NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG HOA LILY TRONG CHẬU TẠI THÁI NGUYÊN - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG THỊ THU TRANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT TRỒNG HOA LILY TRONG CHẬU
TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT TRỒNG HOA LILY TRONG CHẬU
TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THANH VÂN

THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ tận tình của nhà trường, các thầy cô, bạn bè và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS. TS Đào Thanh Vân, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi thực hiện
đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Phạm Ngọc Tuấn - cán bộ Trung tâm
Nghiên cứu Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng, các thầy cô giáo trong Bộ
môn Rau Hoa Quả - Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2011
Tác giả Dương Thị Thu Trang

1.4. Đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của hoa Lily 20
1.4.1. Đặc điểm thực vật học 20
1.4.2. Yêu cầu sinh thái của hoa Lily 21
1.4.3. Kỹ thuật áp dụng giá thể dinh dưỡng trồng hoa lily trong đề tài 22
1.4.4. Phòng trừ sâu bệnh 26
1.4.5. Phương pháp thu hoạch - Bảo quản 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv
1.5. Đặc điểm của một số chất điều hòa sinh trưởng, phân bón lá và dinh dưỡng
canxi nitrat dùng trong thí nghiệm đề tài
30
PHẦN 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành 33
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.3. Nội dung nghiên cứu 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1. Các thí nghiệm kỹ thuật 34
2.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 35
2.5. Xử lý số liệu 38
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1. Đặc điểm thời tiết khí hậu thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên 39
3.1.1. Đặc điểm chung 39
3.1.2. Đặc điểm thời tiết khí hậu vụ Đông Xuân năm 2010 - 2011 39
3.2. Ảnh hưởng của giá thể dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của
giống lily Sorbonne 41
3.2.1. Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ mọc mầm của giống lily Sorbonne 41
3.2.2. Ảnh hưởng của giá thể đến động thái ra lá của giống lily Sorbonne 42
3.2.3. Ảnh hưởng của giá thể dinh dưỡng đến sự tăng trưởng chiều cao cây . 44

3.5. Ảnh hưởng của nồng độ Canxi Nitrat (Ca(NO
3
)
2
) đến sinh trưởng, phát
triển của giống Lily Sorbonne trồng trong chậu 70
3.5.1. Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)
2
đến động thái ra lá 70
3.5.2. Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)
2
đến chiều cao cây 72
3.5.3. Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)
2
đến giai đoạn sinh trưởng và
phát triển của hoa Lily Sorbonne 74
3.5.4. Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)
2
đến hình thái và chất lượng hoa. 75
3.5.5. Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)

NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NLG
Nguyên liệu giấy
TB
Than bùn
P/C
Phân chuồng
ĐPS
Đất phù sa
ĐT
Đầu trâu
RB
Rong biển Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Diện tích hoa của một số nước trồng hoa trên thế giới 9
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất hoa lily ở một số nước qua các năm (ha) 12
Bảng 1.3. Diện tích trồng hoa cây cảnh ở một số tỉnh của Việt Nam 13
Bảng 3.1. Diễn biến khí hậu vụ Đông Xuân năm 2010 - 2011 tại thành phố
Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên 40
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của giá thể đến sức nảy mầm và tỷ lệ mọc mầm của củ
giống lily Sorbonne trồng chậu (%) 41
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến động thái ra lá của hoa
Lily Sorbonne 42

)
2
đến động thái ra lá của giống
lily sorbonne trồng trong chậu 70
Bảng 3.23: Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)
2
đến chiều cao cây của giống
lily Sorbonne trồng trong chậu 72
Bảng 3.24: Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)
2
đến giai đoạn sinh trưởng và
phát triển của hoa Lily Sorbonne 74
Bảng 3.25: Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)
2
đến hình thái và chất lượng hoa 75
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO
3
)
2
đến tình hình cháy lá sinh lý
và bệnh thối lá 77
Bảng 3.27. Tính toán thu chi khi sử dụng Ca(NO
3
)


