CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA HSBC ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - Pdf 22

Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ TRONG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA HSBC ðỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN
TẠI ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S TRẦN ÁI KẾT TIÊU BÍCH HẠNH
MSSV: 4031580
Lớp: Ngoại Thương 2-K29
chung, vùng ðồng bằng sông Cửu Long nói riêng luôn phải ñối mặt với những
khó khăn về ñịa lý, ngôn ngữ, các qui ñịnh về giao thương quốc tế, vốn luân
chuyển…Vì thế ngân hàng luôn là một chủ thể quan trọng trong nghiệp vụ xuất
khẩu của họ. Với mục tiêu mang lại và bảo vệ lợi ích kinh tế cho khách hàng một
cách tốt nhất, song song với các hoạt ñộng cơ bản ngân hàng luôn chú trọng ñến
các hình thức hỗ trợ trong thanh toán quốc tế. Và vấn ñề này ngày càng trở nên
phổ biến, thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp trong việc chọn lựa ngân
hàng hợp tác. Hiện tại HSBC Việt Nam là ngân hàng ñược các giới chuyên môn
như các chuyên gia kinh tế, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các tạp chí tài
chính, kinh tế trong và ngoài nước ñánh giá khá cao trong việc hợp tác và cung
cấp dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp. HSBC ñã cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
3

toán xuất khẩu, các dịch vụ tiện ích ñể mang ñến sự hài lòng cho khách hàng như
thế nào? Chính trong quá trình thực tập, nghiên cứu tại ngân hàng này sẽ giúp
người viết tìm hiểu vấn ñề một cách cụ thể hơn. ðó là lý do người viết ñã chọn
ñề tài “Các hình thức hỗ trợ trong thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại ðBSCL” làm ñề tài tốt nghiệp của mình.
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, với kiến thức còn hạn chế và mang
nặng tính lý thuyết, quyển luận văn này chắc rằng sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót. Do ñó người viết mong rằng sẽ nhận ñược ý kiến ñóng góp của Quý
thầy cô, cùng các bạn ñể quyển luận văn ñược hoàn thiện hơn.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Ngày 18/7/2006 tại Hội nghị phát triển kinh tế - xã hội ðBSCL giai ñoạn
2006-2010 tổ chức ở TP.HCM, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ñề nghị các Bộ báo
cáo ñánh giá kỹ về việc phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất và
chất lượng giáo dục, làm sạch môi trường, phòng chống dịch bệnh ; xây dựng

cho các vùng khoanh nuôi và tập trung ñầu tư vốn cho nuôi trồng thủy sản.
Với diện tích nuôi trồng thủy sản ñạt trên 657.000 ha, sản lượng nuôi và
ñánh bắt cả vùng hằng năm lên ñến 1,9 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu lên ñến
1,8 tỉ USD, chiếm 53% kim ngạch cả nước. Tuy nhiên, hiện nay toàn vùng mới
chỉ có 136 cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản với công suất ñạt 792.000
tấn/năm. Chính vì vậy tại hội thảo “Công nghiệp chế biến thủy sản ðBSCL ñến
năm 2010” tổ chức vào ngày 31-8 tại tỉnh Bạc Liêu, Bộ Công nghiệp ñã ñề ra
chiến lược “ðến năm 2010, song song với công tác quy hoạch vùng nguyên liệu,
ðBSCL sẽ phát triển 175 cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản, với năng lực chế
biến trên 1,1 triệu tấn/năm, ñưa tổng kim ngạch xuất khẩu toàn vùng lên trên 3,8
tỉ USD ” [11]
Với những ñịnh hướng và những kết quả khả quan ñạt ñược trong chặng
ñường 10 năm qua có thể khẳng ñịnh ngành thủy sản luôn là một thế mạnh là
một lĩnh vực luôn ñược ñầu tư ñúng mức, ñịnh hướng ưu tiên phát triển ở khu
vực ðBSCL. Chính vì thế trong quá trình phục vụ thanh toán quốc tế và tài trợ
xuất khẩu, thủy sản ðBSCL sẽ là một cơ hội, một thị trường tiềm năng ñể HSBC
nâng cao doanh thu, ñạt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu và tìm hiểu các hình thức hỗ trợ trong hoạt ñộng thanh toán
quốc tế mà HSBC ñang áp dụng ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại
ðBSCL ñể thấy ñược chế ñộ ưu ñãi, cũng như những tiện ích của HSBC dành
cho khách hàng của mình so với các ngân hàng khác. Bên cạnh ñó, nhận ra ñược
các vấn ñề tồn tại cần khắc phục, từ ñó ñề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện
về việc hỗ trợ trong thanh toán quốc tế của HSBC ñối với khách hàng là các
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ðBSCL cũng như các khách hàng khác.
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
5

