Giáo án bồi dưỡng ngữ văn 6 - Pdf 23

Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
Ngày giảng:
Tiết : 1 + 2 +3: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ

A. Mục đích yêu cầu :
Giúp học sinh :
- Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo từ.
- Củng có và mở rộng kiến thức về cấu tạo từ tiếng Việt , phân biệt từ đơn, từ phức; từ ghép,
từ láy.
- Rèn kỹ năng phân loại,kỹ năng tự cấu tạo từ ,tạo lập từ mới từ một từ gốc .
- Giúp học sinh mở rộng , tích luỹ vốn từ và lựa chọn sử dụng từ khi nói ,viết.
B.Tổ chức các hoạt động dạy học :
1.Tổ chức: Sĩ số: 6A :
6B :
2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh .
3. Bài mới:
I. Kiến thức cơ bản cần nắm vững :
1. Từ là gì ? Hãy phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ minh hoạ ?
+ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
+ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ .
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng .
Ví dụ: Sách , bút ,điện , trăng . . .
- Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng.
Ví dụ : sách vở, sách bút, trăng sao
2. Thế nào là từ ghép ? từ láy ? Cho ví dụ?
+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là từ
ghép .
Ví dụ : Quần áo , cỏ cây, hoa lá
+ Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy .
Ví dụ : xanh xanh .xinh xinh , long lanh
+ Tìm từ ghép , từ láy trong đoạn thơ sau ;


c, Các từ : mặt mũi, trăm trứng không phải là từ láy mặc dù có sự giống nhau về phụ âm đầu của
hai tiếng nhưng đây chỉ là sự ngẫu nhiên.
- Từ “mặt mũi ”được cấu tạo bằng cách ghép hai tiếng có nghĩa “mặt +mũi
dùng để chỉ vẻ mặt nói chung.
- Từ “trăm trứng” là một tổ hợp từ gồm hai từ :
+ “trăm” là số từ, “trứng”là danh từ
+ “trăm trứng” là một cụm danh từ
Bài tập 2 :Cho các từ dưới đây, em hãy tách riêng các từ láy ?
Đất đai, cây cỏ, ruộng rẫy, vuông vắn, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt,
tướng tá, thướt tha, thẫn thờ, trong trắng, tội lỗi, bâng khuâng, mồ mả, đón đợi
ấm áp, tốt tươi, thơm thảo, thơm tho.
Đáp án :
- Các từ láy là : Vuông vắn, ngay ngắn, thướt tha, thẫn thờ, bâng khuâng, ấm áp,thơm
tho.
Bài tập 3 : Cho các từ đơn : xanh, trắng, vàng .
a, Em hãy tạo các từ láy và từ ghép ?
b,Tìm những câu thơ có các từ : xanh, trắng, vàng ?
c, Trong các câu thơ sau từ “ xanh” được dùng với chức vụ gì ?
“ Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc”
(Mùa xuân nho nhỏ –Thanh Hải)
“Trâu về xanh lại Thái Bình
Nứa mai gài chặt mối tình ngược xuôi”
( Việt Bắc –Tố hữu)
+ Đáp án:
a,
Từ đơn Từ láy Từ ghép
xanh xanh xanh, xanh xao xanh biếc, xanh ngắt, xanh non, xanh thẫm,
xanh rì, xanh mướt, xanh rờn.

(Nghe tiếng giã gạo - Hồ Chí Minh)
+ Các câu thơ có từ vàng :
- Như con chim chích
nhảy trên đường vàng
( Lượm- Tố Hữu)
- Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
(Cá nước- Tố Hữu)
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào
(Khi con tu hú- Tố Hữu)
- Anh đi tìm giặc,tôi tìm anh
Người lính trường trinh áo mong manhsssss
Mỗi bước, vàng theo đồng lúa chín
Lưu vui từng mái nứa nhà tranh
(Lên Tây Bắc- Tố Hữu)
c, Chức vụ ngữ pháp của từ “xanh”.
-Trong câu “Trâuvề xanh lại Thái Bình” từ “xanh”làm vị ngữ.
- Trong câu “Mọc giữa dòng sông xanh”từ “xanh” làm định ngữ .
4 Củng cố :
Khái quát đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt bằng sơ đồ sau:
Từ
Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy Từ ghép Từ ghép Từ láy Từ láy
đẳng lập chính phụ toàn bộ bộ phận
5. Hướng dẫn về nhà:

