Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
Tiết 1-2
Văn bản nhật dụng
A. Mục tiêu cần đạt .
1. Kiến thức
- Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụng là tính
cập nhật của nội dung văn bản, hệ thống hoá được chủ đề của các văn bản nhật dụng
trong chương trình ngữ văn THCS.
- Phương thức biểu đạt chính và chủ đề chính của các văn bản nhật dụng lớp 9
2. Kỹ năng
- Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách tiếp cận văn bản nhật dụng
- Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế.
B. Chuẩn bị
- GV : Soạn bài, tư liệu
- HS : Ôn lại kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng
C. Tiến trình lên lớp
? Nêu đặc điểm của văn bản nhật
dụng?
?Các văn bản nhật dụng thường khai
thác những đề tài nào? Chức năng?
?Văn bản nhật dụng có ý nghĩa gì?
?Trong chương trình NV9, em đã
được học những văn bản nhật dụng
nào?
? Văn bản Phong cách HCM đề cập
đến vấn đề nào?
? Phương thức biểu đạt chính?
? HCM đã tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại bằng cách nào?
I. Khái niệm văn bản nhật dụng
- Không chỉ kiểu văn bản.
? Nêu những nét đẹp trong lối sống
của HCM?Lối sống ấy được thể
hiện qua những chi tiết
nào?
* Lối sống của Bác là sự kế thừa và
phát huy những nét cao đẹp của
những nhà văn hoá dân tộc họ mang
nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân.
Nét đẹp của lối sống rất dân tộc,
rất Việt Nam trong phong cách Hồ
Chí Minh: cách sống của Bác gợi ta
nhớ đến cách sống của các vị hiền
triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm. ở họ đều mang
vẻ đẹp của lối sống giản dị thanh cao;
với Hồ Chủ Tịch lối sống của Người
còn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian
khổ cùng nhân dân.
? Chỉ ra kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt?
? Nêu luận điểm, hệ thống luận cứ
của văn bản?
(nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài).
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm
nhiều nghề khác nhau).
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức
khá uyên thâm).
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn
hoá nước ngoài
* Điều quan trọng là Người đã tiếp thu một cách có
2. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Kiểu văn bản: VB nhật dụng
- Phương thức biểu đạt: Nghi luận
- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm
hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người
và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh loại
bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại.`
- Hệ thống luận cứ:
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (đoạn “Chúng ta
đang ở đâu? vận mệnh toàn thế giới”).
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 2 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
?Nguy cơ hạt nhân chiến tranh được
thể hiện qua những chi tiết nào?
Em có nhận xét gì về lập luận của
văn bản?
? Qua đó em có nhận xét gì về nguy
cơ chiến tranh hạt nhân?
? Chiến tranh hạt nhân mang lại hậu
quả gì?
? Từ nguy cơ đó, tác giả đã có thái
độ và đề nghị điều gì?
+ Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến
tranh hạt nhân đe doạ( đoạn “Niềm an ủi duy
nhất mù chữ cho toàn thế giới”.
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài
người(đoạn “Một nhà xuất phát của nó”).
+ Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( đoạn còn lại).
hoá trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi
thành quả của quá trình tiến hoá.
Là hành động phi lí đi ngược lại lí trí của
con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
d. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân cho một thế giới hoà bình
- Tác giả hướng tới thái độ tích cực: Đấu tranh
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới
hoà bình.
- Đề nghị của Mác-két muốn nhấn mạnh: Nhân
loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án
những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm
hoạ hạt nhân.
3. Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 3 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
? Nêu các luận điểm của văn bản?
=> Tuy ngắn gọn nhưng phần này
nêu lên khá đầy đủ cụ thể các
nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống con người, đặc biệt là
trẻ em.
được bảo vệ và phát triển của trẻ em
a. Sự thách thức:
Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ
cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện
nay:
- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự
phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và
thôn tính của nước ngoài
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
Ngày soạn: 27 /11 /2011
Ngày giảng: 01/12/2011
Tiết 3-4
Các phương châm hội thoại
A. Mục tiêu cần đạt .
Qua việc ôn tập và giải thêm một số bài tập giúp cho học sinh nắm chắc hơn nội
dung đã học:
- Nội dung các phương châm hội thoại đã học.