xuất nhập khẩu, hỗ trợ thanh toán, tài trợ ngoại thương thường xuyên ñược các
tác giả, nhà kinh tế và cả các bạn sinh viên trong lĩnh vực kinh tế chọn làm vấn
ñề nghiên cứu của mình. Và tất nhiên ngoại trừ một số khóa luận tốt nghiệp của
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
6

sinh viên thực tập nghiên cứu về một ñịa ñiểm cụ thể thì gần như các ñề tài ñều
mang tính chất tổng quát bao hàm tính lý thuyết của thanh toán quốc tế như
nghiên cứu về các vấn ñề:
• Tổng quan về hoạt ñộng ngân hàng.
• Các nghiệp vụ ngân hàng về giao dịch xuất nhập khẩu
• Các phương thức thanh toán chủ yếu trong ngoại thương
• Các hình thức tài trợ ngoại thương
Một số ñề tài ñã nghiên cứu trước ñây có nội dung tương tự vấn ñề ñang ñược
nghiên cứu:
a. Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tài trợ ngoại thương tại
Ngân hàng Ngọai thương – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh (Vietcombank). Qui mô
70 trang.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phước Hưng
Chuyên ngành: Kinh tế ñối ngoại, Khoa kinh tế, ðại học quốc gia Tp. HCM
- Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với khảo sát thực tế trong quá trình thực tập
tại Vietcombank, sinh viên Nguyễn Phước Hưng ñã hoàn thành ñề tài nghiên cứu
của mình.
ðề tài này giới hạn không gian nghiên cứu ở môi trường vi mô là
Vietcombank, và ñối tượng nghiên cứu là các hình thức tài trợ trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu tại ngân hàng này. Các hình thức tài trợ ngoại thương ñang ñược
áp dụng tại Vietcombank ñã ñược tác giả trình bày rất chi tiết, cụ thể. Tuy nhiên,

Vietcombank. Nội dung của ñề tài có ñề cập một số vấn ñề về hỗ trợ thanh toán
xuất khẩu của Ngân hàng Ngoại thương như là chiết khấu hối phiếu, hỗ trợ tín
dụng, nhưng nội dung chính vẫn là các phương thức thanh toán xuất khẩu như
thanh toán nhờ thu, thanh toán tín dụng chứng từ…
Do khả năng tìm kiếm còn hạn chế, nên trên ñây chỉ là một số ñề tài tiêu
biểu gần gũi với nội dung cần nghiên cứu mà người viết tìm ñược ñể hỗ trợ cho
quá trình thực tập tốt nghiệp của mình.
Trong ñề tài nghiên cứu của mình, người viết sẽ không tập trung vào các
vấn ñề trên mà sẽ dựa trên các cơ sở lí luận ñó ñể ñi sâu, tập trung giới hạn lại ñề
tài cần nghiên cứu. Cụ thể, trong ñề tài này chỉ tìm hiểu một khía cạnh của ngoại
thương ñó là XUẤT KHẨU và một ngành hàng duy nhất là THỦY SẢN, ñồng
thời ñối tượng nghiên cứu sẽ là ngân hàng có vốn ñầu tư của nước ngoài. Mục
ñích chính của việc nghiên cứu này hướng ñến việc thấy ñược hiệu quả hoạt
ñộng của một ngân hàng nước ngoài có uy tín trên toàn thế giới ñang hoạt ñộng
tại Việt Nam, bên cạnh ñó sẽ thấy ñược sự tiện ích cũng như chế ñộ ưu ñãi của
HSBC ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và thủy sản ðBSCL nói
riêng. Nếu như các ñề tài nghiên cứu trước ñây chủ yếu là bàn về cách thức giao
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
8