3, Bài mới
I. Kiến thức cơ bản cần nắm vững:
Bài tập 1: Nghĩa của từ là gì? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?
+ Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị( sự vật, hành động, trạng thái đặc điểm, thể chất,
số lượng, quan hệ)
+ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là hiện tựơng thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa.
Ví dụ: Lá: một bộ phận của cây xanh có dạng bản dẹt.
Lá: chỉ một bộ phận trên cơ thể người có hình dạng bản dẹt giống cái lá: lá gan,
lá lách, lá phổi.
+ Từ nhiều nghĩa: là những từ có khả năng biểu thị nhiều sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
nhau.
- Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện từ đầu lam cơ sở cho việc xuất hiện các nghĩa khác.
- Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
II. Luyện tập
Bài tập 1: Em hãy chỉ ra các nét nghĩa mà từ “ xuân” có thể biểu thị? lấy ví dụ minh hoạ?
Đáp án:
Xuân: chỉ mùa đầu tiên trong một năm từ tháng riêng đến hết tháng 3(âm lịch).
VD: “ Mùa xuân là tết trông cây”. (Bác Hồ)
Xuân: chỉ một năm.
VD: “Đất nước mình đẹp đấy mấy nghìn xuân”
“ Ba xuân đã trôi qua”
“ Kết tràng hoa dâng bẩy mươi chín mùa xuân ‘
Xuân: chỉ tuổi trẻ, sức trẻ.
VD: tuổi xuân, sức xuân.
Mỗi năm một tuổi như đuổi xuân đi.
Xuân: chỉ cuộc sống tươi đẹp
VD: “ Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.”
“ Xuân ơi xuân em mới tới đã trăm năm
Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội’
4

Đáp án:
+ Trong câu thơ: “chân trời” là đường giới hạn tầm mắt ở nơi xa tít, trông tưởng như bầu
trời tiếp liền với mặt đất, hay mặt biển.
+ Trong câu ca dao: “chân trời” nghĩa là nơi chốn xa xăm.
+ Trong câu văn: “chân trời” là giới hạn cao xa của nhận thức, phạm vi rộng lớn mở ra cho
hoạt động trí tụê.
Bài tập 3:Cho đoạn thơ sau:
Đời sẽ tươi hơn xây dựng mới
Đàng hoàng tươi đẹp, sáng trời đông.
Tuổi xanh vững bước trên đường phơi phới
Đi tới như lòng Bác ước mong.
( Theo chân Bác- Tố Hữu)
Em hãy giải nghĩa của từ: “ tươi, sáng, tuổi xanh” trong đoan thơ trên
+ Tươi: trong “đời sẽ tươi hơn” chỉ sự đổi mới, cuộc sống tốt đẹp hơn.
+Sáng: trong câu “ đàng hòang to đẹp sáng trời đông” chỉ sự đổi thay của đất nước, nổi
bật lên trong khu vực.
+ Tuổi xanh: trong câu thơ chỉ tuổi trẻ.
4, Củng cố
- Nghĩa của từ là gì?
- Giải nghĩa từ bằng cách nào?
- Làm thế nào để hiểu được chuyển nghĩa của từ?( đặt từ vào văn cảnh, liên hệ với các từ
mà từ đó đi kèm, dựa trên cơ sở nghĩa gốc.)
III. Bài tập về nhà
5
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
Bài tập 1: Tìm 5 động từ, 5 danh từ, 5 tính từ- mỗi từ đều có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
………………………………………………………

Tiết 7+8+9:
LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TỰ SỰ

Đáp án:
1, Tìm hiểu đề.
2, Xác định yêu cầu đề
3, Xác đinh nhân vật được kể.
4, Xác định cốt chuyện, sự việc, tình huống, kể chuyên
5, Xác định ngôi kể, thứ tự kể.
6, Lập dàn bài.
7, Viết bài văn, đoạn văn
+ Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu họ, tên, lai lịch, quan hệ, đặc điểm hình dáng, tính
tình của nhân vật.( Kết hợp miêu tả để lam nổi bật chân dung nhân vật.)
+Lời văn kể sự việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả, sự thay đổi do hành động ấy
đem lại .
+ Đoạn văn : cốt truyện được thể hiện qua một chuỗi các tình tiết .Mỗi tình tiết thường
được kể bằng một đoạn văn .Mỗi đoạn văn có một câu chốt (câu chủ đề ) nói lên ý chính của cả
6
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
đoạn , các câu còn lại bổ sung , minh hoạ cho câu chủ đề.(Trong văn tự sự câu chủ đề thường là câu
văn giới thiệu một sự việc nào đó )
- VD : Ba đoạn văn trong truyện “nghiện làm quan” - sách nâng cao tr 214
II. Bài tập áp dụng :
Em hãy vận dụng các thao tác kỹ năng cơ bản để làm bài văn tự sự theo đề bài dưới đây .
Đề bài : Đất nước ta có nhiều loài cây quý , gắn bó với đời sống con người. Hãy chọn một
loài cây quen thuộc và dùng cách nhân hoá để loài cây đó tự kể về đời sống của nó.
+ Gợi ý :
- Chủ đề: Lợi ích của cây xanh đối với con người.
- Nhân vật : Tre ( Cọ, dừa, lúa…)
- Ngôi kể : Ngôi thứ nhất( tôi)
- Thứ tự kể : Thứ tự tự nhiên (trước - sau )
- Cốt truyện – sự việc : Xây dựng cốt truyệnvà sự việc phù hợp với loài cây mà mình lựa chọn.
- Lâp dàn ý :Sắp xếp các sự việc đã xây dựng theo trình tự duới đây :

