Giáo án bồi dưỡng ngữ văn 9 (cả năm) - Pdf 22

Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
Buổi 5: ÔN TẬP TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
(VẺ ĐẸP CỦA VĂN XUÔI TRUNG ĐẠI QUA
MỘT SỐ TÁC PHẨM ĐÃ HỌC)
I . MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm văn xuôi trung đại: Những đặc điểm nổi bật của thể loại
này nhằm phân biệt với văn xuôi hiện đại.
- Nắm được vẻ đẹp nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn xuôi trung đại được
thể hiện qua mỗi tác giả, tác phẩm đã học.
- Biết cảm nhận , phân tích một tác phẩm văn xuôi trung đại. Có kĩ năng để
nhận ra những khác biệt giữa truyện trung đại với truyện hiện đại.
- Có kĩ năng tổng hợp khái quát để đánh giá về ý nghĩa giá trị của tác phẩm.
II. CHUẨN BỊ:
G: Soạn giáo án, chuẩn bị hệ thống các bài tập.
H: - Đọc lại các tác phẩm văn xuôi Trung đại đã học trong chương
trình Ngữ văn 9.
- Nắm chắc các giá trị nội dung và nghệ thuật của các truyện.
IV. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Kiểm tra: - Hãy kể tên các tác phẩm văn xuôi trung đại mà em đã được học trong
chương trình? Cho biết trong các tác phẩm ấy em thích nhất tác phẩm nào? Tại sao?
2. Bài mới: Trong chương trình Ngữ văn, bộ phân văn học trung đại chiếm một
số lượng không nhiều, nhưng các truyện văn xuôi trung đại là những câu chuyện có
những vẻ đẹp riêng. Vậy vẻ đẹpcủa những tác phẩm này ở những điểm nào? Cách hiểu và
phân tích những tác phẩm này như thế nào?
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G: Giới thiệu nội
dung chuyên đề.

- - Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh – Phạm Đình Hổ.

1
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
nhân.
?: Giới thiệu
những nét chính về
vẻ đẹp nội dung và
nghệ thuật của
“Chuyên người
con gái Nam
xương”?
H: Trao đôi, bổ
sung
G; Chốt
?: Phân tích ý
nghĩa của yếu tố kì
ảo trong chuyện
NCGNX ?
H: Thảo luận, trao
đổi, dại diện phát
biểu.
III. Vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của văn xuôi trung
đại qua một số tác phẩm cụ thể:
1. “ Chuyện người con gái Nam Xương ” của
Nguyễn Dữ:
* Nội dung:
- Chuyện người con gái Nam Xương là một trong hai mươi
tác phẩm của Tuyền kì mạn lục.
- Qua câu chuyện về cuộc sống và cái chết thương tâm của Vũ

chẳng còn gì để về, đàn giải oan chỉ là một chút an ủi với
người bạc phận chứ không thể làm sống lại tình xư, nỗi oan
được giải, nhưng hạnh phúc thực sự đâu có thể tìm lại được.
+ VN không quay trở về, biểu hiện thái độ phủ định , tố cáo
xã hội PK bất công đương thời không có chỗ dung thân cho
người phụ nữ Khẳng định niềm thương cảm của tác giả đối
với số phận bi thương của người phụ nữ trong chế độ PK.
+ Kết thúc truyện như vậy sẽ càng làm tăng thêm sự trừng
phạt đối với T. Sinh. VN không trở cề TS càng phải cắn dứt, ân
hận vì lỗi lầm của mình.

