ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN - TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT
A.Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về truyện truyền thuyết cho học sinh.
- Qua hệ thống bài tập giúp mở rộng, nâng cao kiến thức đã học.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt văn bản tự sự, kĩ năng cảm thụ, so sánh, khái quát.
3. Thái độ:
B. Chuẩn bị:
- SGK, SGV, Bồi dường Ngữ văn 6, Các dạng bài TLV và…
- Bảng phụ.
C. Tổ chức các hoạt động dạy – học. GV cho học sinh nhắc
lại khái niệm truyền
thuyết.
GV cho học sinh nhắc
lại ý nghĩa của các truyện
truyền thuyết đã học.
I. Nội dung kiến thức cần nắm.
1. khái niệm truyền thuyết.
- là truyện kể dân gian về các nhân vật, sự kiện.
- Truyền thuyết có cốt lõi lịch sử.
- Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng, kì ảo.
2. Các truyền thuyết đã học.
a, Con Rồng cháu Tiên
b, Bánh trưng, bánh giầy.
c, Thánh gióng
d, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
e, Sự tích Hồ Gươm.
e, Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa của cuộc kghởi
nghĩa Lam Sơn.
Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê.
- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm.
4, Nghệ thuật
- Sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
II. Luyện tập.
Bài 1: Tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống trong
đoạn văn đưới đây:
Bằng những chi tiết (1),
giàu ý nghĩa, truyện Sự tích Hồ Gươm………………….(2)
2
- Mỗi nhóm 1 bài.
- Đại diện nhóm trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung.
Bài 6, 7 GV cho HS hoạt
tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ
vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm
lược do Lê Lợi lãnh đạo. Truyện cũng nhằm giải
thích…………… (3) của hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể
hiện khát vọng…………………(4) của dân tộc.
Bài 1: Hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết kì lạ trong
truyện : Con Rồng cháu Tiên.
Gợi ý trả lời:
- Nguồn gốc, dung mạo: Cả hai đều là con thần, đẹp đẽ
như thần.
-> Chi tiết tưởng tượng nhằm giải thích đề cao nguồn gốc
cao quí của dân tộc Vửt
- Chiến công hiển hách của Lạc Long Quân:
-> Nói về sự nghiệp mở nước của ông cha ta ngày xưa.
Bài 4: Cốt lõi lịch sử trong truyện Thánh Gióng
Gợi ý trả lời:
* Cơ sở lịch sử của truyện:
- Truyện gắn với giai đoạn lịch sử: thời các vua Hùng đây
là giai đoạn mở đầu trong quá trình dựng nước của ông
cha.
- Hiện tượng lũ lụt và sức mạnh tàn phá của nóđược khái
quát hoá bằng hình tượng Thuỷ Tinh, xảy ra, các địa danh
đều thuộc vùng Bắc Bộ.
- Buổi đầu dựng nước nười dân phải chống kẻ thù 2 chân
mà còn chống lại kẻ thù 4 chân nên phải thường xuyên đắp
đê sự thật ấy được khái quát bằng hình ảnh Sơn Tinh đắp
đê chống lại Thuỷ Tinh.
Bài 5: Cốt lõi lịch sử trong truyện Sự tích Hồ Gươm:
- Tên người thật: Lê Lợi, Lê Thận.
- Tên địa danh thật: lam Sơn, Tả Vọng, Hồ Gươm.
4
- Thời kì lịch sử có thật: Khởi nghĩa chống giặc Minh dầu
thế kỉ XV.
Bài 6: Hãy viết một đọan văn ngắn (từ 10 – 12 câu) kể
lại chiến công của Thạch Sanh mà em ấn tượng nhất.
Bài 6: Tóm tắt ngắn gọn truyện: Sơn Tinh Thuỷ Tinh
trong khoảng 10 – 12 dòng.
Bài 7: Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thánh
Gióng
III. Hướng dẫn học ở nhà:
- Nắm vững nội dung ôn tập.
- Tóm tắt ngắn gọn truyện Thánh Gióng.
- Trong các truyện truyền thyết đã học em thích truyện nào nhất vì sao?
__________________________________________
- Từ phức.
1, Từ và đơn vị cấu tạo từ.
a. Từ là gì?
b. Đơn vị cấu tạo nên từ.
- Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng.
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
+ Về mặt hình thức: Tiếng là một lần phát âm,
về mặt chữ viết các tiếng được viết tách rời
nhau.
2, Từ đơn: Từ do một tiếng tạo nên.