- Kể được câu chuyện về cuộc đời của một bà mẹ mà qua cuộc đời ấy người nghe, người
đọc thấy hiên lên sinh động hình ảnh một bà mẹ anh hùng , xứng đáng với danh hiệu nhà nước
phong tặng .
- Biết chọn những tình tiết tiêu biểu,cảm động để làm rõ cuộc đời anh hùng của bà mẹ .
7
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
3. Lưu ý:
- Cần hiểu rõ “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là bà mẹ như thế nào ?
+ Đó là những bà mẹ có chồng và con hoặc có hai người con trở lên,
hoặc một người con độc nhất đã hy sinh anh dũng trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc.
+ Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ , mẹ đã động viên chồng con ra đi chiến
đấu, mẹ đã chịu đựng gian khổ, đau thương mất mát khi chồng con hy sinh để tiếp tục sống và lao
động xây dựng tổ quốc .
4. Hướng dẫn xây dựng dàn bài :
a. Mở bài : - Giới thiệu nhân vật - tên , địa chỉ của bà mẹ đã được nhà nước phong tặng danh
hiệu “ Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
b Thân bài :
+ Kể tóm tắt về mẹ :
- Kể về đặc điểm tuổi tác, hình dáng , tính tình của mẹ
- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ trước đây (mình được nghe kể lại) mẹ có mấy
người con? cuộc sống của gia đình mẹ lúc đó như thế nào?
+ Chọn kể một vài chi tiết, biến cố trong cuộc đời của mẹ( mà mình đã được nghe kể)
- Kể về những lần mẹ tiễn chồng, con ra trận(hoàn cảnh lịch sử của đất nước, thái độ
tình cảm của mẹ ,cuộc sống của mẹ sau khi người thân đã đi chiến đấu bảo vệ tổ quốc )
- Kể chi tiết những lần mẹ nghe tin chồng con hy sinh (kể rõ mẹ đã chịu đựng và vượt
lên đau thương mất mát như thế nào ? Sự quan tâm chia sẻ mọi người ra sao?
+ Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay:
- Kể tóm tắt buổi lễ trao danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”cho mẹ.
- Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay,sự đãi ngộ của nhà nước, sự quan tâm của các cơ quan
đoàn thể đối với mẹ.

+ Đôi mắt tự kể tóm tắt về đặc điểm vốn có của mình : Đẹp, trong sáng, tinh nhanh, thông minh ;
việc làm: học bài, làm bài, đọc sách, xem báo, hàng ngày được cậu chủ chăm sóc cẩn thận, cuối
tuần được cùng cậu chủ đi thăm quan, ngắm cảnh đẹp, xem phim thiếu nhi, xem xiếc thật lành
mạnh,bổ ích,đôi mắt luôn nhanh nhẹn, hoạt bát,luôn bắt gặp những ánh nhìn trìu mến, âu yếm, thiện
cảm.
+ Đôi mắt kể về sự thay đổi của cậu chủ làm ảnh hưởng đến mình : Lên cấp hai cậu chủ biếng
học ham chơi theo bạn bè, đôi mắt chứng kiến những cuộc chơi vô bổ ,cãi vã , đánh lộn ; cậu chủ
ham đánh điện tử đôi mắt phải làm việc căng thẳng ….mệt lử, mờ đi không còn tinh nhanh như
trước nữa.
+ Đôi măt bị bệnh ( loạn thị , cận thị ) việc học tập của cậu chủ bị giảm sút (không ghi kịp bài,
mệt mỏi )
+ Bố mẹ cậu chủ biết chuyện , cho cậu chủ đi chữa mắt,đôi mắt vui mừng khi được bình
phục,cậu chủ sửa chữa lỗi lầm , bỏ các tính xấu.
c. Kết bài : Mong muốn của đôi mắt về tinh thần, ý thức học tập của cậu chủ và mong muốn
được bảo vệ.
Ngày soạn :
Ngày giảng :
T25 + 26 +27 :
LUYỆN TẬP VỀ TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT VÀ CỤM TỪ
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Củng cố, mở rộng, khắc sâu kiến thức về danh từ, số từ, lượng từ, chỉ từ và cụm danh
từ.
- Xác định và phân loại được các từ loại và cụm danh từ.
- Sử dụng từ loại và cụm từ đúng ngữ pháp.
B. Tổ chức các hoạt động dạy học :
1. Tổ chức : Sĩ số : 6a :
6b :
2. Kiểm tra :
a. Làm bài tập số 1.


