Trường THPT Phong Điền
Tổ Hoá học
*
Ngày 25 tháng 08 năm 2012
GV soạn: Phan Dư Tú.
TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức: Ôn tập một cách có hệ thống về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị của một nguyên tố, Định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỷ
khối của chất khí, dung dịch, phân loại các hợp chất vô cơ và Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học trả lời các câu hỏi hay làm các bài tập liên quan.
II. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi hệ thống hóa kiến thức.
III. Trọng tâm
− Ôn tập một cách có hệ thống về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị của một nguyên tố, Định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỷ khối của
chất khí, dung dịch, phân loại các hợp chất vô cơ và Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
IV. Phương pháp.
Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp.
V. Các hoạt động dạy học.
Ổn định lớp (1 phút ). Kiểm tra sĩ số, vắng, phép.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
Thành phần cấu tạo của nguyên tử?
+ Điện tích nhân, vỏ?
+ Cấu tạo của vỏ?
+ Khối lượng, điện tích của e, sự
chuyển động của e trong nguyên tử?
Nguyên tử gồm: - Hạt nhân
- Vỏ
Hạt nhân mang điện tích (+)
Vỏ mang điện tích (-)
- e có điện tích 1-, khối lượng rất nhỏ bé, e
chuyển động rất nhanh quanh xung quanh
+ Nguyên tố hóa học là gì?
+ Những nguyên tử của cùng 1 nguyên
tố hóa học có tính chất giống nhau
- Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên
tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân.
- Tính chất hóa học
2) Nguyên tố hóa học:
- Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên ử có cùng
số hạt p trong hạt nhân.
- Những nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học có
tính chất hóa học giống nhau
Ví dụ: nguyên tử
8
8
p
n
O
và
9
8
p
n
O
đều là nguyên tử của
cùng nguyên tố Oxi
Hoạt động 3:
Ví dụ:
A
III
2
+ Dựa vào đâu để tính được klg muối
thu được?
+ Nội dung ĐLBT khối lượng nói gì?
A,B + 2HCl → ACl
2
+ H
2
BCl
2
2
Hm'HClA
mmm m +=+
mol03,0
22,4
0,672
n
2
H
==
0,06mol2nn
2
HHCl
==
5,13g 2 0,03-36,50,063m
m'
=××+=
4) Định luật bảo toàn khối lượng:
Ví dụ:
+ Cùng số lớp e và có điện tích hạt nhân
tăng dần.
+ Số e ngoài cùng của các nguyên tử tăng
dần từ 1→ 8.
+ Tính kim loại giảm dần, đồng thời tính
phi kim tăng dần.
+ Cùng số e lớp ngoài cùng.
+ Số lớp tăng dần.
+ Tính kim loại tăng dần, đồng thời tính
phi kim giảm dần.
5) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
+ Ô.
+ Chu kỳ:
- Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có
cùng số lớp e và được xếp theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân.\.
- Từ trái sang phải:
* Số e ngoài cùng của các nguyên tử tăng dần từ
1→ 8.
* Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
+ Nhóm:
- Gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có
cùng số e ngoài cùng và được xếp theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân.
- Từ trên xuống:
* Số lớp e tăng dần.
* Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
VI. Củng cố - dặn dò:
-
Trường THPT Phong Điền
A
n =
1) Mol:
- Mol là lượng chất có chứa 6.10
23
nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó.
KLg
chất
(m)
Thể tích chất
khí ở đktc
(V)
V =
22,4 N =
V/22,4
N=
m/M M=
n.m
Lượng
chất (n)
Lượng
chất (n)
M
d =
Hoạt động 3:
+ Độ tan của một chất trong nước được tính
như thế nào?
+ Độ tan phụ thuộc vào các yếu tố nào?
+ Có mấy loại nồng độ dung dịch, đó là
những loại nào?
+ Nồng độ % cho biết gì?
+ Nồng độ mol cho biết gì?