- Có những từ đơn có cấu tạo trên một
tếng( trường hợp đặc biệt)
3, Từ phức
a. Từ ghép: là từ phức được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có nghĩa.
b. Từ láy: Là những là từ phức được tạo ra bằng
cách ghép các tiếng láy âm.
- Có những từ gồm 2 tiếng trở lên có quan hệ về
6
Gv hướng dẫn học sinh làm bài.
HS độc lập làm bài.
GV gọi 1- 2 em trình bày, lớp nhận
xét, bổ sung.
âm thanh (hình thức của từ láy) như :ba ba, cào
cào, châu chấu, đu đủ,chôm chôm, nhưng ý
nghĩa của chúng giống như từ đơn
II. Luyện tập
- Nắm vững từ đơn, từ phức.
- Hoàn thành bài tập.
____________________________________
ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ
A. Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
- Giúp hs ôn luyện củng cố kiến thức cơ bản về văn bản và các phương thức biểu đạt
- Nắm được đăc điểm của một số kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp với
tình huống giao tiếp
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp.
3. Thái độ
- Biết lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích, tình huống giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
- SGK, SGV, Bồi dưỡng Ngữ văn 6, Các dạng bài TLV và…
- Bảng phụ.
C. Tổ chức các hoạt động dạy – học.
- Ổn định lớp
- Kiểm tra
GV cho học sinh nhắc lại những kiến
thức đã học về:
- Văn bản là gỡ?
I. Những kiến thức nắm.
- Văn bản và phương thức biểu đạt.
- Khái niệm văn tự sự
- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn
8
- Khái niệm văn tự sự
GV nhận xét, bổ sung
biến của nó mà người thuật được chứng
kiến
+ Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh,
miêu tả nhân vật và diễn biến của chúng
II. Luyện tập.
Bài 1:
- Văn bản 1: Trần thuật, thuật lại câu
chuyện đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Văn bản 2: Kể chuyện, giới thiệu,
thuyết minh, miêu tả việc làm của nhân
vật và diễn biến của chúng
- Văn bản 3: Tường thuật, thuật lại một
chuyến tham quan bản thân được tham gia
9
Bài: 2,3 GV cho HS hoạt động nhóm.
Bài 2: Truyện “ con Rồng cháu tiên” có
thể coi là 1 văn bản không vì sao?
Bài 3:
Cho các tình huống giao tiếp sau:
1 - Lớp em muốn xin phép BGH đi tham
quan 1 danh lam thắng cảnh
2. - Tường thuật cuộc tham quan đó
3 Tả lại một cảnh ấn tượng trong buổỉ
tham quan đó
Hãy lựa chọn phương thức biểu đạt phù
hợp với từng tình huống trên
Bài 4,5: Học sinh độc lập làm bài.
Bài 4: Nêu các sự việc chính trong
- Lời văn diễn đạt rừ ràng.
riêng Lang Liêu được thần mách bảo,
dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua.
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế
trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi
cho chàng.
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng,
bánh giầy vào ngày tết.
Bài 5: HS tự làm.
III. Bài tập về nhà
Em hãy kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh.
IV. Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững nội dung bài học.
- Làm bài tập
_______________________________
RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ
A.Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Giúp HS ôn lại kiến thức về văn tự tự sự
- Giúp hs biết cách viết phần mở bài, kết bài theo nhiều cách khác nhau.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm văn tự sự.
11
3. Thỏi :
- Giỏo dc HS thy c k nng lm bi rt quan trong quyt nh thnh cụng ca bi
lm, HS cú ý thc rốn k nng vit bi vn t s.
B. Chun b:
- SGK, SGV, Bi dng Ng vn 6, Cỏc dng bi TLV v
12
no khỏc m em bit?
GV hng dn HS lm bi tp.
- Dn ý phi m bo b cc 3 phn
- Phn thõn bi phi k y cỏc
s vic.
GV nhn xột bi lm ca HS.
GV chia lp thnh 4 t , giao nhim
v
T 1,2 vit phn m bi theo cỏc
cỏch ó cho
T 3,4 vit phn kt bi
Thi gian 15 phỳt, GV mi mi 2
trỡnh bày, các em khác nhận xét
Bớc 4: Viết bài
Bớc 5: Sửa bài
II. Luyn tp
B i 1: Luyện tập lập dàn ý cho bi sau:
Đề bài: Hãy kể lại một truyện Con Rng
chỏu Tiờn bằng lời văn của em.
a, Mở bài
- Giới thiệu chung về truyện Con Rồng cháu
Tiên.
b, Thân bài: Bài phi đảm bảo các ý chính sau:
- Sự xuất hiện của thần Lạc Long Quân.
