức lãi suất cho vay là 1,15%/ tháng ñối với cho vay ngắn hạn
(nếu vay từ 100 triệu ñồng trở lên là 1,10%) và 1,25%/tháng ñối với cho vay
trung hạn, mức lãi suất này ñược áp dụng tại ngân hàng từ ngày 14/4/2005 và
ñược áp dụng cho mọi thành phần kinh tế. Hiện tại thì ngân hàng chỉ cho vay
ngắn hạn và trung hạn.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trương Chí Tiến
SVTH: Vũ Thị Yến
24Bảng 3: TÌNH HÌNH CHO VAY, THU NỢ, DƯ NỢ CỦA NHNo & PTNT
+ Ngắn hạn
276.693
288.785
321.295
12.092
3,47
32.510
11,26
+ Trung và dài hạn
50.240
60.835
71.629
10.631
21,18
10.794
17,74
10,55
+ Trung và dài hạn
55.324
57.451
65.158
2.127
3,85
7.707
13,41
III. Tổng dư nợ
225.792
246.701
274.586
20.909
9,26
27.885
10,18