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành khoa học - kỹ thuật và
kinh tế - xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống những năm
gần đây nghề trồng hoa ở nước ta cũng phát triển khá mạnh mẽ. Như chúng ta đã
biết, hoa là một sản phẩm đặc biệt của cây trồng, hoa chứa đựng những vẻ đẹp
tinh tế, là biểu tượng của tình yêu và hạnh phúc, hoa không những mang lại giá trị
tinh thần cho cuộc sống mà còn mang lại giá trị tinh thần cao cho người sản xuất.
Việt Nam là nước có truyền thống sản xuất hoa lâu đời, bên cạnh phát triển
nghề trồng hoa theo phương pháp truyền thống, một hướng trồng hoa mới đang
được nhiều người tiêu dùng quan tâm và chú trọng đó là nghề trồng hoa chậu.
Ngày nay hoa trồng trong chậu được sử dụng rộng rãi trong các công sở, văn
phòng, trường học và gia đình. Hoa chậu gắn với đời sống con người, mang lại
cho con người có cảm giác luôn được sống trong một không gian xanh, một môi
trường sinh động, không những xua tan đi những căng thẳng trong cuộc sống mà
còn có thể khắc phục được tình trạng ô nhiễm môi trường không khí nhất là trong
quá trình đô thị hóa như hiện nay. Tuy nhiên từ trước tới nay kỹ thuật trồng hoa
chậu nói chung và hoa Lily chậu nói riêng ít được quan tâm nghiên cứu.
Là một thành phố công nghiệp, Thái Nguyên có nền kinh tế - văn hóa và
giáo dục phát triển, là nơi tập trung của nhiều trường đại học và cao đẳng đặc biệt
có khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên phát triển mạnh mẽ vì vậy môi
trường không khí bị ô nhiễm nặng nề, không khí chứa quá nhiều bụi bẩn mặt khác
diện tích cây xanh đang bị mất dần do quá trình đô thị hóa đang diễn ra ngày càng
nhanh chóng. Từ những lý do trên, chúng ta thấy rằng để tạo ra được những
khoảng xanh trong công sở, trong những khách sạn, trường học, trong gia đình và
để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, trong tương lai nghề trồng hoa

phong phú về hình dáng hoa Lily trồng trong chậu, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng hoa Lily
trong chậu tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của việc nghiên cứu
- Nâng cao năng suất, chất lượng hoa Lily trồng trong chậu.
- Đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily Sorbonne
trên một số loại giá thể dinh dưỡng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3
3. Mục đích và yêu cầu của việc nghiên cứu
* Mục đích:
- Xác định một số biện pháp kỹ thuật phù hợp trong sản xuất hoa lily trồng
trong chậu.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố: giá thể dinh dưỡng, chất điều
hòa sinh trưởng, phân bón qua lá và dinh dưỡng canxi nitrat đến sinh trưởng phát
triển của hoa lily Sorbonne trồng trong chậu.
* Yêu cầu:
- Xác định giá thể dinh dưỡng phù hợp trồng hoa lily trong chậu
- Xác định được loại phân bón qua lá và chất điều hòa sinh trưởng phù hợp
với hoa Lily trồng trong chậu.
4. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
trồng hoa lily chậu, góp phần nâng cao chất lượng hoa, mang lại hiệu quả kinh tế
cao khi sản xuất hoa lily chậu.
- Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc mở ra triển vọng phát triển nông
nghiệp công nghệ cao bằng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến hiện đại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5
các khay nhựa và trồng hoa trong chậu do vậy việc thử nghiệm nghiên cứu các
hỗn hợp dinh dưỡng để trồng hoa lily trong chậu là có cơ sở khoa học. Tuy nhiên
mục đích của người sản xuất không chỉ nhằm đạt được năng suất tối đa mà người
sản xuất còn mong thu được lợi nhuận kinh tế cao nhất, mặc dù dinh dưỡng trong
giá thể là đủ tuy nhiên cây trồng vẫn đòi hỏi phải có sự bổ sung dinh dưỡng định
kỳ trong những giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau cho nên việc sử
dụng các biện pháp bón phân để đạt hiệu quả cao nhất cũng được người dân rất
quan tâm.
Theo đề tài nghiên cứu khoa học của một nhóm tác giả tại Viện Thổ
Nhưỡng Nông hóa về việc sử dụng phân bón cho thấy: cây phát triển cân đối do
cây hấp thu dinh dưỡng qua rễ và hấp thu một lượng dinh dưỡng lớn qua bộ lá.
Theo số liệu đã được công bố thì hệ số sử dụng chất dinh dưỡng qua lá đạt 95% vì
diện tích lá của cây lớn hơn gấp hàng chục lần so với diện tích mà rễ cây hút được
dinh dưỡng, vì vậy khi dùng phân bón qua lá chất dinh dưỡng cung cấp cho cây sẽ
nhanh hơn là bón vào gốc, hiệu suất sử dụng dinh dưỡng cao hơn mà lại ít bị ảnh
hưởng đến môi trường và đất trồng.
Kết quả nghiên cứu của Viện Thổ Nhưỡng Nông hóa (thuộc Viện Khoa
học Nông nghiệp Việt Nam - Bộ Nông nghiệp & PTNN) đã chính thức công bố
phân bón qua lá FID không chỉ có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng mà còn
có thể bổ sung Iốt cho con người thông qua lượng Iốt hòa tan trong cây. Theo đó,
chế phẩm phân bón lá FID giúp con người thông qua cây trồng hấp thụ Iốt nhiều
nhất dưới dạng hòa tan, phương pháp sử dụng phân bón qua lá FID cũng rất đơn
giản: chỉ cần pha 30 - 40ml dung dịch FID cho một bình 8 - 18lít nước với liều
lượng phun trung bình 2bình/sào bắc bộ.
Ngoài ra, nghề sản xuất nông nghiệp nói chung và nghề trồng hoa nói riêng
thì việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng ngày càng được ứng dụng rộng rãi và
có nhiều thuận lợi do ở thực vật mọi hoạt động sinh trưởng và phát triển cũng như