- Cuộc gặp gỡ Rồng Tiên.
+ Nàng Âu cộh Thần Nông xinh đẹp tuyệt trần.
B i 3 : Luyện viết phần mở bài, kết bài
Cho đề văn: Kể lại chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh
bằng lời văn của em
*bi tp v nh
Hãy kể lại một truyện Con Rng chỏu Tiờn
bằng lời văn của em.
III. H ớng dẫn học ở nhà:
- Nm vng bc lm bi vn t s
- Lm bi tp c giao.
- ễn cỏc truyn truyn thuyt ó hc.
________________________________
Thang 11 - 2012 Ngay soan: 3/11/ 2012
RẩN K NNG VIT ON VN T S
A. Mc tiờu
14
1. Kiến thức
- Giúp hs củng cố kiến thức về viết lời văn, đoạn văn tự sự.
- Biết cách viết đoạn văn kể việc, kể người.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm văn tự sự.
3. Thái độ
- Giáo dục HS biết vai trò quan trọng của việc viết đoạn văn vì đoạn văn là một bộ phận
của văn bản.
B. Chuẩn bị:
- SGK, SGV, Bồi dưỡng Ngữ văn 6, Các dạng bài TLV và…
- Bảng phụ.
B. Tiến trình lên lớp
* Kiểm tra: - Nêu các cách mở bài, kết bài cho bài văn tự sự ?
* Bài mới
khác làm rõ ý hoặc nêu kết quả của
hành động hoặc nối tiếp hành động
GV hướng dẫn HS viết đoạn văn.
- Xác định đoạn văn nghiêng về kể
người, hay kể việc.
- Câu chủ đề nêu ở đầu đoạn, các
câu sau phải diễn giải làm rõ ý câu
chủ đề.
làm theo trỡnh tự
II. Luyện tập
* Truyện Thạch Sanh gồm các sự việc chính:
- Nguồn gốc, lai lịch của Thạch Sanh.
- Thạch Sanh kết nghĩa với Lí Thông.
- Thạch Sanh, giệt chằn tinh bị Lí Thông cướp
công.
- Thạch Sanh giệt đại bàng cứu công chúa…
- Bị vu oan vào tù.
- Được giải oan, lấy công chúa.
- Thạch Sanh đánh lui quân chư hầu 18 nước,
được lên ngôi vua.
Bài 1:
Luyện viết đoạn văn tự sự với một trong cỏc
sự việc trờn.
Bài 2: Hãy viết đoạn văn với câu chủ đề sau:
Lớp 6a có nhiều cố gắng trong học tập
Bài 3: Hãy viết đoạn văn với câu chủ đề sau:
An là một người bạn tốt
16
- Gọi 3 - 4HS đọc bài, lớp nhận xét.
không phải đọc
khi trình bày đứng thẳng, nhìn về phía
trước.
Gv gọi một em đọc kỹ đề
Học sinh thảo luận nhóm.
H/S cử đại diện trình bày -Nhận xét ,
bổ sung .
GV :Hướng dẫn h/s làm dàn bài .
GV; Đọc bài mẫu .
*Đề 1. Hãy kể về một lần mắc lổi (bỏ học ,
nói dối ,không làm bài tập…)
A.Mở bài
-Tôi nhớ mãi cái lần một lần nói dối mẹ
-Bây giờ tôi học được nhiều bài học nhưng
nhửng lời khuyên của mẹ về bài học đầu tiên
còn in đậm trong ki ức .
B.Thân bài
-Năm 4 tuổi ,bố mẹ đi làm cả chỉ tôi và bà ở
nhà
-Bà ra vườn ,tôi lôi bóng chơi trong nhà
-Tôi say sưa đá bóng từ nhà trong đến ngoài .
-Nỗi hứng tôi đá quả bóng lên cao đáp xuống
cái tủ của mẹ : Chiếc đồng hồ kĩ niệm…thành
những mãnh vụn .
-Cất bóng vào chổ cũ
-Bà vào , thấy con mèo chạy qua đổ tội cho
mèo .
-Bà lặng lẽ quét dọn .
-Tôi thấp thõm ,lo lắng , ân hận .
-Chiều mẹ về, buồn,tái mặt ,tối đi ngủ sớm .
- Nhõn vật bất hạnh.