- Rèn kĩ năng vận dụng thành thạo các phương châm hội thoại trong giao tiếp .
- Giáo dục ý thức trong giao tiếp.
B. Chuẩn bị
- GV : Soạn bài, sưu tầm một số bài tập
- HSø : Ôn bài đã học.
C. Tiến trình lên lớp.
I.ÔN LÝ THUYẾT
1. Phương châm về lượng
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của
giao tiếp, không thiếu, không thừa( phương châm về lượng)
2.Phương châm về chất:
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng
chứng xác thực. (phương châm về chất)
3. Phương châm quan hệ:
- Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
4. Phương châm cách thức:
- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.
- VD: GV kể câu chuyện về ông chủ và đầy tớ.
5. Phương châm lịch sự:
- Khi giao tiếp, cần lịch sự, tế nhị và tôn trọng người khác.
- VD: Gọi dạ, bảo vâng.
đã học.
D. Hướng dẫn về nhà
- Nắm các kiến thức được ôn tập
- Làm lại các bài tập để khắc sâu các kiến thức.
- Xem trước: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn trực tiếp.
*********************************
Ngày soạn: 04 /12 /2011
Ngày giảng: 06/12/2011
Tiết 5-6
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 6 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Củng cố những kiến thức cơ bản về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Có thái độ hứng thú, say mê ,sôi nổi học tập. Có ý thức sử dụng những kiến thức đã học
vào trong cuộc sống.
B.Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu tài liệu, tìm ví dụ; Hệ thống những kiến thức cơ bản, chọn BT phù hợp.
HS: Đọc, củng cố những kiến thức đã học, làm các bài tập ở SGK.
C. Tiến trình lên lớp
I. Lí thuyết
1. Cách dẫn trực tiếp:
- Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hay nhân vật.
- Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
2. Lời dẫn gián tiếp :
- Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp.
- Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong ngoặc kép.
- Nắm được các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật kết hợp trong bài văn thuyết minh: Tự sự, đối
thoại, ẩn dụ
- Vai trò tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
B. Chuẩn bị
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. Tiến trình lên lớp:
? Thế nào là văn thuyết minh ?
? u cầu chung của bài Thuyết minh là
gì?
- Nhận xét, bổ sung cho hồn thiện nội
dung trả lời của HS.
- Đưa ra một số đề văn, u cầu HS xác
định đề văn Thuyết minh, giải thích sự
khác nhau giữa đề văn thuyết minh với
các đề văn khác.
- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề
văn Thuyết minh khơng u cầu kể
chuyện, miêu tả, biểu cảm mà u cầu
giới thiệu, thuyết minh, giải thích.
? Hãy ra một vài đề văn thuộc dạng văn
Thuyết minh ?
? Em hãy nêu các dạng văn Thuyết minh
và nêu sự khác nhau giữa các dạng đó ?.
? Em hãy kể tên các phương pháp thuyết
minh thường sử dụng ?
?Tại sao cần phải sử dụng các phương
pháp đó ?
- Suy nghĩ, trả lời.
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 8 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
được sử dụng trong văn thuyết minh ?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả
lời những nội dung sau :
?Để sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn thuyết minh em phải làm gì?
- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên tưởng
bằng cách nào? Muốn sử dụng biện pháp
Nhân hố ta cần làm gì ?
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên
khơng được sa rời mục đích thuyết
minh.
?Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng
các biện pháp nghệ thuật tròng văn
thuyết minh ?
?Những điểm lưu ý khi sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn thuyết minh?
?Dàn ý chung của một bài văn thuyết
minh?
-GV ghi lên bảng các đề bài.
-YC HS lựa chọn đề bài xây dựng các
+ Phân tích : Làm rõ, cụ thể.
II- Sử dụng các biêïn pháp nghệ thuật,
miêu tả trong văn thuyết minh
1- Các biện pháp nghệ thuật thường được
sử dụng trong văn thuyết minh.