triển hoa, cây cảnh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2007), nhưng theo kết quả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7
điều tra cho thấy sản lượng hoa cây cảnh sản xuất trong tỉnh chỉ mới đáp ứng được
62,3% nhu cầu thị trường trong đó thị trường tiêu thụ hoa và cây cảnh của tỉnh chủ
yếu là nội địa, tập trung tại những khu đông dân cư như thành phố Thái Nguyên,
các thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra một số lượng hoa với các chủng loại
phong phú được vận chuyển từ nơi khác đến, chủ yếu là những loại hoa mà địa
phương chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng với số lượng còn hạn chế
như: hoa Lily, Layơn, các loại hoa Lan
Như vậy, khi đời sống ngày càng được nâng cao thì nhu cầu thẩm mĩ ngày
càng lớn, cùng với sự phát triển và tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế - xã hội của
tỉnh như hiện nay thì nhu cầu về sử dụng hoa sẽ ngày một tăng cao. Đó cũng là
một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển và mở rộng sản xuất hoa trên địa
bàn tỉnh đặc biệt là phát triển những loại hoa được trồng trong chậu nhằm đáp ứng
nhu cầu giải trí, tô đẹp cho cảnh quan môi trường. Trên cơ sở đó, việc triển khai
nghiên cứu những giá thể phù hợp để đưa vào sản xuất một số chủng loại hoa
trồng trong chậu nói chung và hoa lily nói riêng là hết sức có ý nghĩa nhằm tìm ra
hướng đi mới cho nghề sản xuất hoa chậu góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất cũng như nhu cầu thưởng thức hoa
của người tiêu dùng.
1.2. Nguồn gốc và phân loại hoa Lily
1.2.1. Nguồn gốc
Trên thế giới, hoa lily có nguồn gốc từ Trung Quốc. Đây là trung tâm và
cũng là nước có nhiều hoa lily nhất. Nhờ vẻ đẹp sang trọng, hương thơm quyến rũ
và cho giá trị kinh tế cao nên đã nhanh chóng phát triển và được coi là một trong
những loài hoa quan trọng ở nhiều nước trên thế giới như: Hà Lan, Anh, Pháp,
Mỹ, Italia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan,

đa dạng, phong phú và cũng rất hấp dẫn. Dựa vào hình dạng để phân loại có rất
nhiều loài như: một số loài có dạng hình phễu như: L.longifloum, L.candidum, có
loài dạng hình chén như: L.wallichianum với những cánh hoa nhỏ hẹp, có loài lại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