dịch, thanh toán, hỗ trợ ngoại thương về mặt tài chính, thì trong vấn ñề nghiên
cứu này sẽ ñề cập thêm vào ñó các dịch vụ tiện ích phi tài chính hướng ñến sự
tiện lợi cho khách hàng, các chương trình hỗ trợ khách hàng của HSBC nhằm thu
hút các doanh nghiệp xuất khẩu, gia tăng số lượng giao dịch xuất khẩu. Qua ñó
cũng là một bài học kinh nghiệm hiệu quả cho hệ thống các ngân hàng nội ñịa
trong quá trình cạnh tranh ñi tìm và khẳng ñịnh chỗ ñứng của mình trên thị
trường tài chính của Việt Nam hiện nay.
ðồng thời ñề tài cũng sẽ là lời giải ñáp cho câu hỏi "Vì sao HSBC ñược

Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
10Hình 1: Qui trình thanh toán theo phương thức nhờ thu chứng từ

1. Người bán giao hàng
2. Người bán lập bộ chứng từ thanh toán trong ñó bao gồm bộ chứng từ gởi hàng
và hối phiếu chuyển cho ngân hàng và nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối
phiếu.
3. Ngân hàng bên bán chuyển bộ chứng từ thanh toán cho bên ngân hàng bên
mua và nhờ ngân hàng này thu hộ số tiền ở người mua.
4. Ngân hàng bên mua yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu ñể nhận chứng từ,
nếu người mua trả tiền mới trao chứng từ gởi hàng cho họ ñể nhận hàng, nếu
không thì cầm giữ chứng từ lại và báo cho ngân hàng bên bán biết.
5. Người mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền có thể chia thành 2 trường hợp
• Người mua từ chối thanh toán và không nhận hàng, người bán phải xử lý:
+ Thương lượng ñể bán giảm giá cho người mua.
+ Bán cho khách hàng khác.
+ Vận chuyển về hoặc bỏ ñi.
• Người mua ñồng ý trả tiền:
+ Nếu là D/P thì người mua phải trả tiền ñể ñược nhận chứng từ ñi lấy hàng
Người nhập khẩu
(Buyer/Drawee)
Ngân hàng thu h


(Remitting Bank)


+ Nếu là D/A thì người mua phải chấp nhận hối phiếu, ñến thời hạn qui ñịnh
sẽ trả tiền ñể ñược nhận chứng từ ñi lấy hàng.
6. Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho
ngân hàng bên bán.
7. Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại toàn bộ hối phiếu bị từ chối trả
tiền cho người bán.
2.1.1.2 Phương thức tín dụng chứng từ
Một trong những phương thức thanh toán quốc tế hiện nay ñược sử dụng
rất phổ biến là phương thức tín dụng chứng từ. Nội dung phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ ñược thực hiện theo “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín
dụng chứng từ” (Uniform Customs and Practice for Documentary Credit) do
Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC – International Commerce Chamber) ban
hành năm 1993, mang hiệu số ấn phẩm UCP 500.
a. Khái niệm:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong ñó ngân hàng
(ngân hàng mở thư tín dụng) ñáp ứng những yêu cầu của khách hàng ( người xin
mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép một ngân hàng khác (ngân hàng ở nước
xuất khẩu) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của người hưởng lợi với ñiều
kiện người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các
ñiều khoản ñã ghi trong thư tín dụng (Letter Credit – L/C).

[3, tr.63]

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ hay còn gọi là thanh toán bằng
L/C ñã trải qua nhiều lần sửa ñổi bổ sung, phiên bản ñược các ngân hàng sử dụng
rộng rãi phổ biến nhất hiện nay là UCP 500, do Phòng thương mại quốc tế (ICC)
ban hành vào năm 1993, có hiệu lực kể từ 1-1-1994.
UCP 500 gồm 49 ñiều khoản nói về trách nhiệm của các ngân hàng có
liên quan ñến L/C như: Ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác

nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng bảo ñảm việc trả tiền
cho người xuất khẩu trong trường hợp Ngân hàng mở thư tín dụng không
ñủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông
báo hay là ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu, thường là ngân
hàng lớn có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế.
• Ngân hàng thanh toán (The paying bank): có thể là ngân hàng mở thư tín
dụng hoặc có thể là một ngân hàng khác ñược ngân hàng mở thư tín dụng
chỉ ñịnh thay mình thanh toán cho người xuât khẩu hay chiết khấu hối
phiếu. Trường hợp ngân hàng làm nhiệm vụ chiết khấu hối phiếu thì gọi là
ngân hàng chiết khấu (The negotiating bank). Nếu ñịa ñiểm trả tiền qui
ñịnh tại nước nhà xuất khẩu thì ngân hàng trả tiền thường là ngân hàng
thông báo. Trách nhiệm của ngân hàng thanh toán giống như ngân hàng
mở thư tín dụng khi nhận bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gởi ñến.

Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
13

c. Thư tín dụng (Letter Credit – L/C)
- Khái niệm: [5, tr.54]
L/C là văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập
khẩu cam kết trả tiền cho người xuất khẩu một số tiền nhất ñịnh, trong một thời
gian nhất ñịnh với ñiều kiện người này thực hiện ñúng và ñầy ñủ những ñiều
khoản qui ñịnh trong L/C.
L/C là một văn bản pháp lý quan trọng của phương pháp tín dụng chứng
từ, nếu thanh toán bằng L/C mà không có L/C thì người xuất khẩu không giao
hàng và như vậy, phương thức này cũng không ñược hình thành.
- Nội dung của L/C: [5, tr.55]
Trong L/C phải có những nội dung sau ñây:

theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C. Loại L/C này người xuất khẩu kí
phát hối phiếu ñòi tiền ngân hàng mở L/C nhưng gửi thẳng cho ngân hàng
xác nhận ñể thanh toán . ðiều này có nghĩa là ngân hàng xác nhận chịu
trách nhiệm thanh toán tiền cho người xuất khẩu nếu như ngân hàng mở
L/C không trả tiền ñược cho người xuất khẩu.
• L/C dự phòng (Standby Letter of Credit): là một văn bản do ngân hàng
phát hành theo chỉ thị của người yêu cầu mở thư tín dụng, cam kết thanh
toán cho người thụ hưởng, trong thời hạn hiệu lực của tín dụng, khi người
thụ hưởng xuất trình những chứng từ sau:
+ Chứng từ yêu cầu thanh toán
+ Chứng từ chứng minh việc không thực hiện hợp ñồng/nghĩa vụ
của người yêu cầu mở tín dụng
• L/C chuyển nhượng (Transfer Letter of Credit): là loại L/C không thể hủy
bỏ, trong ñó qui ñịnh quyền của ngân hàng trả tiền ñược trả toàn bộ hay
một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người
hưởng lợi ñầu tiên. L/C chuyển nhượng chỉ ñược phép chuyển nhượng
một lần. Chi phí chuyển nhượng thường là do người hưởng lợi ñầu tiên
phải trả.
- Qui trình nghiệp vụ thanh toán chứng từ: [2, tr.87]
7.Ch
ứng từ h

Người xuất khẩu xem xét ñiều kiện và ñiều khoản L/C, yêu cầu người nhập khẩu
sửa ñổi ñiều kiện và ñiều khoản L/C nếu L/C không phù hợp với hợp ñồng ngoại
thương. Sau ñó ngân hàng sẽ chuyển bản L/C gốc cho người xuất khẩu.
4. Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng cho người mua.
5. Người bán lập bộ chứng từ thanh toán và xuất trình cho ngân hàng mở L/C
thông qua ngân hàng thông báo ñể ñòi tiền.
6. Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra bộ chứng từ dựa trên L/C nếu thấy phù
hợp sẽ tiến hành thanh toán cho người xuất khẩu. Nếu thấy không phù hợp ngân
hàng sẽ từ chối thanh toán và gửi trả bộ chứng từ cho người bán.
7.Chứng từ hàng hóa

Ngân hàng m
ở L/C

(Issuing/Opening Bank)

Ngân hàng thông báo

(Advising Bank)
Người xuất khẩu
(Seller/Beneficiary)
Người nhập khẩu
(Buyer/Applicant)
2.L/C

4.Giao hàng
3.Thông
báo L/C
5.Ch
ứng từ

cho tổ chức nhập khẩu nhận ñược số lượng, chất lượng hàng hóa tương ứng với
số tiền mình phải thanh toán.
2.1.2 Các hình thức hỗ trợ thanh toán xuất khẩu
2.1.2.1 Khái niệm chung về hỗ trợ xuất khẩu
ðây là một hoạt ñộng có phạm vi rộng mà trong ñó tất cả các ban ngành
cùng nhau phối hợp hỗ trợ cho các doanh nghiệp phát triển tốt nghiệp vụ thương
mại của mình.
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, hoạt ñộng hỗ trợ xuất khẩu mang tính
chất tài trợ của ngân hàng nhằm ñáp ứng những nhu cầu ñặc thù về tài chính, uy
tín trong kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu trong quá trình giao dịch ngoại
thương. ðây là quá trình thực hiện hỗ trợ giao dịch kinh doanh về tài chính trước
và sau thương vụ xuất khẩu của một công ty. ðó là quá trình thu gom hàng xuất
khẩu, thu mua nguyên liệu, vật tư ñể chế biến xuất khẩu hoặc dùng tài chính ñể
ñầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ xuất khẩu…
Vai trò của tài trợ xuất khẩu:
Tài trợ xuất khẩu (còn gọi là hỗ trợ xuất khẩu) ra ñời và phát triển nhằm
ñáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp ñể phát triển kinh doanh, chống ñỡ rủi ro,
nâng cao hiệu quả và tăng cường khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực thương mại
quốc tế. Qua các hoạt ñộng tài trợ xuất khẩu, ngân hàng cung cấp hệ thống giải
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
17

pháp và kĩ thuật tài trợ phong phú, hữu hiệu, giải quyết phần lớn những khó khăn
tài chính và uy tín kinh doanh ngoại thương của doanh nghiệp.
Hoạt ñộng hỗ trợ xuất khẩu mang lại nguồn thu nhập hấp dẫn cho các
ngân hàng. Trong nền kinh tế, hoạt ñộng hỗ trợ ngoại thương nói chung và tài trợ
xuất khẩu nói riêng là một lĩnh vực năng ñộng và phát triển nhanh, làm tăng giá
trị kim ngạch ngoại thương, góp phần làm tăng trưởng kinh tế ñất nước.

ñịnh với kì hạn trên một năm, thông thường từ hai ñến ba năm, trong ñó
khách hàng có thể vay và hoàn trả nợ vay nhiều lần.
Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ hay bản tệ,
tùy theo nhu cầu và thỏa thuận giữa ngân hàng với khach hàng. Lãi suất áp dụng
trong mỗi giao dịch có thể là lãi suất cố ñịnh hoặc lãi suất linh hoạt.
Cơ sở giao dịch gốc ñể ngân hàng quyết ñịnh hỗ trợ cho khách hàng vay,
ñó là: dự án kinh doanh ngoại thương, hợp ñồng ngoại thương ñã ñược kí kết
giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, L/C xuất khẩu…ðồng thời tùy theo uy tín,
năng lực kinh doanh của nhà xuất khẩu cũng như mức ñộ rủi ro của giao dịch mà
ngân hàng quy ñịnh những hình thức bảo ñảm tín dụng linh hoạt khác nhau.
Quy trình hỗ trợ cho vay trực tiếp [1, tr.80-81]: ñây là một quá trình bao
gồm nhiều giai ñoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất ñịnh, ñồng
thời có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau.
1. Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng:
Khách hàng cần phải lập bộ hồ sơ ñầy ñủ theo yêu cầu của ngân hàng,
chứng tỏ khách hàng có nhu cầu về vốn cũng như chứng minh ñược tính hợp
pháp, tính tự nguyện xin cấp tín dụng của khách hàng.
Những thông tin khách hàng cần cung cấp cho ngân hàng chủ yếu bao
gồm những nội dung sau:
+ Những tài liệu chứng minh ñược năng lực pháp lý của khách hàng.
+ Những tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay và khả năng hoàn trả nợ
vay của khách hàng.
+ Những tài liệu liên quan ñến bảo ñảm tín dụng hoặc ñiều kiện cấp tín dụng.
+ Giấy ñề nghị cấp vốn vay ñi kèm.
2. Phân tích tín dụng:
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách
hàng về sử dụng vốn vay cũng như khă năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Việc phân tích tín dụng ñược chia thành 2 lĩnh vực: phân tích tài chính và phân
tích phi tài chính ñối với khách hàng.
+ Phân tích phi tài chính: phân tích kiểm tra tính pháp lý của khách hàng.