- Nhân hoá.
- Liên tưởng, tưởng tượng.
- So sánh.
b, Thân bài. Thuyết minh về đặc điểm,
công dụng, tính chất, cấu tạo, …. của đối
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 9 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
ý cơ bản cho đề bài. tượng thuyết minh.
c, Kết bài. Giá trò, tác dụng của chúng đối
với đời sống
IV- Luyện tập.
+ Đề 1 : Giới thiệu loài cây em yêu thích nhất.
+ Đề 2 : Em hãy giới thiệu chiếc nón Việt Nam
+ Đề 3 : Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Namø
D. Hướng dẫn về nhà
- Nắm nội dung kiến thức về văn thuyết minh
- Làm thành bài viết hồn chỉnh các đề trên về nhà.
- Xem trước: Khái niệm truyện Trung đại và các tác phẩm đã học.
***********************************
Ngày soạn: 11 /12 /2011
Ngày giảng:15/12/2011
Truyện trung đại
Tiết 9- 10
Chuyện người con gái Nam Xương
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 10 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
Nguyễn
Dữ
A. Mục tiêu cần đạt .
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn
Dữ trong tác phẩm
1.Kiến thức
Truyền kỳ mạn lục.
* Nội dung:
- Chuyện kể về cuộc đời và cỏi chết thương tõm
của Vũ Nương.
- Chuyện thể hiện niềm cảm thương đối với số
phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới
chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp
truyền thống của họ.
* Nghệ thuật:
- Nghệ thuật dựng truyện.
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 11 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
? Thành công về nghệ thuật của tác
phẩm
? Em hãy tóm tắt nội dung văn
bản?
? Chỉ ra các yếu tố mang tính kì ảo
trong truyện
? ý nghĩa của những yếu tố kì ảo?
? Vai trò của chiếc bóng trong tác
phẩm?
- Miờu tả nhận vật.
- Sử dụng yếu tố tự sự kết hợp với trữ tỡnh.
* Chủ đề.
- Số phận oan nghiệt của người phụ nữ cú nhan
sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến.
2. Tóm tắt tác phẩm
Vũ Nương là người con gỏi thuỳ mị, nết na.
Chàng Trương là con gia đỡnh hào phỳ vỡ cảm
mến đó cưới nàng làm vợ. Cuộc sống gia đỡnh
Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh đi lính
→
Đóng vai trò thắt nút :
- Với Vũ Nương: là cách để dỗ con, cho nguôi
nỗi nhớ chồng, Đồng thời nó là nguyên nhân
dẫn nàng đến cái chết.
- Với Trương Sinh: Là bằng chứng về sự hư
hỏng của vợ.
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 12 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
? Cảm nhận của em về vẻ đẹp và số
phận của Vũ Nương
?Phân tích nguyên nhân dẫn đến
cái chết oan nghiệt của Vũ Nương
*Cái bóng xuất hiện lần 2 : Đó là cái bóng của
Vũ Nương xuất hiện khi Vũ Nương mất, đây là
cái bóng củaTrương Sinh
→
Đóng vai trò mở
nút :
- Với Vũ Nương: Giải oan cho Vũ Nương.
- Với Trương Sinh: Nhận ra tội lỗi của mìnhVũ
Nương
5. Vẻ đẹp và số phận của Vũ Nương
* LĐ1 :Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người,
đẹp nết
+ Thuỷ chung, yờu thương chồng (khi xa
chồng )
+ Mẹ hiền đảm đang (một mỡnh nuụi con nhỏ )
+ Dõu thảo (tận tỡnh chăm súc mẹ già lỳc yếu
- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô Gia Văn Phái về phong trào Tây
Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi.
- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh,đánh
đuổi giặc ra khỏi bờ cõi.
2. Kĩ năng
- Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén,
cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc.
- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan.
3. Thái độ
- Có ý thức, niềm tự hào dân tộc
B. Chuẩn bị
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. Tiến trình lên lớp:
? Hãy trình bày vài
nết về tác giả, tác
phẩm?