- Nhõn vật dũng sĩ, và nhõn vật cú tài năng kỡ lạ.
- Nhõn vật thụng minh và nhõn vật ngu ngốc.
- Nhõn vật là động vật.
Truyện cổ tich thường cú yếu tố haong đường, thể
hiện ước mơ, niềm tin của nhõn dõn ta về chiến thắng
cuối cựng của cỏi thiện đối với cỏi ỏc, cỏi tốt đối với
cỏi xấu
2. Các truyện cổ tớch đó học.
19
? Nờu tờn những truyện cổ
tớch đó học ?
GV lần lượt cho học sinh nhắc
lại nội dung, ý nghĩa cỏc
truyện đó học.
GV cho HS nhận xột, Gv bổ
sung.
? Chỉ ra sự giống và khỏc nhau
của truyện truyền thuyết và cổ
tớch ?
- Thạch Sanh
- Em bộ thụng minh
- Cõy bỳt thần
- ễng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng.
3. Nội dung, ý nghĩa của các truyện cổ tớch. (HS nhắc
lại).
4. So sỏnh truyện truyền thuyết và truyện cổ tớch.
a. Giống nhau
câu truyện đó?
? Vậy mục đích sáng tác của truyện ngụ
ngôn là gì?
Phân vai đóng kịch: gồm 6 học sinh
- Người dẫn truyện: em Hoan
Đóng vai các nhân vật:
+ Thuy trong vai cô Mắt
+Trang trong vai cậu Chân
+ Hung … Tay
+ Lộc…………lão Miệng
+ Thuận …………bácTai.
=> GVnhận xét, đánh giá
? Câu nào diễn đạt đầy đủ và đúng nhất
nguyên nhân dẫn đến cuộc suy bì giữa các
nhân vật chân,tay,tai,mắt với miệng?
A. Nhân vật nào cũng thích ngồi mát ăn
bát vàng
B. Nhân vật nào cũng tự thấy mình có
công cao
C. Nhân vật nào cũng có tính suy bì tỵ
trong…………
- Êch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi,
Chân ,Tay,Tai, Mắt Miệng.
=> Đem đến cho con người ước mơ niềm
tỉntong cuộc sống.Đưa ra bài học luôn lí
để giáo dục con người.
- Diễn kịch : Truyện Chân ,Tay,Tai, Mắt
Miệng.
21
nạnh
22
C. Khuyên nhủ răn dạy người ta
D. Nói ngụ ý bóng gió để châm biếm.
Phân công3 học sinh tập đóng kịch
truyện : Lợn cưới, áo mới.
- Trang đóng vai người kể
truyện
- Hung đóng vai người lợn
cưới
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập.
GV cho HS độc lập làm bài, gọi mỗi bài
1, 2 em trả lời, lớp nhận xét bổ sung.
- Đóng kịch truyện : Lợn cưới, áo mới
II. Bài tập
Bài 1 : Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu
cơm thần kì trong truyện Thạch
Sanh.
*Tiếng đàn :
- Tiếng đàn của công lí. Thể hiện ước mơ
về công lí.
- Đại diện cho cái thiện và tình yêu chuộng
hoà bình.
- Vũ khí để cảm hoá kẻ thù.
*Niêu cơm :
- Khả năng phi thường, ăn hết lại đầy,
quân địch phải khâm phục.
- Sự tài giỏi của Thạch Sanh.
- Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư
tưởng yêu chuộng hoà bình của nhân
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức:
2. Bài mới:
Hoạt đọng của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV cho HS ôn lại các kiến thức về
Danh từ.
GV cho HS nhắc lại khái niệm danh
từ.
- GV giới thiệu đặc điểm danh từ.
I. Nội dung kiến thức cần nắm.
1. Danh từ là gì?
- Học sinh nhắc lại.
2. Đặc điểm của danh từ
- Danh từ có ý nghĩa sự vật.
- Khả năng kết hợp của danh từ (đứng sau số
từ, đứng trước chỉ từ - GV nói qua vì HS
24
? Danh từ gồm những loại nào?
HS nhắc lại ? Lấy VD cho mỗi loại
danh từ?
GV: cho hS độc lập làm bài.
GV: Gọi 1-2 HS lên bảng làm bài.
: Nhận xét bài làm của HS .
chưa học).
- Vai trò của danh từ trong câu: thường làm
chủ ngữ.
3. Phân loại danh từ
- Danh từ chỉ đơn vị
- Danh từ chỉ sự vật
* Danh từ chỉ đơn vị: Gồm hai loại