DT chung DT riêng DT chỉ đơn vị DT chỉ đơn vị
tự nhiên qui ước
DT chỉ ĐV DT chỉ ĐV
QƯ chính xác QƯ ước chừng
2. Chức vụ ngữ pháp của danh từ :
+ Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu .
VD : Bạn Lan / học rất giỏi.
CN VN
+ Danh từ kết hợp với từ là làm vị ngữ :
VD : Chúng tôi / là học sinh lớp 6a.
CN VN
+ Danh từ làm phụ sau trong cụm động từ, cụm tính từ.
VD : Các bạn học sinh lớp 6b / đang đá bóng.
CN VN
3. Số từ là những từ chỉ số lượng hay thứ tự của sự vật .
+ Có hai loại số từ :
- Số từ chỉ số lượng : đứng trước danh từ
- Số từ chỉ thứ tự : đứng sau danh từ
+ Số từ làm phụ trước cho cụm danh từ.
Lưu ý :
- Có khi số từ chỉ số lượng đứng trước danh từ :
VD : - Đi hàng ba, hai mâm sáu
- Cần phân biệt số từ với danh từ mang ý nghĩa vhỉ số lượng
VD : đôi, cặp, chục, tá
4. Lượng từ là những từ chỉ số lượng ít hay nhiều của sự vật .
+ Lượng từ chia làm hai nhóm :
- Lượng từ chỉ toàn thể : Tất cả, tất thảy, toàn bộ, cả
- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối : Các, mỗi, từng…
+ Lượng từ làm phụ trước cho cụm danh từ

- Số từ chỉ số lượng : Ba
- Số từ chỉ thứ tự : Nhất
4. Củng cố :
- Các loại từ loại : Danh từ, số từ, lượng từ, chỉ từ thường có thể kêt hợp với nhau để tạo thành
cụm danh từ .
- Cần nắm vững đặc điểm ngữ pháp của mỗi từ loại.
5. Hướng dẫn về nhà :
Bài tập 1 : Cho đoạn thơ sau :
“Hỡi những chàng trai, những cô gái yêu
Trên những đèo mây, những tầng núi đá
Hai bàn tay ta làm nên tất cả
Xuân đã đến rồi, hối hả tương lai.
Khói những nhà máy mới ban mai.”
(Bài ca xuân 61 – Tố Hữu”
a. Chỉ ra các cụm danh từ trong đoạn thơ?
b. Tìm lượng từ và cho biết giá trị biểu đạt của những lượng từ ấy ?
11
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
LUYỆN TẬP VỀ TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT VÀ CỤM TỪ
( Tiếp theo )
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Củng có, khắc sâu và mở rộng kiến thức về động từ, tính từ, phó từ, cụm động từ, cụm
tính từ.
- Nhận diện và phân loại được các từ loại đã học.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ loại đúng chức vụ ngữ pháp.
B. Tổ chức các hoạt dạy học :
1. Tổ chức : Sĩ số : 6a :
6b :
2. Kiểm tra : Chữa bài tập 1 :

- Phó từ chỉ sự phủ định : Không, chưa, chẳng
- Phó từ chỉ sự cầu khiến : Hãy, đừng, chớ ( đứng trước động từ )
Đi, nào ( đứng sau động từ )
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự : Cũng, lại, vẫn, còn, cứ
- Phó từ chỉ sự hoàn thành : Xong, rồi
- Phó từ chỉ kết quả, khả năng : Được, phải
- Phó từ chỉ hướng : Lên, xuống, ra, vào ( khi đứng sau động từ )
+ Phó từ làm thành tố phụ cho cụmm động từ, cụm tính từ .
4. Nêu đặc điểm của cụm động từ ?
12
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
+ Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ và các từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
+ Cấu tạo của cụm động từ gồm ba thành tố :
- Phần trước : Bổ sung ý nghĩa về thời gian, thể thức, ý khẳng định, phủ định .
- Phần trung tâm : Nêu hoạt động, trạng thái.
- Phần sau : Nêu đối tượng, đặc điểm, tính chất, kết quả, hướng, mức độ.
VD : - đang ăn cơm
PTr TT PS
- cũng đi nhanh lắm
PTr TT PS
5. Nêu đặc điểm của cụm tính từ ?
+ Cụm tính từ là tổ hợp từ do tính từ và các phụ ngữ phụ thuộc nó tạo thành .
+ Không phải tính từ nào cũng kết hợp được với các từ ngữ khác để tạo thành cụm tính từ.
- Các tính từ chỉ đặc điểm tương đối thường kết hợp với các phụ ngữ để tạo thành cụm
tính từ .
- Các tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối không kết hợp với từ ngữ phụ thuộc để tạo thành
cụm tính từ. VD : Đực, cái, trống, mái, công, tư.
+ Cấu tạo của cụm tính từ gồm ba thành tố :
- Phần trước : Bổ sung ý nghĩa về thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độ .
- Phần trung tâm : Nêu đặc điểm, tính chất