? Nêu nội dung khái
quát của tác phẩm?
? Đặc sắc nghệ thuật
của tác phẩm?
? Qua tìm hiểu, em
hãy nêu chủ đề của
văn bản?
? Nêu các vẽ đẹp của
1. Tỏc giả:
Ngụ gia văn Phỏi là một nhúm tỏc giả thuộc dũng họ Ngụ
Thỡ ở làng Tả Thanh Oai nay thuộc
hoạch đối phú với nhà Thanh sau chiến thắng.
* Lđ 2: Trớ tuệ sỏng suốt, nhạy bộn.
+ Sỏng suốt trong việc phõn tớch tỡnh hỡnh thời cuộc
và thế tương quan chiến lược giữa ta và địch.
+ Sỏng suốt, nhạy bộn trong việc xột đoỏn và dựng
người thể hiện qua cỏch xử trớ với cỏc tướng sỹ ở Tam Điệp
…
* Lđ 3: í chớ quyết chiến, quyết thắng và tầm nhỡn xa trụng
rộng.
+ Mới khởi binh đấnh giặc, chưa giành lại tấc đất nào, vậy
mà vua QT đã nói chắc như đinh đốn cột “phương lược tiến
đánh đã có tính sẵn”, lại còn tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao
* Lđ 3: Tài dựng binh như thần.
+ Cuộc hành quõn thần tốc của vua Quang Trung làm
cho giặc phải kinh ngạc…
+ Vừa hành quõn vừa đỏnh giặc
* Lđ 3: Hỡnh ảnh lẫm liệt trong chiến trận.
+ Vua Quang Trung thõn chinh cầm quõn…
+ Đội quõn khụng phải là lớnh thiện chiến, lại trải qua
cuộc hành quõn cấp tốc, khụng cú thời gian nghỉ ngơi mà dưới
sự lónh đạo tài tỡnh của Quang Trung trận nào cũng thắng
lớn…
⇒
Hình ảnh người anh hùng được khắc họa rõ nét vơí tính
cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ, sáng suốt, nhạy bén, tài dụng
binh như thần, là người tổ chức và là linh hồn của chiến công
vĩ đại
- Các tác giả viết tiểu thuyết lịch sử là luôn đề cao quan
điểm phản ánh hiện thực: Tôn trọng sự thực lí tưởng, ý thức
C. Tiến trình lên lớp:
?Trình bày những
hiểu biết của em về
tác giả Nguyễn Du
1. Vài nét về tác giả
a. Bản thõn.
- Sinh 3.1.1765 (Năm Ất Dậu niờn hiệu Cảnh Hưng) Mất
16.9.1820. Tờn chữ Tố Như hiệu Thanh Hiờn.
- Quờ Tiờn Điền, Nghi Xuõn , Trấn Nghệ An. 10 tuổi mồ cụi
mẹ.
- Là một trong năm người nổi tiếng đương thời.
b. Gia đỡnh.
- Đại quý tộc, nhiều đời làm quan và cú truyền thống khoa
bảng. Cú thế lực bậc nhất lỳc bấy giờ.
- Cha là Nguyễn Nghiễm - nhà văn - nhà nghiờn cứu sử học-
nhà thơ và từng làm tể tướng.
- Mẹ là Trần Thị Tần xuất thõn dũng dừi bỡnh dõn, người xứ
Kinh Bắc, là vợ thứ ba và ớt hơn chồng 32 tuổi.
-Thuở niờn thiếu Nguyễn Du chịu nhiều ảnh hưởng của mẹ.
c. Thời đại.
- Cuối Lờ đầu Nguyễn - thời kỡ phong kiến Việt Nam suy tàn ,
giai cấp thống trị thối nỏt, đời sống xó hội đen tối, nhõn dõn
nổi dậy khởi nghĩa. Khởi nghĩa Tõy Sơn.
d. Cuộc đời.
- Từng làm quan cho nhà Lờ, chống lại Tõy Sơn nhưng thất
bại, định trốn vào Nam theo Nguyễn Ánh nhưng khụng thành,
bị bắt rồi được thả.