2
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
?: Vẻ đẹp về giá trị
nội dung và nghệ
thuật của tác
phẩm? So sánh với
thể truyện?
H: Bàn bạc, thống
nhất, trả lời.
?: Đặc sắc về giá
trị nội dung và
nghệ thuật của
đoạn trích?
H: Trao đổi, thống
nhất.
?: Khi phân tích
một tác phẩm
truyên trung đại
cần chú ý điểm gì?

vua tôi Lê Chiêu Thống.
* Nghệ thuật: - Nghệ thuật tương phản khắc họa rõ nét ,
sắc sảo tính cách nhân vật  Người đọc thấy được tính khách
quan, tinh thần dân tộc và thái độ phê phán của tác giả.
IV. Cách phân tích một tác phẩm truyện trung đại:
- Khi phân tích một tác phẩm truyện cần chú ý về nhân vật, về
chủ đề, về giá trị nội dung, hay giá trị nghệ thuật của truyện.
- Cần biết đưa ra những nhận xét đánh giá một cách rõ ràng, có
luận cứ và lập luận thuyết phục.
- Trong quá trình phân tích cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến
riêng của mình về tác phẩm .
- Bài nghị luận về tác phẩm truyện cần đảm bảo các ý sau:
a) Mở bài: + Giới thiệu tác phẩm ( Đôi nét về tác giả, tác
phẩm, )
+ Đánh giá sơ bộ về tác phẩm.
b) Thân bài:
- Phân tích các giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
( có luận cứ luận chứng cho từng luận điểm)

3
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
G: Hướng dẫn H
luyện tập.
H: Viết từng đoạn
văn phần TB.
c) Kết bài: Tổng kết nhận định, đánh giá chung về tác phẩm,
khẳng định ý nghĩa của truyện đối với đời sống.
V. Luyện tập:
BT1: Em hãy phân tích “ Chuyện người con gái Nam Xương”
của Nguyễn Dữ để nêu bật giá trị tố cáo xã hội và giá trị nhân

- Nắm được khái niệm từ Hán – Việt, phân biệt với các từ mượn.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa, vai trò và giá trị của việc sử dụng từ
Hán – Việt.

4
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
- Thấy được những lỗi cần tránh trong việc sử dụng từ Hán – Việt:
Nguyên nhân, hậu quả.
- Có kĩ năng sử dụng đúng từ Hán – Việt và kĩ năng phát hiện sửa lỗi
loại từ này.
II.CHUẨN BỊ:
G: Soạn bài chuẩn bị hệ thống bài tập.
H: Ôn kĩ phần kiến thức đã học về từ Hán – Việt.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2. Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu khái
niệm từ hán Việt ,
phân biệt với các từ
mượn khác.
?1: Thế nào là tư Hán
Việt? Phân biệt từ Hán
Việt với các từ mượn
của các nước khác?
H: Trả lời cá nhân
G: Chốt.
HĐ 2: Hướng dẫn tìm
hiểu ý nghĩa, vai trò,
giá trị của sử dụng từ
H-V.

quát nên mang tính chất tĩnh tại, không gợi hình.
VD: Thảo mộc = cây cỏ, viêm = loét, thổ huyết = hộc
máu
- Về sắc thái biểu cảm, cảm xúc: nhiều từ hán Việt mang
sắc thái trang trọng, thanh nhã( trong khi đó nhiều từ
thuần Việt mang sắc thái thân mật, trung hòa, khiếm
nhã )
VD: Phu nhân = vợ, hi sinh = chết
- Về sắc thái phong cách: từ Hán Việt có phong cách gọt
giũa và thường được dùng trong phong cách khoa học,
chính luận, hành chính( còn tiếng Việt nhìn chung có
màu sắc đa phong cách: giọt giũa, cổ kính, sinh hoạt,
thông dụng

5
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
HĐ3: Hướng dẫn sử
dụng từ Hán Việt.
?3: Khi sử dụng từ
Hán Việt cần chú ý
điều gì?
H: Thảo luận, trao đổi.
HĐ 4: Hướng dẫn
luyện tập
H: Đọc bài tập
Trao đổi, trả lời.
VD: huynh đệ = anh em, bằng hữu = bạn bè, thiên thu =
mãi mãi, khẩu phật tâm xà = miệng nam mô bụng bồ dao
găm
- Sử dụng từ Hán Việt: Vấn đề sử dụng từ hán Việt là vấn