9
có dạng hình chuông như L.cannadense, hình nõ điếu: L.auratum. Để phân loại
theo màu sắc hoa lily thì vô cùng phong phú, từ các loài có màu trắng:
L.longifloum, màu đỏ: L.candidum, màu vàng cho tới các loài có màu hồng, đỏ
tím… Hoa lily có hương thơm ngát như L.auratum đến các loài có mùi rất khó
chịu như L.matargon. Ngoài ra còn rất nhiều các giống được lai tạo thành công
giữa các loài trong tự nhiên như Aarrelian, Backhause, Fista, Olipie … (theo hệ
thống phân loại thực vật).
Hiện nay trên thế giới có khoảng 80 loài lily khác nhau, dựa vào đặc điểm
hình thái và thời gian sinh trưởng hoặc màu sắc hoa… có thể phân loại tùy theo
mục đích yêu cầu của người nghiên cứu.
1.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa Lily trên thế giới và trong nước
1.3.1. Diện tích trồng hoa trên thế giới
Hiện nay diện tích trồng hoa trên thế giới là 1.100.000ha. Trong đó châu Á
chiếm khoảng 80% diện tích trồng hoa trên thế giới, những nước đứng đầu về sản
xuất hoa cây cảnh trên thế giới là Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Ấn Độ, Hà Lan.
Bảng 1.1: Diện tích hoa của một số nƣớc trồng hoa trên thế giới
Tên nƣớc
Diện tích (ha)
Mỹ
44360
Hà Lan
17600
Italia

tích trồng hoa, cây cảnh lớn thứ 2 là Hà Lan, đây có thể xem là nước đứng đầu thế
giới về sản xuất và xuất khẩu hoa phục vụ cho thị trường tiêu thụ rộng lớn với hơn
80 nước trên thế giới bao gồm hoa cắt cành, hoa trồng thảm, trồng chậu và cây
trang trí, trung bình mỗi năm là 7 tỷ bó hoa tươi và 600 triệu chậu hoa cảnh các
loại, với tổng kim ngạch xuất khẩu là 2 tỷ USD/năm. Nước đứng thứ 3 là Italia,
với khoảng 8463ha. Các nước châu Âu như Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha… đều
có nghề trồng hoa rất phát triển. Tại châu Phi, Kenya là nước có tốc độ phát triển
ngành hoa nhanh chóng, kim ngạch xuất khẩu hoa hàng năm lên tới 250 triệu
USD là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 2 sau chè. Năm 2008, 25% số hoa được bán
tại châu Âu là của Kenya, trong đó 1/3 hoa của Kenya được xuất khẩu sang Anh,
tốc độ tăng trưởng công nghiệp hoa của nước này là 35%. Nam Phi và Zimbabwe
là các nước có diện tích trồng hoa lớn ở châu Phi khoảng trên 1400ha. Như vậy,
diện tích trồng hoa chủ yếu là ở các nước châu Âu, châu Á và một phần ở các
nước châu Phi.
1.3.2. Tình hình tiêu thụ hoa trên thế giới
Trên thế giới có 3 thị trường tiêu thụ chính là Mỹ, châu Âu và Nhật Bản
(Buschman, 2005) [10].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11
Hàng năm giá trị xuất khẩu hoa cắt trên thế giới khoảng 25 tỷ USD, đứng
đầu trong 4 nước xuất khẩu hoa trên thế giới là Hà Lan 1.590 triệu USD,
Colombia 430 triệu USD, Kenya 70 triệu USD và Israel 135 triệu USD.
Đức là một trong những nước nhập khẩu hoa cắt lớn nhất trên thế giới, với
giá trị nhập khẩu hoa cắt của Đức là 880 triệu Euro mỗi năm; Anh 830 triệu Euro;
Mỹ 600 triệu Euro; Canada 203 triệu Euro. Hà Lan không chỉ là nước xuất khẩu
nhiều hoa mà còn là nước nhập khẩu hoa lớn, giá trị nhập khẩu chiếm khoảng
25% giá trị xuất khẩu.
Tiêu thụ hoa bình quân đầu người trên thế giới hàng năm của các nước trên