- Sống lưu lạc ở miền Bắc, về quờ ở ẩn, nếm trải cay đắng
- Năm 1802 làm quan cho triều Nguyễn, tài giỏi được cử đi xứ
sang Trung Quốc hai lần.
phỏt triển của văn học dõn tộc.
- Nguyễn Du - đại thi hào dõn tộc- người đặt nền múng cho
ngụn ngữ văn học dõn tộc- một danh nhõn văn húa thế giới.
- Thơ Nguyễn Du là niềm tự hào dõn tộc – niềm tự hào của văn
học Việt Nam.
- Tố Hữu ca ngợi:
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghỡn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày.”
2. Tác phẩm Truyện Kiều
a. Túm tắt truyện.
Phần 1. Gặp gỡ và đớnh ước
- Chị em Thỳy Kiều đi chơi xuõn, Kiều gặp Kim Trọng ( bạn
Vương Quan ) quyến luyến.
- Kim Trọng tỡm cỏch dọn đến ở gần nhà, bắt được cành thoa
rơi, trũ chuyện cựng Thuý Kiều, Kiều- Kim ước hẹn nguyền
thề.
Phần 2. Gia biến và lưu lạc
- Kim về hộ tang chỳ, gia đỡnh Kiều gặp nạn. Kiều bỏn mỡnh
chuộc cha.
- Gặp Thỳc Sinh, Chuộc khỏi lầu xanh . Bị vợ cả Hoạn Thư
đỏnh ghen, bắt Kiều về hành hạ trước mặt Thỳc Sinh.
- Kiều xin ra ở Quan Âm Cỏc, Thỳc Sinh đến thăm, bị Hoạn
Thư bắt, Kiều sợ bỏ trốn ẩn nỏu ở chựa Giỏc Duyờn. Kiều rơi
vào tay Bạc Bà, rồi lại rơi vào lầu xanh lần hai.
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 17 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
?Trình bày giá trị nội
dung và nghệ thuật
trong ngheọ keồ chuyeọn, miẽu taỷ caỷnh thiẽn nhiẽn, taỷ
caỷnh ngú tỡnh… ủaởc bieọt laứ miẽu taỷ vaứ phãn tớch
tãm lyự nhãn vaọt.
D. Hướng dẫn về nhà
Nắm nội dung kiến thức về văn bản đã được ơn tập
Đề: Viết đoạn văn giới thiệu về Nguyễn Du và Truyện Kiều
Xem lại các kiến thức về văn bản thuyết minh có kết hợp với các biện pháp nghệ
thuật và miêu tả
Ngày soạn:18/12 /2011
Ngày giảng:20/12/2011
Tiết 13 -14
Văn thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt:
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 18 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
1. Kiến thức:Tiếp tục củng cố cho Hs các kiến thức về văn bản thuyết minh, vận dung
kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập cụ thể.
2. Kỹ năng: Rèn cho Hs kỹ năng lập dàn ý và tạo lập văn bản thuyết minh hoàn chỉnh.
Trong văn bản thuyết minh cần vận dụng linh hoạt các biện pháp nghệ huật và yếu tố
miêu tả.
3. Thái độ: Hs ý thức được vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh trong đời sống
B. Chuẩn bị
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. Tiến trình lên lớp:
? Những điểm lưu ý khi sử dụng
yếu tố miêu tả trong văn thuyết
minh?
+ Đề 2 : Giới thiệu vỊ chiÕc bĩt bi
+ §Ị 3: Giíi thiƯu chiÕc ¸o dµi ViƯt Nam
GV cung cấp cho HS tư liệu về đề số 3
CHIẾC ÁO DÀI VIỆT NAM
Mỗi dân tộc trên thế giới đều có một loại y phục riêng, chỉ cần nhìn cách ăn mặc
của họ ta có thể biết được họ thuộc quốc gia nào. Con người việt nam ta từ xưa nay
truyến thống nét văn hóa trang phục sống mãi là “Chiếc áo dài”. Và nó được xem là
chiếc áo của quê hương.
Dân tộc VIỆT NAM có nguồn gốc từ rất nhiều nghìn năm: Hơn tám mươi năm đô
hộ của thực dân Pháp, hơn ba mươi năm chiến đấu chống Mĩ ngoại xâm … khiến cho
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 19 GV: Vũ Thị Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
bao nhiêu tài sản lịch sử, văn hóa,. … bị thất lạc, bị xuyên tạc … thật đáng tiếc . Mà bao
giờ kẻ xâm lược nào cũng muốn hủy diệt đi tất cả những gì thuộc về dân tộc mà mình
xâm chiếm. Thế nhưng hình ảnh chiếc áo dài vẫn còn sống mãi trong nét văn hóa truyền
thống của người việt nam. Chiếc áo dài tha thướt xinh đẹp hiện nay đã phải trải qua một
quá trình phát triển đến hoàn thiện khá lâu dài.
Ngày xưa, chiếc áo dài được hình thành từ chúa: Nguyễn Phúc Khoát. May y phục
theo phong tục nước nhà. Như vậy, từ đầu thế kỷ XVIII chiếc áo dài được ra đời, tuy ban
đầu còn thô sơ nhưng rất kín đáo.
Từ đó đến nay hình ảnh chiếc áo dài không ngừng hoàn thiện dần trở thành một
thứ y phục dân tộc mang tính thẩm mỹ cao. Giờ đây, chiếc áo dài phụ nữ đã trở thành
một tác phẩm mĩ thuật tuyệt vời. Nó không chỉ là niềm tự hào của y phục dân tộc mà còn
là trong những tiếng nói văn hóa trên trường quốc tế. Muốn có được một chiếc áo dài đẹp
đòi hỏi người chọn phải có cách nhìn : chất liệu vải phải mềm, rũ. Hoa văn phải thể hiện
sự hài hòa với lứa tuổi người mặc. Đến người thợ may với sự khéo léo tạo nên chiếc áo
dài với những đường viền, cong, đặt biệt là hai tà áo phải rũ và ôm nhau, những cút áo
phải được từng vị trí cân đối để giữ cho chiếc áo ngay thẳng, kín đáo.
Như thế, chúng ta cũng đã đủ thấy chiếc áo dài việt nam không những là tác phẩm
nghệ thuật thấm đậm tâm hồn và cốt cách người Việt Nam. Chiếc áo dài Việt Nam thể
?Nh th t chõn dung qua khuụn
mt ntn? C th v p ca TV
ntn?
?Qua chi tit ú em cú nhn xột gỡ
v v p ca TVõn
?Theo em, vi cỏch miờu t nh
th Nguyn Du ó t bỏo cuc i
Thuý Võn s din ra theo chiu
hng no?
? V p ca Kiu c nhn
mnh nột p no trong th?
?T ụi mt p Thuý Kiu, em
liờn tng n v p no khỏc
ca nng?
?V p ca Kiu lm "nghiờng
nc, nghiờng thnh" v lm cho
t nhiờn phi ntn?
( k, ghen ghột)
?Cõu th "Sc nh hai" khng
nh iu gỡ?
?V p ca Kiu bỏo hiu iu
gỡ?
? Nguyn Du ó gii thiu ca ngi
ti hoa ca nng ntn?
?Bn nhc hay nht ca Kiu l
gỡ? Ti sao ú l bn nhc hay
nht.
- ú l bn nhc ghi li ting
lũng ca trỏi tim a su, a cm.
?Bc tranh tuyt p v mựa xuõn
+ Toàn diện: cầm kì thi hoạ (vẽ tranh, làm thơ, ca
hát, chơi đàn, sáng tác nhạc)
- Nhan đề "Bạc mệnh"
- Vậy vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài -
tình. Đúng là 1 giai nhân tuyệt thế.
3. Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du
- Trân trọng,đề cao vẻ đẹp của con ngời
II. đoạn trích Cảnh ngày xuân
1. Khung cảnh ngày xuân.
- Con én đa thoi thời gian trôi nhanh
- Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Trên nền màu xanh non của thảm cỏ trải rộng tới
chân trời, còn điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng
Tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân. Đó là
vẻ đẹp mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, kháng đạt
trong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết.