từ Hán Việt trong tác phẩm văn học hoặc trong các tình
huống giao tiếp sẽ mang lại giá trị nghệ thuật.
VD: Sau ngôi đền có nhiều dị vật ( sâu ngôi đền có nhiều
vật lạ)
IV.Luyện tập:
Em có nhận xét gì về cách dùng từ, ngắt nhịp trong đoạn
thơ trích trong “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du dưới đây:
Quân trung / gươm lớn / giáo dài,
Vệ trong thị lập / cơ ngoài song phi.
Sẵn sàng tề chỉnh / uy nghi,
Vác đòng chật đất / tinh kì rợp sân.
Trướng hùm / mở giữa trung quân,
Từ công sánh với / phu nhân cùng ngồi.
* Gợi ý: - Đoạn văn dùng nhiều từ Hán Việt.

6
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
- Cách ngắt nhịp.
Hướng dẫn học ở nhà : -Ôn kĩ về từ Hán Việt.

BUỔI 3: TỪ VỰNG - CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
TỪ TIẾNG VIỆT THEO ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức
- Phân biệt các loại từ phức (từ ghép, từ láy).
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

+ Từ láy: gồm những từ phức có quan
hệ láy âm giữa các tiếng. VD: đo đỏ,
2. Từ ghép:
a. Từ ghép đẳng lập:
Từ ghép đẳng lập là từ ghép mà giữa
các tiếng có quan hệ bình đẳng, độc lập
ngang hàng nhau, không có tiếng chính,
tiếng phụ.

7
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
- GV: Có những kiểu láy nào ? Lấy VD
cụ thể từng trường hợp?
- HS nêu, lấy VD.
VD: bàn ghế, sách vở, tàu xe,
b. Từ ghép chính phụ:
Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa
các tiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng
phụ.
VD: bà + (bà nội, bà ngoại, bà thím,
bà mợ, )
3. Từ láy:
a. Láy toàn bộ:
Láy toàn bộ là cách láy lại toàn bộ cả
âm, vần giữa các tiếng.
VD: xinh xinh, rầm rầm, ào ào,
Lưu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện
một số sắc thái biểu đạt nên một số từ
láy toàn bộ có hiện tượng biến đổi âm
điệu. VD: đo đỏ, tim tím, trăng trắng,

- Chuẩn bị: Nghĩa của từ

Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
BUỔI 4
NGHĨA CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A. MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về nghĩa của từ tiếng Việt: nghĩa đen, nghĩa
bóng, hiện tượng chuyển nghĩa của từ, hiện tượng từ đồng âm - đồng nghĩa - trái
nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ, trường từ vựng.
- Phân biệt một số hiện tượng về nghĩa của từ.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết làm bài tập.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.

9
Cấu tạo từ
Tiếng Việt
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Từ ghép ĐL
Từ ghép CP Từ láy Tbộ Từ láy bộ phận
Từ láy vần
Từ láy âm
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài

a. Từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ phát âm giống
nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau. Từ đồng âm giống
nhau về chính tả cũng có thể khác nhau
về chính tả.
VD: cái bàn, bàn bạc,
b. Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau
VD: chết/mất/toi/hi sinh,
c. Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Từ trái nghĩa được dùng trong thể đối,
tạo các hình tượng tương phản, gây ấn
tương mạnh, lời nói thêm sinh động.
VD: cao - thấp, xấu - đẹp, hiền - dữ,

Nghĩa của từ
Nghĩa đen
Nghĩa bóng
10
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
- GV: Thế nào là từ ngữ nghĩa rông, từ
ngữ nghĩa hẹp? VD?
- HS nêu và lấy VD.
- GV: Thế nào là trường từ vựng?

nhau về nghĩa.
VD: Cà chua (tiếng trong tên gọi một sự vật - danh từ))
Cà này muối lâu nên chua quá. (từ chỉ mức độ - tính từ)
- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa.
VD: mùa xuân, tuổi xuân, đều có chung nét nghĩa chỉ sự sống tràn trề
Bài tập 2: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau( cột A) chọn điền các ví
dụ cho bên dưới ( vào cột B) tương ứng với nghĩa của từ ( ở cột A)
tt A- Nghĩa của từ B- ví dụ
1. Di chuyển trên không
2. Chuyển động theo làn gió
3. Di chuyển rất nhanh
4. Phai mất ,biến mất
5. Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng
a- Lời nói gió bay.
b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc( Tú Sương).
c- Mây nhởn nhơ bay- Hôm nay trời đẹp lắm( Tố Hữu).
d- Vụt qua mặt trận- Đạn bay vèo vèo( Tố Hữu).