1999 - 2001
1
Hà Lan
1200
4000
5000
2
Pháp
30
150
420
3
Canada và Mỹ
200
215
235
4
Nhật Bản
370
350
360
5
Oxtrâylia
50
250
400
6
Chi Lê
8
45

tích trồng Lily là 490 ha, trong đó xuất khẩu hoa lily cắt cành 7,4 triệu USD.
Kenya là nước sản xuất hoa chủ yếu của châu Phi và là nước xuất khẩu
hoa tươi lớn nhất châu lục này. Hiện nay, nước này có tới 3 vạn nông trường
với hơn 2 triệu người trồng hoa, chủ yếu là hoa phăng, hoa lily, hoa hồng.
Mỗi năm nước này xuất khẩu sang châu Âu 65 triệu USD, trong đó riêng hoa
lily chiếm 35%. Ngoài những nước kể trên còn có nhiều nước trồng lily với
diện tích lớn như: Mỹ, Đức, Mêhicô, Israel
1.3.4. Tình hình sản xuất hoa ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích đất tự nhiên khoảng 33 triệu ha trong đó diện tích đất
trồng hoa chỉ chiếm 0,02% diện tích đất nông nghiệp và chiếm khoảng 0,06%
diện tích đất tự nhiên. Hiện nay, cả nước có khoảng 4.000ha diện tích sản xuất hoa
cắt cành với sản lượng khoảng 3 tỷ cành hoa. Quy mô về diện tích này tương
đương Tây Ban Nha, nước đứng thứ 5 châu Âu. Hoa được trồng từ lâu đời và diện
tích trồng hoa thường tập trung ở các vùng trồng hoa truyền thống của các thành
phố, khu công nghiệp, khu du lịch nghỉ mát như Quảng An, Nhật Tân, Tây Tựu…
Bảng 1.3. Diện tích trồng hoa cây cảnh ở một số tỉnh của Việt Nam
TT
Tên tỉnh
Diện tích (ha)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Lâm Đồng
Hà Nội

gồm các giống được trồng từ hạt, mầm, củ, nhánh hoặc từ nuôi cấy mô tế bào.
Các phương pháp cổ truyền nhìn chung là dễ làm, quen với tập quán kinh
nghiệm của người nông dân, giá thành thấp, nên được sử dụng phổ biến và chiếm
ưu thế trong sản xuất.
Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là chất lượng giống không
cao, dễ bị thoái hoá, sâu bệnh nhiều, đặc biệt là virus có khả năng lan truyền và
phát triển, từ đó làm giảm phẩm chất hoa, vì vậy tuy chủng loại hoa khá phong
phú nhưng thiếu giống hoa đẹp chất lượng cao.
Các loại hoa được trồng từ nuôi cấy mô như lan, cẩm chướng, cúc, hồng
môn… đã được đưa ra sản xuất nhưng quy mô còn nhỏ. Ưu điểm là cây giống
khoẻ sạch sâu bệnh, hệ số nhân giống cao, nên làm tăng chất lượng của hoa.
Nhưng nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào đòi hỏi có thiết bị giá thành cây giống
cao. Hiện nay thị trường hoa nước ta chưa phát triển nên nhân giống bằng nuôi
cấy mô tế bào chưa được ứng dụng rộng rãi.
Phần lớn hoa của Việt Nam đều trồng ở điều kiện tự nhiên ngoài trời,
không có điều kiện che chắn bảo vệ. Chỉ có diện tích nhỏ làm thí nghiệm được
che chắn nilon, lưới, nứa tre… để bảo vệ hoa khỏi nắng mưa sương muối….
Trồng trong điều kiện ngoài đồng có lợi là giá thành thấp, nhưng người trồng
không chủ động, năng suất chất lượng hoa giảm nếu thời tiết khí hậu không
thuận lợi.

Trích đoạn Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến hình thái và chất lượng của Tình hình sâu bệnh hại trên hoaLily Sorbonne Ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng đến chiều cao cây Ảnh hưởng của phân bón lá đến giai đoạn sinh trưởng và phát triển Ảnh hưởng của nồng độ Ca(NO3)2 đến động thái ra lá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status