+ Bằng số gam chất đó hòa tan trong 100g H
2
O
để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ xác
định.
+ Tăng nhiệt độ (đối với chất rắn): Tăng
+ Tăng nhiệt độ, tăng P (đối với chất khí): tăng
+ Nồng độ % cho biết số gam chất tan có trong
100g dung dịch.
+ Nồng độ mol cho biết sô mol chất tan trong 1
lít dung dịch
3) Dung dịch.
- Độ tan của 1 chất trong nước được tính
bằng số gam chất đó hào tan trong 100g H
2
O
để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ
xác định.
- Nồng độ dung dịch:
+ Nồng độ % (C%):
2
O tạo axit
tương ứng.
4) Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
a) Oxit:
- Oxit bazơ: tác dụng với axit.
- Oxit axit: tác dụng với dung dịch bazơ.
b) Axit:
- Axit có oxy
+ Axit: tác dụng với bazơ → m’ + H
2
O.
Ngoài ra: axit tác dụng với oxit bazơ, với muối.
Mối học sinh lấy 1 ví dụ.
+ Bazơ” tác dụng axit tạo muối và nước.
Ngoài ra: bazơ tan còn tác dụng với oxit axit,
với dung dịch muối, bazơ không tan bị phân
hủy bởi nhiệt.
Mối học sinh lấy 1 ví dụ.
+ Muối: - muối trung hòa
- muối axit
Học sinh lấy ví dụ minh họa
- Axit không có oxy
c) Bazơ:
- Bazơ tan
- Bazơ không tan
d) Muối:
- Tác dụng với axit
- Tác dụng với dung dịch bazơ.
Trường THPT Phong Điền
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron .
a. Sự tìm ra electron:
Năm 1897, Thomson đã phát hiện ta tia âm
cực, mà bản chất là các chùm hạt nhỏ bé
- Bằng thực nghiệm, người ta xác định
chính xác khối lượng và điện tích của
electron
+ Khối lượng:me = 9,1095.10
-31
kg
+ Điện tích : qe = -1,602.10
-19
C
- Điện tích qe = -1,602.10
-19
C được dùng
làm điện tích đơn vị, qui ước điện tích của
electron là 1
*Hoạt động 2: sự tìm ra hạt nhân ngtử. ( 5
phút)
* Mô tả thí nghiệm.
- Hãy nhận xét hiện tượng xảy ra?
* Bổ sung và rút ra kết luận :
- Nguyên tử có cấu tạo rổng.
- Các electron chuyển động tạo ra vỏ
electron bao quanh hạt nhân nguyên tử
mang điện tích dương
- Hạt nhân có kích thước nhỏ bé so với
nguyên tử , nằm ở tâm nguyên tử
nhân nguyên tử , gọi là proton , kí hiệu p.
- Từ thí nghiệm Chat - uých đã phát hiện ra một
loại hạt có khối lượng xấp xĩ khối lượng
proton: 1,6748.10
-27
kg , không mang điện, gọi
là hạt nơtron , kí hiệu n
mang điện tích âm, gọi là các electron (e).
b. Khối lượng và điện tích của electron:
Khối lượng:me = 9,1095.10
-31
kg
Điện tích : qe = -1,602.10
-19
C
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
a. Thí nghiệm :
-
-
b. Hiện tượng :
-
-
c. Kết luận :
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hai phần:
lớp vỏ e (-) và hạt nhân (+).
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a. sự tìm ra proton (p):
- Khối lượng 1,6726.10
-27
kg
với hạt e,p. Nhận xét?
*Hoạt động 6: Khối lượng. (3 phút)
- Khối lượng của nguyên tử , phân tử và
các hạt proton, nơtron và electron người ta
dùng đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu
là u còn gọi là đvC .
Vậy u là gì ?
Thực nghiệm đã xác định được khối lượng
của nguyên tử cacbon là 19,9206.10
-27
kg
Vậy 1u bằng bao nhiêu ?
* thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:
- Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt
proton và nơtron .
- Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
Nhận xét:
- d của nguyên tử lớn hơn d của hạt nhân 10
4
lần
- d của nguyên tử lớn hơn d của e và p là 10
7
lần
- d của hạt nhân lớn hơn d của e và p là 10
3
lần
- u là 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị
cacbon 12 .
- 1u =
= m
n
= 1u
Trường THPT Phong Điền
Tổ Hoá học
Ngày 09 tháng 09 năm 2012
GV soạn: Phan Dư Tú.
Đường kính So sánh
Nguyên tử
Hạt nhân
nguyên tử
Hạt e và p
10
-10
m = 10
-1
nm
10
-14
m = 10
-5
nm
10
-17
m = 10
-8
nm
1
4
5
pe
hn
pe
nt
d
d
d
d
*
TIẾT 4: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Hiểu được :
− Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
− Kí hiệu nguyên tử :
A
Z
X. X
là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
− Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
Kĩ năng
− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
− Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
II. Trọng tâm
− Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố
hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị.
− Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình
III. Phương pháp.
Đàm thoại, thuyết trình.
−
−
kg
kg
m
m
n
e
5.
a/ Đổi 1,35. 10
-1
nm = 1,35. 10
-8
cm
3 8 3 24 3
4 4
.3,14.(1,35.10 ) 10,30.10
3 3
V r cm
− −
= Π = =
+ Khối lượng của một nguyên tử kẽm: 65.1,66. 10
-24
= 107,9.10
-24
g.
3
324
24
/48,10
−
−
315
/10.22,3 cmgD =
(3,22.10
9
tấn/cm
3
)
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử.()
- Trong hạt nhân gồm có những hạt nào?
Trong đó loại hạt nào mang điện?
- Mỗi p mang đt bằng bao nhiêu? nếu có Z p
thì số đthn là gì ?
- Vậy Z chính là số đvđt hn.
- Giữa số p và số e có quan hệ gì? Vì sao?.
Điền số thích và các ô trống:
N.tử Số p Số đvđthn Z Đthn Số e
C 6 ? ? ?
Al 13 ? ? ?
N 7 ? ? ?
Trong hạt nhân gồm có p và n, chỉ p mang
điện.
Mỗi p mang đt 1+, có Z p thì số đthn là Z+,
vậy số đvđthn bằng Z.
N.tử Số p Số đvđthn Z Đthn Số e
C 6 6 6 6
Al 13 13 13 13
Hoạt động 3: Nguyên tố hoá học.
- Nguyên tố hoá học là gì? Cho ví dụ.
- Những nguyên tử của cùng một nguyên tố
đều có cùng số P và số e đồng thời cũng chính
bằng số đơn vị điện tích hạt nhân Z.
Tổng số ngtố Tự nhiên Nhân tạo
118 100 18
Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử
có cùng điện tích hạt nhân.
II. Nguyên tố hoá học.
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử
có cùng điện tích hạt nhân.
Vậy những nguyên tử có cùng số đvđthn Z
đều có t/c hoá học giống nhau.
- Số hiệu nguyên tử là gì? Số hiệu nguyên tử
cho biết điều gì?
Ví dụ: Số hiệu NT Fe là:
Số TT trong HTTH : ?
26 Số P trong HNNT : ?
Số đơn vị điện tích HN NT: ?
Số e trong NT : ?
Số TT trong HTTH :26
26 Số P trong HNNT :26
Số đơn vị điện tích HN NT:26
Số e trong NT :26
2. Số hiệu nguyên tử.
+ Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của
một nguyên tố được goi là số hiệu nguyên tử
của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
GV soạn: Phan Dư Tú.
TIẾT 5: ĐỒNG VỊ
I. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Hiểu được :
− Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
− Kí hiệu nguyên tử :
A
Z
X. X
là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
− Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
Kĩ năng
− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.
− Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
II. Trọng tâm
− Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) ⇒ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố
hóa học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị.
− Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình
III. Phương pháp.
Đàm thoại, thuyết trình.
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.
IV. Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp (1 phút).
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Đồng vị. ( 10 phút)
- Xác định số nơtron, proton, electron và số khối
của các nguyên tử sau :
109
47
G,
63
29
H,
40
19
E,
40
18
L,
54
24
M,
106
47
J các nguyên tử nào
là đồng vị của nhau ?
- VD 2: Cho hai đồng vị hiđro
1
1
H và
2
1
H và đồng vị
clo:
35
17
Cl và
6
C
13 6 6 7
14
6
C
14 6
6 8
- Các nguyên tử của cùng một nguyên
tố clo, cacbon có số khối khác nhau là
do số nơtron khác nhau.
+ A và D là những đồng vị của nhau.
+ B và H là những đồng vị của nhau.
+ G và J là những đồng vị của nhau.
H
35
17
Cl, H
37
17
Cl, D
35
17
Cl, D
37
17
Cl
ĐỒNG VỊ
I. Đồng vị.
ĐN: sgk
A
=
aA bB
100
+ +
.
-
A
là nguyên tử khối trung bình
- A, B… là nguyên tử khối của mỗi
đồng vị.
- a, b… là tỉ lệ % mỗi đồng vị.
II. Nguyên tử khối và nguyên tử khối
trung bình.
1. Nguyên tử khối. ( M)
M = M
P
+ M
N
+ M
E
Hay M = M
P
+ M
N
(m
e
<< 1)
2. Nguyên tử khối trung bình.
Công thức :
Ni
58.67, 76 60.26,16 61.2, 42 62.3, 66
100
A 58,74
2. Bài tập 5 trang 14 SGK:
A
Cu
= 63,546. A = 63, B = 65. Gọi a là % đồng vị
63
29
Cu ⇒ % đồng vị
65
29
Cu là (100 - a)
Dựa vào công thức : 63,546 =
63a 65(100 a)
100
+ −
.
Gi i tìm a = 72,7%, b = 27,3%ả
Trường THPT Phong Điền
Tổ Hoá học
*
Ngày 22 tháng 09 năm 2012
GV soạn: Phan Dư Tú.
TIẾT 6: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Biết được :
− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
- Nguyên tố hoá học là gì?
- Kí hiệu
40
20
Ca
cho biết điều gì?
Hoạt động 3: Nguyên tử khối, đồng vị.(4 phút)
- Thế nào là nguyên tử khối? thế nào là đồng vị?
tử có cùng điện tích hạt nhân.
- Nguyên tố Canxi có số khối là 40 = P +
N
- Điện tích hạt nhân là 20 = số proton = số
electron.
- Nguyên tử khối của một nguyên tố là
nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp
các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm
mỗi đồng vị trong hỗn hợp.
- Là những ngtử có cùng số p nhưng khác
về số n.
2. Kí hiệu hoá học.
-
X
A
Z
A là số khối, Z là điện tích
hạt nhân.
3. Nguyên tử khối.
Hoạt động 4: Bài tập
Bài 1: Tổng số p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X bằng
22
. D. 3,01.10
23
.
Bài 6: Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 electron và 8 nơtron ?
A.
O
16
8
. B.
O
17
8
. C.
O
18
8
D.
F
17
9
Bài 7: Hidro có 3 đồng vị :
H
1
1
,
H
2
1
,
C
12
6
chiếm 98,89% và
C
13
6
chiếm 1,11%. Nguyên tử
khối trung bình của nguyên tố cacbon là:
A. 12,500 B. 12,011. C. 12,022. D. 12,055.
Bài 11: Nguyên tố clo có 2 kí hiệu :
Cl
35
17
và
Cl
37
17
. Tìm câu trả lời sai :
A. Đó là hai đồng vị của nhau .
B. Đó là hai nguyên tử có cùng số electron.
C. Đó là hai nguyên tử có cùng số nơtron.
Hai nguyên tử trên có cùng một số hiệu nguyên tử .