11
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
e- Chối bay chối biến.
Gợi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e
Bài tập 3: Phân tích nghĩa trong các câu thơ sau:
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình.
(ánh trăng - Nguyễn Du)
Gợi ý:
- Hai câu đầu: Gợi lên hình ảnh ánh trăng tròn vành vạnh bất chấp mọi sự thay đổi,

Nghênh ngang: Hành vi kém văn hoá.
Hiên ngang: Tư thế của ngời anh hùng.
- Chuẩn bị: Từ tiếng Việt theo nguồn gốc - chức năng

12
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
BUỔI 5 TỪ TIẾNG VIỆT THEO NGUỒN GỐC - CHỨC NĂNG
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :

A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
Củng cố những hiểu biết về từ tiếng Việt theo nguồn gốc: từ mượn, từ Hán
Việt, từ địa phương, biệt ngữ xã hội, thuật ngữ, từ tượng thanh - từ tượng hình.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài
học.
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
? Thế nào là từ mượn? Có những bộ
phận từ mượn nào là chủ yếu trong
tiếng Việt?

(Pháp, Anh )
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
? Thế nào là thuật ngữ? VD?
- HS nêu khái niệm và VD.
? Thế nào là từ tượng thanh ? VD?
- HS nêu khái niệm và VD.
? Thế nào là từ tượng hình? VD?
- HS nêu khái niệm và VD.
định.
Không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội vì
có thể sẽ gây khó hiểu.
VD: ngỗng (điểm 2), trứng (điểm 1),
4. Thuật ngữ
Thuật ngữ là những biểu thị khái niệm
khoa học, công nghệ, thường được dùng
trong các văn bản khoa học, công nghệ.
VD: thạch nhũ (Địa lí), từ vựng (Ngôn
ngữ học),
5. Từ tượng thanh - từ tượng
hình.
- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng
âm thanh của người, vật trong tự nhiên
và đời sống.
VD: oa oa, hu hu, hô hố,
- Từ tượng hình là từ mô phỏng hình
dáng, điệu bộ của người, vật.
VD: Khật khưỡng, lừ đừ,
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
a) Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng hình?

Bài tập 3: Xác định các từ địa phương có trong đoạn thơ sau:
Chuối đầu vườn đã lổ
Cam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vườn
Không nhớ anh răng được!
(Thăm lúa - Trần Hữu Thung)
Gợi ý: lổ:trổ, răng (sao)
* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN:
1. Giải nghĩa các thuật ngữ sau và cho biết nó thuộc môn, lĩnh vực khoa học
nào: đơn chất, truyện, đơn bào,truyện Nôm.
2. Đọc đoạn thơ: “Gần miền có một mụ nào Dớp nhà thờ tượng người
thương dám nài !” - Truyện Kiều (Nguyễn Du). Thống kê từ Hán Việt theo
mẫu:
+ Năm từ theo mẫu “viễn khách:
+ Năm từ theo mẫu “tứ tuần”:
+ Năm từ theo mẫu “vấn danh”
- Chuẩn bị: Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng
Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
BUỔI 6 : KHÁI QUÁT VỀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A. MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt. Phân biệt một
số phép tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

người.
VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.
3. ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi
tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng
(giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
4. Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự
vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ:
dựa vào dấu hiệu bên ngoài).
5. Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại
nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ
cảm xúc
VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
6. Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm
tạo sắc thái dí dỏm hài hước.
VD: Mênh mông muôn mẫu màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
7. Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui
mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.
8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá
đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi

Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.
* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận
dụng các phép tu từ.
- Chuẩn bị: Luyện tập làm bài tập về các biện pháp tu từ từ vựng