- Khó đuổi gà - Chửa ra cây
- Vừa rụng rốn - Mới ( ) nụ
13
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
- Đương ( ) hoa - Nhớ lấy câu này
- Chớ lội - Chớ qua
4. Củng cố :
- Các từ loại phó từ, động từ, tính từ thường kết hợp với nhau để tạo thành cụm động từ.
5. Hướng dẫn về nhà :
Bài 2 : Cho đoạn thơ sau :
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu - Nguyễn Khuyến )
a. Tìm tính từ và cụm tính từ ?
b. Tìm động từ và cụm động từ ?
………………………………………………………….
CÁCH LÀM BÀI TẬP CẢM THỤ VĂN HỌC
A. Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : - Nắm được yêu cầu và cách làm bài tập cảm thụ thơ văn.
- Có ý thức tìm tòi phát hiện, cảm nhận cái hay, cái đẹp khi đọc và học các tác phẩm
văn chương.
B. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Tổ chức : Sĩ số : 6a :
6b :
2. Kiểm tra :
a. Ẩn dụ là gì ? Có mấy kiểu ẩn dụ? Cho ví dụ ?

- Với phép nhân hoá, cần chỉ rõ sự vật nào được nhân hoá, nhờ từ ngữ nào , qua đó đặc điểm của
sự vật được nhân hoá hiện lên như thế nào.
- Trong ẩn dụ, cần xác định được sự vật đang được nói tới trong văn cảnh được dùng để chỉ cho
sự vật nào, từ đặc điểm của sự vật đang có mặt ta tìm ra đặc điểm của sự vật mà người viết muốn
nói tới .
- Trong hoán dụ, cần chỉ rõ đâu là hình ảnh hoán dụ hình ảnh đó dùng để gọi thay cho sự vật, hiện
tượng nào, dùng hoán dụ như vậy thì nội dung diễn đạt có gì đáng chú ý.
Bước 4 : Viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
Đoạn văn cần đạt các nội đung sau :
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, xuất sứ của đoạn văn, đoạn thơ, trích dẫn lại (nếu có thể)
- Phân tích nghệ thuật dùng từ, đặt câu của tác giả
- Phân tích các biện pháp nghệ thuật tu từ được sử dụng (biện pháp tu từ gì ? ở hình ảnh nào ?
giá trị biểu đạt của mỗi phép tu từ đó.
- Chốt lại điểm sáng về nghệ thuật,cái hay, cái đẹp, giá trị nội dung mà nghệ thuật đó đem lại
cho cả đoạn văn.
III. Bài tập áp dụng
Bài tập 1 : Mở đầu bài thơ “ Nhớ con sông quê hương” nhà thơ Tế Hanh viết :
“Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng”
Em hãy phân tích cái hay, cái đẹp mà em cảm nhận được từ bốn câu thơ trên.
Cách làm :
Bước 1 : Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu nội dung :
- Nội dung : Giới thiệu con sông quê hương và tình cảm của tác giả với con sông quê.
- Nghệ thuật : Nhân hoá - so sánh – sử dụng từ ngữ gợi tả.
Bước 2 : Tìm ý – xác định cụ thể các hình ảnh nghệ thuật :
ý1 : Hai câu đầu : Nhà thơ giới thiệu con sông quê hương.
- “Điểm sáng nghệ thuật” cần khai thác :
+ Từ ngữ gợi tả màu sắc “ xanh biếc”

4. Củng cố :
- Khi làm bài tập cảm thụ văn học cần thực hiện đầy đủ, lần lượt các bước.
- Khi viết đoạn văn cảm nhận cần phân tích rõ từng hình ảnh sau đó chốt lại .
5 Hướng dẫn về nhà ; Bài tập
2 : Em hãy phân tích ngắn gọn cái hay, cái đẹp của hai câu thơ sau :
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lựu lập loè đơm bông
( Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Gợi ý :
- “ Quyên” là con chim cuốc
- Hai câu thơ tả cảnh gì? (cảnh đầu mùa hè)
- Có hình ảnh tu từ nào ? (quyên gọi hè? lửa lựu?)
Bài tập 3 : Bài tập số 56 (tr 129) sách 108 bài tập Tiếng Việt
…………………………………………………………………

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP CẢM THỤ VĂN HỌC
(Tiếp theo)
A. Mục tiêu cần đạt :
- Hoàn thiện mục tiêu bài học.
B. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Tổ chức : Sĩ số : 6a :
6b :
2. Kiểm tra ;
a. Nêu các bước làm bài tập cảm thụ văn học ?
b. Chữa bài tập số 2:
Yêu cầu : Nêu được các phép tu từ nhân hoá “quyên đã gọi hè” và ẩn dụ “ lửa lựu lập loè”, đồng
thời cảm nhận được nét đặc sắc của bức tranh vào hè ở đồng quê Miền Bắc.
đoạn văn tham khảo :
Miêu tả cảnh vào hè, trong truyện Kiều của Nguyễn Du có câu viết :
Dưới trăng quyên đã gọi hè

+ Nội dung : Cảm xúc say mê, tự hào của nhà thơ trước cảnh sắc của con đường chiến lược
Trường Sơn và cảnh tượng hào hùng của đoàn quân ra trậnđánh Mĩ.
Trả lời :
a. Các tính từ chỉ mầu sắc là : Lục, xanh ngắt, đỏ au, hồng .
Các tính từ chỉ mầu sắc gợi tả vẻ đẹp tráng lệ của cảnh sắc con đường Trường Sơn vào một buổi
sáng mùa hè, khi mặt trời vừa lên. Cảnh đẹp “thần tiên” ấy tiềm ẩn một sức sống mãnh liệt của đất
nước Việt Nam. Đoạn thơ giầu hình ảnh và giầu tính biểu cảm.
b. Các từ láy là : Lô xô, nhấp nhô.
- Lô xô : Là nổi lên uốn lượn nhấp nhô.
- Nhấp nhô : Là dâng lên thụt xuống liên tiếp, nối tiếp nhau .
- VD : Sóng nhấp nhô, núi nhấp nhô.
c. Trong câu thơ “Quân đi, sóng lượn nhấp nhô bụi hồng” , hình ảnh “ sóng lượn” là một hình ảnh
ẩn dụ chỉ cảnh đoàn quân ra trận trùng trùng, điệp điệp như sóng lượn nhấp nhô ào ào tiến về phía
trước. cảnh tượng thiên nhiên hùng vĩ “mây núi lô xô”, hình ảnh đoàn quân ra trận đông đảo
aaaaaa’quân đi, sóng lượn nhấp nhô” với khí thế hào hùng quyết chiến, quyết thắng. Nói tóm lại với
nghệ thuật dụng tính từ chỉ mầu sắc để miêu tả, sử dụng từ láy tượng hình gọi tả hình ảnh và nghệ
thuật ẩn dụ, đoạn thơ đã miêu tả cảnh sắc hùng vĩ của con đường Trường Sơn đồng thời ca ngợi vẻ
đẹp, sức mạnh , ý chí của đất nướcvà con người Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Bài tập 5 : Bài thơ “ Cảnh khuya” của hồ chủ Tịch sáng tác năm 1947 tại chiến khu Việt Bắc có câu
viết :
“ Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Nghệ thuật so sánh trong câu thơ trên có gì đặc biệt? Hãy phân tích?
Trả lời :
Trong văn thơ ta bắt gặp nhiều hình ảnh so sánh tiếng suối ví dụ như :
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
(Đêm Côn Sơn – Nguyễn Trãi)
Nhưng trong vần thơ của Bác cách so sánh mang nét đặc sắc thẩm mĩ riêng. So sánh tiếng suối chảy
giữa rừng khuya với tiếng hát xa vừa diễn tả được âm thanh rì rầm, êm đềm, ngọt ngào của tiếng

“ … Bên ruộng lúa xanh non
Những chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
Đàn cò trắng
Khiêng nắng
Qua sông
Cô gió chăn mây trên đồng
Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi
Có vẻ vui tươi
Nhìn chúng em nhăn nhó cười”
( Em kể chuyện này – Trần Đăng Khoa )
a. Đoạn thơ dùng phương thức biểu đạt nào?
b. Tác giả sử dụng phep tu từ nào là chính? Hãy phân tác hiệu quả biểu đạt của nó.
Bài tập 2 : Viết đoạn văn ngắn có phép so sánh và nhân hoá.
………………………………………………………………………….
ÔN LUYỆN VỀ CÁC PHÉP TU TỪ
A . Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Ôn luyện để nắm vững đặc điểm của các phép tu từ đã học : So sánh,nhân hoá, ẩn dụ,
hoán dụ.
- Hiểu sâu hơn giá trị biểu đạt mà các phép tu từ đem lại trong cách diễn đạt.
B . Tổ chức các hoạt động dạy học :
1. Tổ chức : Sĩ số : 6a
6b
18
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
2. Kiểm tra : Đọc bài văn viết ở nhà( ba đến năm em đọc bài trước lớp - giáo viên và học sinh
trong lớp lắng nghe,nhận xét và sửa lỗi)
3. Bài mới :
I. Bài tập cơ bản:

Cứ đi lên phía trước”
( Mùa xuân nho nhỏ – Thanh HảI )
Trả lời :
a. Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi
hoặc tả con người .Phép nhân hoá làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người hoặc biểu
thị được suy nghĩ tình cảm của con người.
+ Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là :
- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của
vật.
- Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
b. Nhà thơ Thanh Hải có một cái nhìn sâu sắc và tự hào về chiều dài lịch sử bốn nghìn năm của
đất nước. Đất nước- Tổ quốc được nhân hoá như bà mẹ tần tảo “ vất vả và gian lao”. Giang sơn
gấm vóc đã thấm biết bao máu và mồ hôi qua những năm tháng thăng trầm của lịch sử :
“ Đất nước bốn nghìn năm
Vất vả và gian lao”
19
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
Đất nước ấy còn được so sánh như “ vì sao”, một câu thơ so sánh đặc sắc và hàm súc. Sao là nguồn
sáng kì diệu của thiên hà, là vẻ đẹp của bầu trời đêm, là hiện thân của sự vĩnh hằng vũ trụ. Nghệ
thuật so sánh tạo nên một hình ảnh ca ngợi đất nước tráng lệ, trường tồn. Đất nước đang hướng về
tương lai, còn nhiều thử thách, gian lao, nhưng đất nước “cứ đi lên phía trước”. Chữ “cứ” làm cho
ý thơ được khẳng định. Với sức mạnh nhân nghĩa và ý chí tự cường, dân tộc ta nhất định sẽ vượt
qua mọi khó khăn, không một thế lực tàn bạo nào có thể ngăn nổi . Với cách sử dụng khéo léo phép
tu từ so sánh và nhân hoá, lời thơ đã thể hiện một niềm tin sáng ngời : “Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước”
Bài tập 3: Xác định biện pháp tu từ trong các ví dụ dưới đây? Gạch chân dưới các hình ảnh tu từ.
a. Lúa đã chen vai đứng cả dậy.
(Trần Đăng)
b. Việt Nam là một cái vườn đẹp, trên đó nở rất nhiều hoa, ra rất nhiều trái…

lá reo xào xạc Cái âm thanh thân thuộc ấy giữa đêm trăng rằm sáng tỏ làm cho tôi bồi hồi khôn
kể. Quê hương, tôi yêu biết mấy những đêm trăng đồng quê.
4. Củng cố:
- Đặc điểm và cấu tạo của phép tu từ so sánh và nhân hoá.
- Hiệu quả biểu đạt của so sánh và nhân hoá.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập về phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ , nêu sự khác nhau giữa so sánh và ẩn dụ,ẩn dụ và
hoán dụ.
……………………………………………………………………
ÔN LUYỆN VỀ CÁC PHÉP TU TỪ
20
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
(tiếp theo)
A. Mục đích yêu cầu :
- Giúp học sinh :
- Ôn luyện để nắm vững đặc điểm của các phép tu từ đã học : So sánh,nhân hoá, ẩn dụ,
hoán dụ.
- Hiểu sâu hơn giá trị biểu đạt mà các phép tu từ đem lại trong cách diễn đạt.
B.Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Tổ chức: Sĩ số : 6a :
6b :
2. Kiểm tra :
a. Thế nào là so sánh? Có mấy kiểu so sánh? Cho ví dụ.
b. Nhân hoá là gì ? Nêu các kiểu nhân hoá, cho ví dụ.
c. Chỉ rõ các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong các ví dụ sau :
Áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in
(Chinh Phụ Ngâm)
Tôi đưa tay ôm nước vào lòng
Sông mở nước ôm tôi vào dạ.

b. Phân tích hình ảnh ẩn dụ :
“Thuyền” và “ biển” là cặp ẩn dụ chỉ lứa đôi : “biển” chỉ người con gái và “thuyền” chỉ
người con trai trong một tình yêu sâu nặng, tha thiết. Hai tâm hồn đã “hiểu” và đã “biết” nhau gắn
bó trong một tình yêu vô cùng sâu sắc và mãnh liệt. Giống như trong ca dao có “thuyền nhớ bến”,
21
Giáo án bồi dưỡng ngữ văn lớp 6 chuẩn
“bến đợi thuyền” đó là những cặp ẩn dụ rất hay, rất sáng tạo nói về một tình yêu đẹp. Những câu
thơ tình tuyệt bút, đậm đà, thiết tha mãi mãi làm rung động trái tim nhiều người :
“ Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.”…
Bài tập 6 :
a. Thế nào là hoán dụ? Có mấy kiểu hoán dụ ? Cho ví dụ.
b. Phân tích giá trị nghệ thuật của hình ảnh hoán dụ trong đoạ thơ sau:
“ Hỡi những trái tim không thể chết
Chúng tôi đi theo bước các anh
Những hồn Trần Phú vô danh
Sóng xanh biển cả cây xanh núi ngàn”
(Tố Hữu)
Trả lời :
a. Hoán dụ là biện pháp nghên thuật gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự
vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
+ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là :
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
b. Trong đoạn thơ tác giả đã sử dụng bốn hình ảnh hoán dụ đó là : hình ảnh “những trái tim