Sử dụng từ ngữ dân tộc kết hợp với biện pháp tu
từ ẩn dụ, nhân hoá, các số từ.
Bức tranh mùa xuân diễm lệ và tơi sáng.
Giỏo ỏn dy thờm Ng vn 9 21 GV: V Th Kim Nhung
Giỏo ỏn bi dng & ph o ng vn 9
c th hin hỡnh nh th no?
?Trong ngy thanh minh cú nhng
hot ng no cựng din ra mt
lỳc? (L v hi)
?Khụng khớ l hi ntn?
?Tỡm nhng t ghộp v t lỏy l
tớnh t, danh t, ng t din t
- Thời gian, không gian thay đổi. (sáng khác chiều
tà, lúc vào hội khác lúc tan hội)
- Tà tà, thanh thanh, nao nao: Từ láy sắc thái cảnh và
bộc lộ tâm trạng con ngời chị em Kiều
- Cảnh và ngời ít, tha, vắng.
- Bâng khuâng xao xuyến, lặng buồn về một ngày
vui xuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xãy ra
đã xuất hiện cảnh ra về mở đầu và tiếp nối cảnh gặp
nấm mồ Đạm Tiên và cảnh gặp gỡ chàng Kim Trọng.
- Tha thiết với niềm vui cuộc sống
- Nhạy cảm và sâu lắng.
D. Cng c, dn dũ:
- Nm ni dung ca tit hc
- Hc thuc cỏc trớch on Kiu v ni dung
**********************************
Giỏo ỏn dy thờm Ng vn 9 22 GV: V Th Kim Nhung
Giáo án bồi dưỡng & phụ đạo ngữ văn 9
Ngày soạn:04/2/2012
Ngày giảng:09/2/2012
Tiết 17-18
Các trích đoạn Kiều
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức :
- Giúp h/s thấy được vẽ đẹp cảnh ở lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Thúy Kiều.
- Những đặc sặc về nghệ thuật: tả người, tả cảnh, tả cảnh ngụ tình, miêu tả nội tâm nhân
vật
* Câu hỏi thảo luận: Tại sao khi miêu tả nỗi
nhớ của Kiều, ND lại miêu tả nỗi nhớ người
yêu trước, nỗi nhớ cha mẹ sau. Cách miêu
tả như vậy có hợp lý không.
?Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ trong
mối cảnh của Thuý Kiều đều gửi gắm một
tình cảm nào đó .
- Tình trong cảnh , cảnh trong tình , rất gắn
bó và hết sức điêu luyện.
III. Văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích
1. Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều
qua cái nhìn cảnh vật.
+ Buồn lo trước cảnh bị giam lỏng "Khoá
xuân".
+ Trơ trọi giữa không gian mênh mông
hoang vắng: Bốn bề bát ngát, non xa trăng
gần…( Hình ảnh vừa thực, vừa mang tính
ước lệ).
+ Cảm giác về không gian tuần hoàn khép
kín: Mây sớm đèn khuya.
2. Tâm trạng thương nhớ Kim Trọng,
thương nhớ cha mẹ qua ngôn ngữ độc
thoại nội tâm.
- Thương nhớ Kim Trọng.
- Thương nhớ, xót xa cho cha mẹ.
- Phẩm chất của Kiều:
+ Có số phận éo le, tội nghiệp.
+ Là người con gái có tấm lòng thuỷ
chung son sắt, luôn ý thức được phẩm
hạnh của mình.
2. Kỹ năng: Biết cách làm văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm.
B.Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn
- HS: Xem lại nội dung bài học
C. Tiến trình bài dạy.
Hướng dẫn ôn tập về lí thuyết.
? Tìm một vài ví dụ về miêu tả?
I.Lí thuyết:
- Yếu tố miêu tả: Là gợi lên một cách cụ thể , chi
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 25 GV: Vũ Thị Kim Nhung