Rút kinh nghiệm
* * * * * * * * *
BUỔI 7: LUYỆN TẬP LÀM BÀI TẬP VỀ CÁC BIỆN
PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt qua làm các bài
tập thực hành.
2. Kỹ năng:

17
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài
học.
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.
* Tổ chức HS luyện tập

Gợi ý: B
Bài tập 4: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:
“ Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh
Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh.
Cơn mưa vừa tạnh, Ba Đình nắng
Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”
(Tố Hữu)
Gợi ý: - Xác định được các phép tu từ có trong đoạn thơ:

18
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh
Từ ngữ cùng trường từ vựng chỉ các hiện tượng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình
minh, cơn mưa, tạnh, nắng.
- Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể
hiện sự vĩnh hằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trường tồn cùng thiên
nhiên đất nước, giảm nhẹ nỗi đau xót sự ra đi của Người. Hình ảnh thơ vừa giàu
sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả đối với
Bác Hồ.
* Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Trau dồi vốn từ.
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 20/11/2011
BUỔI 8
LUYỆN TẬP TRAU DỒI VỐN TỪ
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về cách trau dồi vốn từ: Cách nắm vững nghĩa

- Gặp từ ngữ khó không hiểu thì ta phải
nhờ họ giải thích để hiểu biết và nắm

19
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
thân bằng những cách nào?
- HS rút ra kinh nghiệm cá nhân. GV bổ
sung, rút ra kết luận chung.
chắc được nghĩa của từ.
- Khi xem sách vở, báo chí nếu gặp từ
ngữ nào mình không hiểu nghĩa thì phải
tra từ điển hoặc hỏi những người tin cậy
để nắm được nghĩa của từ đó để hiểu
được nội dung của văn bản.
- những từ mới cần ghi chép cẩn thận
II. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm nghĩa của các từ: đánh, chín , gánh, nắm trong các trường
hợp sau:
- đánh cho mấy đòn, đánh đuổi giặc, đánh đàn, đánh cờ, đánh chuối để trồng,
đánh hàng ra chợ.
- quả cây đã chín, cơm canh đã chín, vá chín săm xe, ngượng chín mặt.
- gánh lấy thất bại, gánh lúa về nhà.
- nắm tay lại để đấm, nắm vắt xôi, nắm chính quyền, nắm kiến thức.
Bài tập 2: Phát hiện lỗi dùng từ sau và chữa lại cho đúng:
a. Anh em công nhân đã nhận đầy đủ tiền bù lao của mấy ngày làm thêm ca.
b. Ba tiếng kẻng dóng lên một hồi dài.
c. một kĩ sư người Nga là cha ruột của súng AK.
d. Trong chiến tranh, nhiều chiến sĩ cách mạng đã bị tra tấn hết sức cực đoan.
e. Cách đây 25 năm, điểm chuẩn dể du học nước ngoài là 21 điểm vào năm 1981.
Bài tập 3: Phân biệt sự khác nhau giữa nghĩa của các từ trong từng cặp từ


21
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
- Tiếp tục bồi dỡng năng lực viết bài nhật dụng về các chủ đề xung quanh
cuộc sống của em .
B . CHUẨN BỊ :
Giấy trong , máy chiếu , bút dạ .
C . TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
* Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .
* Bài mới : Đây là tiết ôn tập cuối cùng , ôn tập toàn bộ các văn bản nhật
dụng đã học trong chơng trình Ngữ văn THCS .
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập
I . Khái niệm văn bản nhật dụng .
Hoạt động 2 : II Hệ thống hoá nội dung văn bản nhật dụng .
Lớ
p
Tên văn bản
ND
Nội dung Chủ đề , đề tài PT biểu
đạt
6
1. Cầu Long
Biên chứng
nhân lịch sử .
2. Động Phong
Nha .
3. Bức th của
thủ lĩnh da đỏ .
- Nơi chứng kiến những sự
kiện lịch sử hào hùng , bi