các từ in nghiêng sau đây bằng những ẩn dụ thích hợp .
a. Trong đôi mắt sâu thẳm của ông, tôi thấy có một niềm hi vọng.
b. Tôi phải suy nghĩ rất căng thẳng Trả lời :
a. Thay từ “có” bằng từ : sáng lên
b. Thay cụm từ “rất căng thẳng” bằng cụm từ : vắt óc suy nghĩ .
4. Củng cố :
- Nắm vững đặc điểm của các phép tu từ đã học
- Phân tích được tác dụngcủa mỗi phép tu từ trong từng văn cảnh
5. Hướng dẫn về nhà:
Bài tập 9 : Phân tích tác dụng của phép tu từ trong câu văn sau :
a. Ở đâu có dấu giầy đinh xâm lược Pháp thì ở đó có nghĩa quân nổi dậy.
(Bảo Định Giang)
b. “Ờ đã chín năm rồi đấy nhỉ
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân đầu gối đã săn gân”
(Ta đi tới –Tố Hữu)
Gợi ý : Xác định rõ câu văn có sử dụng phép tu từ gì ? Ở hình ảnh nào, hiệu quả biểu đạt của phép
tu từ đó.
Bài 10 : Viết đoạn văn ngắn tả cảnh thiên nhiên(có sử dụng phép tu từ)
………………………………………………………….
LUYỆN TẬP VỀ TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT VÀ CỤM TỪ
( Tiếp theo )
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Nhận diện, phân loại các loại từ loại đã học .
- Xác định các cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và phân tích cấu tạo.
B. Tổ chức các hoạt động dạy học :
1. Tổ chức : 6a :
6b :
2. Kiểm tra :

“ Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi hôm nay
( Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa)
Xác định đúng các cụm danh từ :
- Hạt gạo làng ta,
- Vị phù sa ,
- Con sông Kinh Thầy,
- Hương sen thơm trong hồ nước đầy,
- Hồ nước đầy,
- Lời mẹ hát ngọt bùi hôm nay ( phụ sau là một cụm C-V)
Bài tập 3 : Tìm và phân tích cấu tạo của các cụm danh từ trong phần trích sau :
“ … Từ trong các bụi rậm xa, gần,những chú chồn,những con dúi với bộ lông ướt mềm,vừa
mừng rỡ, vừa lo lắng nối tiếp nhau nhảy ra rồi biến mất. Trên các vòm lá dày ướt đẫm, những con
chim k lang mạnh mẽ, dữ tợn, bắt đầu dang những đôi cánh lớn giũ nước phành phach. Cất lên
những tiếng kêu khô, sắc chúng nhún bay lên, làm cho những đám lá úa rơi rụng lả tả. Xa xa, những
chỏm núi màu tím biếc cắt chéo nền trời. Một dải mây mỏng, mềm mặinh một dải lụa trắng dài vô
tận ôm ấp, quấn ngang các chỏm núi như quyến luyến bịn rịn.”
* Xác định đúng các cụm danh từ như sau ( thành tố trung tâm in đậm)
- Các bụi rậm xa, gần ;
- Những chú chồn ;
- Những con dúi với bộ lông ướt mềm ;
- Các vòm lá dày ướt đẫm ;
- Những con chim k lang mạnh mẽ, dữ tợn ;
- Những đôi cánh lớn ;
- Những tiếng kêu khô, sắc ;

- Biết Cuội có phép cải tử hoàn sinh ;
- Quyết tâm chơi ác ;
- Bèn giết vợ Cuội ;
- Moi ruột người đàn bà vứt xuống sông ;
- Vứt suống sông ;
- Rồi mới kéo nhau đi ;
4. Củng cố :
- Nắm vững đặc điểm của các từ loại đã học, khả năng kết hợp của các từ loại để tạo thành
cụm từ .
5. Hướng dẫn về nhà :
Bài tập 1 : Cho đoạn văn sau :
“ Chúng trói người da đen vào một gốc cây to trong rừng, tưới dầu lửa vào người. Trước khi
châm lửa, chúng bẻ dần từng chiếc răng của nạn nhân, rồi móc mắt, giật từng mớ tóc xoăn, lột theo
những mảng da đầu đẫm máu…Người da đen không kêu được nữa, lưỡi đã sưng phồng lên vì một
thanh sắt nung đỏ dí vào.toàn thân người ấy quằn quại như một con răn bị đánh giập nửa mình, dở
sống, dở chết.”
(Trích bản án chế độ thực dân - Nguyễn Ái Quốc )
a. Xác định các từ loại đã học ?
b. Tìm cụm danh từ, cụm độmg từ, cụm tính từ ?
………………………………………………………
Tiết 34 +35+36 LUYỆN TẬP VỀ CÂU
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Nắm vững kiến thức về thành phần chính của câu, các kiểu câu trần thuật đơn, các lỗi
thường mắc khi đặt câu .
B. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Tổ chức : Sĩ số : 6a : 6b :
2. Kiểm tra :
- Chữa bài tập số 1 :
Xác định đúng các từ loại và cụm từ như sau :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status