5. Giám sát và thanh lý tín dụng:
Giai ñoạn này sẽ ñược tiếp nối với mục tiêu theo dõi ñánh giá mức ñộ
chấp hành hợp ñồng tín dụng của khách hàng và kịp thời có các ứng xử thích
hợp. Nội dung của giai ñoạn này chủ yếu bao gồm:
+ Giám sát tín dụng
+ Thu nợ
+ Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng
+ Xử lý nợ quá hạn và nợ có vấn ñề
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
20

 Vì vậy việc xây dựng các quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt ñộng quản trị nợ vay nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi.
b. Tài trợ sau xuất khẩu:
Chủ yếu là ngân hàng sẽ thực hiện chiết khấu dựa trên bộ chứng từ hàng
hóa mà nhà xuất khẩu trình với ngân hàng, từ ñó nhà xuất khẩu có thể tăng khả
năng luân chuyển nguồn vốn kinh doanh, ñảm bảo trang trải các nguồn phí mà
không cần phải ñợi ñến lúc nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng.
+ Tài trợ trên cơ sở hối phiếu: chiết khấu hối phiếu
Hối phiếu (hay còn gọi là thương phiếu) [3, tr. 51]: Là mệnh lệnh ñòi tiền
vô ñiều kiện do người xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịch vụ… ký phát
ñòi tiền người nhập khẩu, người mua, người nhận cung ứng và yêu cầu người
này phải trả một số tiền nhất ñịnh, trong một thời gian nhất ñịnh cho người
hưởng lợi ñược quy ñịnh trong hối phiếu, hoặc theo lệnh người này trả tiền cho
người khác.
Chiết khấu hối phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn ñược thực hiện
dưới hình thức khách hàng nhường quyền sỡ hữu một hay nhiều thương phiếu
(hay còn gọi là hối phiếu) chưa ñáo hạn cho ngân hàng ñể ñổi lấy một số tiền

- Cách thức chiết khấu: có 2 cách [2, tr. 234]
• Chiết khấu trực tiếp: hối phiếu do chính người phát hành (chủ nợ) xuất
trình xin ngân hàng chiết khấu.
• Chiết khấu gián tiếp: do người nhận hối phiếu (con nợ) xuất trình xin ngân
hàng chiết khấu. Chiết khấu gián tiếp ñược thực hiện như sau: người phát
hành gởi hối phiếu cho người nhận hối phiếu ñể chấp nhận và người này
ñem ñến ngân hàng xin chiết khấu lấy tiền ñể trả nợ cho người chủ nợ thứ
nhất (người phát hành hối phiếu) và sau ñó sẽ phải trả tiền nợ cho người
chủ nợ thứ hai (ngân hàng chiết khấu).
- Cách tính tiền lãi chiết khấu: ñược tính theo chiết khấu thương mại:
r = M

x I x T
Trong ñó:
r: lãi chiết khấu
M: mệnh giá hối phiếu
I: lãi suất ngân hàng / năm
T: thời gian chiết khấu
- Công thức tính mức tài trợ chiết khấu của ngân hàng dành cho nhà xuất
khẩu:
M
d
= M x [1 – (r x t/360)] – C
Trong ñó:
M
d
: Mức tài trợ chiết khấu ngân hàng dành cho nhà xuất khẩu.
M: Trị giá hối phiếu
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL


(nếu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ). Chú ý là bộ chứng từ bắt
buộc phải có thương phiếu ñã ñược nhà xuất khẩu kí hậu (Kí hậu là một hình
thức chuyển nhượng hối phiếu từ người thụ hưởng này sang người thụ hưởng
khác. Người kí hậu chỉ phải kí vào mặt sau của tờ hối phiếu và trao cho người
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
23

thụ hưởng hoặc ngân hàng chấp nhận chiết khấu) hoặc phải có vận ñơn khả
nhượng. [1, tr. 207]
Nghiệp vụ chiết khấu chứng từ là ngân hàng sẽ tài trợ thanh toán cho nhà
xuất khẩu toàn bộ giá trị của bộ chứng từ với ñiều kiện bảo lưu cho pháp truy ñòi
nếu rủi ro xảy ra. Lãi tài trợ sẽ ñược tính từ lúc ngân hàng tài trợ giải ngân cho
nhà xuất khẩu cho ñến khi ngân hàng nhận ñược tiền thanh toán của nhà nhập
khẩu thông qua ngân hàng thu hộ (thanh toán nhờ thu) hay từ ngân hàng phát
hành L/C (thanh toán tín dụng chứng từ).
Quy trình chiết khấu chứng từ: [1, tr. 208-217]
1. Nhà xuất khẩu lập ñơn yêu cầu tài trợ chiết khấu cùng với bộ chứng từ hàng
hóa trình cho ngân hàng. Khi ñó ngân hàng xem xét và quyết ñịnh ñồng ý chiết
khấu ñược thực hiện như sau:
• Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
- Ngân hàng tiếp nhận ñơn và bộ chứng từ, các thanh toán viên sẽ tiến hành kiểm
tra bộ chứng từ. Nếu bộ chứng từ hợp lệ sẽ chấp nhận chiết khấu, sau ñó gửi bộ
chứng từ sang ngân hàng phát hành yêu cầu thanh toán tiền.
• Phương thức thanh toán nhờ thu:
- Ngân hàng chỉ kiểm tra hối phiếu mà không kiểm tra bộ chứng từ. Bộ chứng từ
hàng hóa sẽ ñược gửi cho ngân hàng nhờ thu ở nước nhập khẩu.
2. Ngân hàng lập tức ghi vào tài khoản vãng lai của nhà xuất khẩu toàn bộ giá trị
tài trợ chiết khấu.

hằng năm, và có thể tái lập. Ngân hàng thường xem xét chấp nhận chiết khấu cho
nhà xuất khẩu trong khuôn khổ hạn mức tín dụng cho phép ñã xét cấp cho khách
hàng.
2.1.2.3 Tầm quan trọng của việc tài trợ xuất khẩu:
a. ðối với ngân hàng
Hỗ trợ xuất khẩu của ngân hàng là một hình thức tài trợ thương mại, có kì
hạn gắn liền với thời gian thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu. Kì hạn tài trợ ngắn phù
hợp, ñiều này giúp cho ngân hàng tránh ñược rủi ro về thanh khoản.
Tài trợ xuất khẩu ñảm bảo cho các doanh nghiệp sử dụng vốn ñúng mục
ñích, bởi vì mục ñích sử dụng vốn của bên xuất khẩu xin cấp tín dụng ñược thẩm
ñịnh và giám sát chặt chẽ. Khi thực hiện hỗ trợ ngoại thương như thế sẽ tránh
ñược tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn sai mục ñích, tránh ñược rủi ro tín
dụng.
Tài trợ tín dụng xuất khẩu nâng cao tính an toàn cho ngân hàng cho ngân
hàng thông qua việc quản lý nguồn thanh toán chặt chẽ. Khi ngân hàng chuyển
bộ chứng từ giao hàng ñể ñòi tiền nhà nhập khẩu nước ngoài thì việc thanh toán
tiền hàng phải thông qua tài khoản của nhà xuất khẩu mở tại ngân hàng. Do vậy,
nguồn thu ñể trả các khoản tín dụng sẽ ñược ngân hàng quản lý hết sức chặt chẽ,
tránh ñược tình trạng xoay vốn của doanh nghiệp trong thời gian vốn tạm thời
nhàn rỗi, tránh ñược rủi ro xảy ra.
Các hình thức hỗ trợ thanh toán quốc tế của HSBC ñối với các DNXK thủy sản ðBSCL

GVHD: Th.S Trần Ái Kết SVTH: Tiêu Bích Hạnh
25

Thông qua hoạt ñộng tài trợ xuất khẩu như thế, ngân hàng có thể mở rộng
quan hệ với các doanh nghiệp, các ngân hàng quốc tế, nâng cao uy tín của ngân
hàng trên thị trường trên thế giới.
b. ðối với doanh nghiệp xuất khẩu
Hoạt ñộng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp tăng khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status