7. Ca Huế trên
sông Hơng .
- Tình cảm thiêng liêng của
cha mẹ với con cái . Vai trò
của nhà trờng đối với mỗi
con ngời .
- Tình yêu thơng , kính trọng
cha mẹ là tình cảm thiêng
liêng của con cái .
- Tình cảm thân thiết của hai
anh em và nỗi đau chua xót
khi ở trong hoàn cảnh gia
đình bất hạnh .
- Vẻ đẹp của sông Hơng VH
và những con ngời tài hoa xứ
Huế .
- Giáo dục , nhà tr-
ờng , gia đình , trẻ
em .
- nt
- nt
- Văn học dân gian
- TS +
MT + TM
+ NL +
BC .
TS+ MT
+ NL +
BC
- TS + NL

9
11. Tuyên bố
thế giới về sự
sống còn ,
quyền đợc bảo
vệ và phát triển
của trẻ em .
12. Đấu tranh
cho một thế giới
hoà bình .
13. Phong cách
Hồ Chí Minh .
- Trách nhiệm chăm sóc ,
bảo vệ và phát triển của trẻ
em của cộng đồng quốc tế .
- Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân và trách nhiệm ngăn
chặn chiến tranh vì hoà bình
thế giới .
- Vẻ đẹp của phong cách
HCM , tự hào , kính yêu về
Bác .
- Quyền sống con
ngời .
- Chống chiến
tranh , bảo vệ hoà
bình thế giới .
- Hội nhập với thế
giới và giữ gìn bản
sắc văn hoá dân

Người. “Phong cách Hồ Chí Minh” là một phần trong bài viết Phong cách Hồ Chí
Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà.
2. Bố cục của văn bản
Văn bản có thể chia làm 2 phần:
- Từ đầu đến “rất hiện đại”: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hóa dân tộc nhân
loại.
- Phần còn lại: Những nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.

23
Giáo án bồi dưỡng Ngữ Văn 9 (cả năm) Trường THCS Sơn Thọ
II. Đọc – hiểu văn bản
1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa
- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy truân chuyên.
+ Gian khổ, khó khăn.
+ Tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới.
- Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm hiểu sâu sắc về các dân tộc và văn hóa thế
giới xuất phát từ khát vọng cứu nước.
- Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa nhiều vùng trên thế giới.
- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề.
- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức uyên thâm.
2. Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phóng cách sống vô cùng giản dị:
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách, vừa là nơi
làm việc, đồng thời cũng là nơi ngủ.
- Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp…
- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa…
Biểu hiện của đời sống thanh cao:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong nghèo
khó.
- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời.

Buổi 10: LỤC VÂN TIÊN – NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Duyệt ngày : Ngày lập kế hoạch:
Ngày thực hiện :
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về tác phẩm.
- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận.
B. Phương pháp: Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ.
C. Nội dung:
1: Tác giả: (1822-1888), tục gọi là Đồ Chiểu. Sinh tại quê mẹ: Tân Thới – Gia
Định; quê cha: Phong Điền, Thừa Thiên – Huế.
- Thời đại: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn chuyên chế phản động, thực dân Pháp
xâm lược nước mất nhà tan, nhân dân vô cùng lầm than, nhiều cuộc khởi nghĩa bị
nhấn chìm trong biển máu.
- Cuộc đời:
+ Nghèo khổ bất hạnh, mù lòa, học vấn dở dang, hôn nhân bội ước, mất nước.
+ là tấm gương sáng, một nhân cách lớn về nghị lực sống và cống hiến cho đời, về
lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
- Sự nghiệp sáng tác: Ông đã để lại nhiều áng văn chương có giá trị với 2 chủ đề;
+ truyền dạy đạo lí làm người: Lục Vân Tiên, Dương Từ- Hà Mậu.
+ Cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí cứu nước: Chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc…
2: Tác phẩm:
a. Thể loại: Truyện thơ
b. Giá trị của tác phẩm:
- Nội dung:
+ Xem trọng tình nghĩa giũa con người với con người.
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy.
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng về lẽ công bằng và những điều tốt đẹp
trong cuộc đời.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status