Câu hỏi chuẩn bị:
1. Trong nguyên tử các hạt electron chuyển động như thế nào?
2. Thế nào là lớp, phân lớp?
3. Số e chứa tối đa trong mỗi phân lớp, lớp?
Trường THPT Phong Điền
Tổ Hoá học
*
- Quanh hạt nhân.
- Không theo quỹ đạo xác định.
→ Tạo lớp vỏ ngtử.
định. Nhấn mạnh thuyết Born chỉ giải thích
được quang phổ nguyên tử H nhưng không
giải thích được nhiều tính chất khác nhau của
nguyên tử do mô tả chưa đúng trạng thái
chuyển động của e
-
.
Hoạt động 2: Lớp e
-
.
Quan sát mô hình. Nhận xét về sự phân lớp
các lớp e trong nguyên tử?
- Các lớp được xếp theo thứ tự từ trong ra
ngoài tăng dần theo mức năng lượng. Tại sao
lại có sự phân lớp theo mức năng lượng như
vậy?
- Như vậy, số lớp e phụ thuộc vào yếu tố nào
của lớp?
- Các lớp được xếp theo thứ tự từ trong ra
ngoài.
- Hạt nhân mang điện tích dương, e mang điện
âm nên mỗi e chịu 1 lực hút của hạt nhân nhất
định.
- e ở gần hạt nhân bị hạt nhân hút mạnh hơn
nên có mức năng lượng bé hơn còn xa hạt
nhân hơn bị hạt nhân hút yếu hơn nên có mức
năng lượng lớn hơn.
năng lượng bằng nhau.
- Lớp K(n=1) có 1 phân lớp (1s).
- Lớp L(n=2) có 2 phân lớp (2s,2p).
- Lớp M(n=3) có 3 phân lớp ( 3s,3p,3d).
- Lớp N(n=4) có 4 phân lớp ( 4s,4p,4d,4f).
IV. Củng cố.
Trường THPT Phong Điền
Tổ Hoá học
*
Ngày 27 tháng 09 năm 2012
GV soạn: Phan Dư Tú.
BÀI 4: Tiết 8 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. Chuẩn kiến thức kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
Kĩ năng
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
II. Trọng tâm
- Lớp và phân lớp electron
III. Nội dung bài mới:
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Cho nguuyên tử A có 15 e và 16 nơtron. Xác định kí hiệu nguyên tử của A.
Câu 2: Phân biệt lớp và phân lớp. Bài tập 2 (sgk)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 4: Số e tối đa trong phân lớp, lớp.
- Hoàn thành bảng sau:
Lớp
Mg
24
12
: Z=12 có 12e, 12p và
24 - 12 = 12n
12e trên lớp vỏ được phân bố như
sau:
+ 2e trên lớp K (n=1)
+ 8e trên lớp L (n=2)
+ 2e trên lớp M (n=3)
II. Số electron tối đa trong một phân lớp, trong
một lớp
Lớp
K
n=1
L
n=2
M
n=3
Phân lớp s s p s p d
Số e tối đa trong
phân lớp
2 2 6 2 6 10
Số e tối đa của lớp 2 8 18
Phân bố e trên các
phân lớp
1s
2
2s
2
, p
3
, d
7
, f
12
B. s
2
, p
6
, d
10
, f
14
C. s
2
, d
5
, d
9
, f
13
D. s
2
, p
4
, d
10
, f
10
Ngày 29 tháng 09 năm 2012
GV soạn: Phan Dư Tú.
Tiết 9: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I. Chuẩn kiến thức kĩ năng
Kiến thức
Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là
8 electron (ns
2
np
6
), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3
electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố
tương ứng.
II. Trọng tâm
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử.
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng.
III. Kiểm tra bài cũ: