giáo án ngữ văn 9 năm 2014 2015 - Pdf 22


Ngày soạn 18 tháng 8 năm 2014
Tuần 1
Tiết 1-2 :
Phong cách hồ chí minh
(Lê Anh Trà )
A. Mục tiêu :
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
2. Kĩ năng:
Có kĩ năng đọc, phân tích, tìm hiểu những câu chuyện về Bác.
3. Thái độ:
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo
gơng Bác Hồ kính yêu.
B. Chuẩn bị của GV HS :
+ Những mẩu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh.
+ Thơ viết về Bác.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập của HS.
* Giới thiệu bài mới: Qua văn bản đức tính giản dị của Bác Hồ- Phạm Văn Đồng, Ngữ
văn 7, các em đã biết đợc sự giản dị của Bác qua lối sống, quan hệ với mọi ngời trong lời
nói. Sự giản dị đó đợc bắt nguồn từ đâu? Ngoài sự giản dị Bác còn là một ngời nh thế
nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu con ngời Bác qua văn bản của Lê
Anh Trà: Phong cách Hồ Chí Minh.
2. Bài mới :

Hoạt động của GV và HS:
GV giới thiệu: Đây là đoạn trích do tác

b. Kiểu loại :
- Văn bản nhật dụng.
- Phơng thức thuyết minh.
c. Bố cục :
3 đoạn:
+Đ1: Từ đầu đến rất hiện đại : Quá trình hình
1

dung từng phần?
H ớng dẫn phân tích .
HS đọc lại đoạn 1.
?- Đoạn đầu văn bản đã khái quát vốn
tri thức, văn hoá của Bác qua câu văn
nào?
? Tại sao Ngời lại có vốn văn hoá sâu
rộng nh vậy.
? Với cách học đó, kiến thức của Bác
đã đạt đến mức nào.
? Cách tiếp thu kiến thức của Ngời có
gì mà ta phải học tập?.
GV: Bác làm thơ bằng chữ Hán, viết
văn bằng tiếng Pháp => cuộc sống
rất phong phú, sôi nổi
? Để có vốn tri thức đó, trên con đờng
hoạt động Cách Mạng của Ngời có dễ
dàng không?
HS - GV: LĐ: làm nhiều nghề:(phụ
bếp )
- Học hỏi nghiêm túc(đi đến đâu
Ngời cũng học hỏi văn hoá, nt.

-Ngời tiếp thu 1 cách có chọn lọc Ngời đã chịu
ảnh hởng tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu mọi
cái đẹp và cái hay đồng thời phê phán những
tiêu cực chủ nghĩa Tiếp thu trên nền tảng sâu
vững của văn hoá dân tộc để tạo nên giá trị độc
đáo.
=>Bác là ngời biết kế thừa và phát huy các giá
trị văn hoá.
- Hoàn cảnh : Hoạt động cách mạng đầy gian
truân.
- Độc đáo, kỳ lạ trong phong cách : sự kết hợp
hài hòa những phẩm chất khác nhau, thống nhất
trong một con ngời : truyền thống và hiện đại,
phơng đông và phơng tây, xa và nay, dân tộc và
quốc tế, vĩ đại và bình dị.
-Tác giả dùng đã ( Điệp từ ): Khẳng định sự
từng trải, vốn sống phong phú của Bác. Đó là
nguyên nhân để Bác có vốn văn hoá sâu sắc và
phong phú.
2

? Ngoài ra, tác giả còn sử dụng những
phơng pháp thuyết minh nào?
? Các phơng pháp thuyết minh này
đem lại hiệu quả gì?

- So sánh, liệt kê, kết hợp bình luận.
=> Đó là sự kết hợp và thống nhất hài hoà bậc
nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam từ xa đến
nay. Một mặt, tinh thần Hồng Lạc đúc nên Ng-

này của Bác ?
( Đức tính Bác Hồ )
?- Để nêu bật lối sống giản dị của Bác, Tác
giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
Đọc câu văn ấy ?
2, Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
trong cách sống và làm việc :
-Nơi ở và làm việc: ngôi nhà sàn độc đáo
vài phòng nhỏ, đồ đạc đơn sơ, mộc mạc.
(đơn sơ)
- Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi
dép lốp, cái quạt cọ (giản dị)
- Ăn uống :với những món ăn dân tộc : cá
kho, rau luộc, cà muối (đạm bạc)
-> Cách sống giản dị lại vô cùng thanh cao
sang trọng, rất dân tộc, rất VN.
- Cuộc sống một mình, không xây dựng gia
đình, suốt cuộc đời hi sinh vì dân vì nớc.
-Vô cùng giản dị .
- So sánh bình luận : Cha có vị nguyên thủ
quốc gia nào có cách sống nh vậy.
Nếp sống thanh đạm thanh cao
<=> Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát
huy những tính chất cao đẹp của những nhà
văn hoá dân tộc, nét đẹp của thời đại, gắn bó
với nhân dân.
3

? Cách sống giản dị và thanh đạm,gợi ta nhớ
đến cách sống của những vị hiền triết nào

-So sánh với các bậc danh nho xa.
-Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt.
-sử dụng NT đối lập : vĩ nhân mà hết sức
giản dị
III. Tổng kết : Sự kết hợp hài hoà giữ truyền
thống văn hoá dân tộc, và tinh hoa văn hoá
nhân loại, giữa vĩ đại, giản dị.
IV. _ H ớng dẫn học ở nhà :
- Soạn Đấu tranh cho một thế giới hoà bình .
- Làm các bài tập SGK.
D. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn 18 tháng 8 năm 2014
Tiết 3
các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu :
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2. Kĩ năng:
Có kĩ năng làm bài tập có trong sách giáo khoa và bài tập vận dụng.
3. Thái độ:
Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp .
B. Chuẩn bị của GV HS :
Bảng phụ
4

C. Tiến trình dạy học:

GV đa tiếp ví dụ
? Nếu không biết chắc là vì sao bạn
nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô
là bạn ấy bị ốm không.
-Trong trờng hợp này em có thể trả
lời với thầy cô nh thế nào.
? Qua ví dụ, ta thấy trong giao tiếp có
điều gì cần tránh.
? Tìm sự khác nhau giữa phơng châm
về lợng và phơng châm về chất.
H ớng dẫn luyện tập
-GV treo bảng phụ ghi bài tập 1 .
a, Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
b, én là một loài chim có 2 cánh ?-
Các câu thừa từ nào ? vi phạm phơng
châm giao tiếp nào ?
Nội dung cần đạt
->Phải có nội dung, không đợc thiếu
lợng thông tin.
->Lợng thông tin không đợc thừa.
=>Khi giao tiếp cần có nội dung,
đảm bảo không đợc thiếu, không đợc
thừa.
III, Luyện tập :
1, Bài 1:
- Thừa cụm từ nuôi ở nhà
-Thừa cụm từ có hai cánh
-> vi phạm phơng châm về lợng.
5


- Ăn ốc nói mò; nói không có căn cứ
- Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt
- Cãi chày, cãi cối : cố tranh cãi nhng
không có lí lẽ .
- Khua môi nói năng ba hoa khoác
lác.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng,
linh tinh.
-Hứa hơu.: hứa để đợc lòng, rồi
không thực hiện lời hứa.
- Phơng châm về lợng
IV. H ớng dẫn học ở nhà:
- Học và làm bài tập 3-4.
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
D. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn 18 tháng 8 năm 2014
Tiết 4
sử dụng một số biệt pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu :
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
-Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho
văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
2. Kĩ năng:
Có kĩ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho

của nớc, để ngời đọc thấy đợc sự kì
lạ, ngời viết tiếp tục làm gì.
-Giải thích nh thế nào.
? Trong khi giải thích, tác giả đã
dùng nghệ thuật gì?
? Cùng với sự kì lạ của nớc, nớc đã
làm cho thế giới đá ở Hạ Long nh thế
nào.
? Cách thuyết minh có gì độc đáo.
Đá ở đây nh thế nào.
-GV lấy ví dụ khác
Con gà cục tác lá chanh
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi
Con chó khóc đớng, khóc ngồi
Nội dung cần đạt
I-Tìm hiểu chung
1-Ôn tập văn bản thuyết minh
-Nêu khái niệm
-Mục đích của văn bản TM
-Các phơng pháp TM thờng dùng
2-Viết văn bản thuyết minh có sử
dụng 1 số biện pháp nghệ thuật
* Đối tợng: Sự kì là của Hạ Long
( Thuyết minh về 1 đặc điểm của
danh lam thắng cảnh: sự kì lạ của Hạ
Long biểu hiện ở đá và nớc )
- Đây là 1 vấn đề khó, trừu tợng, khó
trình bày
+ Giải thích vai trò của nớc Nớc
làm cho đá sống dậy ( nhân hoá ):

gì khi muốn làm bài văn TM hay.
GV lu ý cách dùng các biện pháp
trong bài văn TM
H ớng dẫn luyện tập .
- Hs đọc văn bản Ngọc Hoàng xử
tội ruồi xanh
?-Gv chia 4 nhóm hs (3 phút )
Nhóm 1 :câu a bài 1
Nhóm 2: câu b _
3: câu c _
Nhóm 4 : Bài tập 2 .
-Các nhóm trình bày kết quả
-Nhóm bạn sửa ,bổ sung
- Gv chuẩn k iến thức
?-Nhận xét biện pháp nghệ thuật đợc
sử dụng để thuyết minh ?
-Đối tợng: những gia vị khi chế biến
các món ăn: gà, chó, lợn
-Hình thức: bằng thơ lục bát kết hợp
nghệ thuật nhân hóa ( cho các nhân
vật nói với ngời đi chợ )=>Nội dung
TM trở nên sinh động, hấp dẫn, dễ
nhớ
=>Phải biết kết hợp các biện pháp
nghệ thuật nh tự thuật, nhân hoá, so
sánh, ẩn dụ
II, Luyện tập :
1, Bài tập 1 :
a, Văn bản có tính chất thuyết minh
tính chất này thể hiện ở chỗ loài ruồi

III. H ớng dẫn học ở nhà :
8

Cho đề văn : thuyết minh một trong các đồ dùng sau : cái quạt, cái bút, cái kéo,
chiếc nón.
-GV chia 4 nhóm hs :+ nhóm 1: thuyết minh cái, nhóm 2: cái bút, 3: cái kéo
Nhóm 4: cái nón.
- Lập dàn bài chi tiết và sử dụng biên pháp nghệ thuật.
D. Rút kinh nghiệmNgày soạn 20 tháng 8 năm 2011
Tiết 5
Luyện tập sử dụng một số biệt pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu :
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- ôn tập , củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh; nâng cao qua
các biện pháp nghệ thuật.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3. Thái độ:
-Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
B. Chuẩn bị của GV HS :
Bảng phụ
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới :
Hoạt động của GV - HS

* Ví dụ 1 :
Là ngời Việt Nam, ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc, phải không các
bạn ? Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc .Chị ta đội chiếc nón
trắng đi chơi, chèo đò. Em ta đội chiếc nón trắng đi học. Các chị văn công duyên dáng
trong áo dài thớt tha với điệu múa nón Chiếc nón trắng là thế, gần gũi, thân thiết biết
chừng nào . Nhng đã bao giờ bạn tự hỏi mình : Chiếc nón trắng có tự khi nào ? Nó đợc làm
nh thế nào ? Có giá trị gì về kinh tế, văn hoá nghệ thuật ?
* Ví dụ 2 : Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ đợc dùng để che ma, che nắng. Mà dờng
nh nó còn là một phần không thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời
phụ nữ Việt Nam .
Chiếc nón trắng dờng nh đã đi vào câu ca dao :
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu .
Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung và ngời phụ nữ Việt Nam nói
riêng yêu quý và trân trọng nh vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu lịch sử, cấu
tạo và công dụng của chiếc nón.
Đề 2: Thuyết minh cái quạt.
Gợi ý:
Nội dung : Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng.
1. Về nghệ thuật (Hình thức) : Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật nh kể
chuyện, tự thuật, nhân hoá
I. Nhóm 1 trình bày bài.
_ Thuyết minh về cái quạt.
1. Đại diện nhóm trình bày dàn ý.
2. Nhóm bạn nhận xét.
3. Đọc mở bài, một đoạn thân bài dùng nghệ thuật.
4. thảo luận.
II. Giáo viên có thể cung cấp dàn ý đại cơng trên bảng phụ.
1. Mở bài: Giới thiệu chung về cái quạt.
2. Thân bài:

Tuần 2
Tiết 6, 7
đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Gác xi -aMác-két)
A. Mục tiêu :
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ
toàn bộ sự sống trên trái đất ; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy
cơ đó, là đấu tranh cho một thể giới hoà bình.
2. Kĩ năng:
Thấy đợc nghệ thuật nghị luận cuả tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ
ràng, giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẽ.
3. Thái độ:
Giáo dục cho học sinh tinh thần vì cuộc sống hoà bình, thân thiện với mọi ngời.
B. Chuẩn bị của GV HS :
Tài liệu tham khảo
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
(Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại,
giữa vĩ đại và giản dị)
? _ Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác Hồ, mỗi chúng ta cần làm gì?
11

(Làm tốt 5 điều Bác dạy, sống thật trong sạch, giản dị và có ích; làm nhiều việc tốt giúp đỡ
mọi ngời).
* Giới thiệu bài mới: Trong chiến tranh thế giới lần 2, T8-1945 Mỹ đã ném 2 quả bom
nguyên tử xuống 2 thành phố Hi rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật làm hai triệu ngời chết,
đe doạ chiến tranh đến tận bây giờ. Thế kỉ XX,thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân và

tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang
+ Còn lại : Ngăn chặn chiến tranh là nhiệm vụ
của mọi ngời .
-Phơng thức biểu đạt :Lập luận ( Nghị luận
xã hội )
2-Đọc và tìm hiểu từ khó
II- Phân tích
1-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự
sống trên trái đất
-Diễn đạt ngắn gọn nhng có sức hấp dẫn .
- Chúng ta đang ở đâu - Hỏi nhng lại khẳng
định, xác định rõ toạ độ chết cho loài ngời,
khẳng định hiểm hoạ vô cùng nguy hiểm.
-Chứng cớ :
+Ngày 8 - 8 -1986 , hơn 50000đầu đạn hạt
nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh
+ Tất cả mọi ngời ngồi trên một thùng 4 tấn
thuốc nổ
+ Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến
chuyển hết thảy .
-Chiến tranh hạt nhân-Thanh gơm Đa-mô-clét
( so sánh ) ->Tình thế bất an, có thể xảy ra bất
cứ lúc nào.
- Lý lẽ kết hợp với dẫn chứng .
- Lý lẽ và dẫn chứng đều dựa trên sự tính
toán khoa học .
- Lý lẽ và chứng cớ kết hợp với sự bộc lộ
trực tiếp thái độ của tác giả
- Tác động vào nhận thức của ngời đọc về
sức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân .

ném bom chiến lợc , tên lửa vợt đại châu
-Chứng cớ cụ thể , xác thực : 100tỷ đô la ,
100 máy bay ném bom chiến lợc B1B
- Dùng so sánh đối lập : một bên chi phí
tạo sức mạnh hủy diệt tơng đơng với một
bên dùng chi phí đó để cứu hàng trăm
triệu ngời nghèo khổ , hàng tỷ ngời đợc
phòng bệnh
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Nêu bật sự vô nhân đạo .Đoạn văn là lời
tố cáo những kẻ độc ác, đang đẩy loài ng-
ời đến sự diệt vong
- Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là
cực kỳ vô lý và tốn kém , vô nhân đạo
nhất
- Cần loại bỏ chiến tranh hạt nhân vì cuộc
sống hoà bình .
-Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của tự
nhiên
+ 180 triệu năm, 380 triệu năm, 4 kỉ địa
chất ( con số cụ thể) ->Đây là những thành
quả mà chính con ngời đã tạo ra, đó là cả 1
quá trình kì công nhng chỉ cần bấm nút 1 cái
, mọi cái trở thành con số 0 vô nghĩa
=>Đối lập, khẳng định 1 việc làm điên rồ.
1- Nhiệm vụ của mọi ng ời :
-Giả định tai hoạ không ngăn chặn đợc.
-Đề nghị lu trữ nhà băng trí nhớ
=>Lời trăng trối nhng cũng là thức tỉnh mọi

1. Kiến thức: - Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và ph-
ơng châm lịch sự.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng làm bài tập và lấy ví dụ để minh hoạ trong tình huống giao tiếp
cụ thể.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp .
B. Chuẩn bị của GV HS :
Bảng phụ
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
?- Nêu nội dung phơng châm về lợng và chất ? cho ví dụ .
?-Làm bài tập 3, 4.
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
- GV lấy ví dụ
Có 2 bạn nói chuyện với nhau nh sau:
A:Bạn có đi đá bóng không ?
B :Tớ có quyển sách rất đẹp .
? Có nhận xét gì về nội dung hội
thoại của 2 bạn . Vì sao ?
(HS thảo luận )
? Cách giao tiếp đó sẽ dẫn đến điều
gì .
- GV cho HS lấy các ví dụ tơng tự
? Dân gian thờng có những câu tục
ngữ nào để dăn dạy con cháu trong
giao tiếp .
Nội dung cần đạt
Phơng châm quan hệ
- Không hớng vào đề tài giao tiếp

-GV chia 4 nhóm hs làm 4 bài tập .
-HS trình bày các nhóm bổ sung
GV đánh giá (cho điểm)
?-Các câu ca dao, tục ngữ khuyên
chúng ta điều gì ?
?-Tìm các câu tục ngữ, ca dao có nội
dung tơng tự ?
?-Phép tu từ nào đã học có liên quan
trực tiếp đến phơng châm lịch sự ?
cho ví dụ?
?-Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi ô
trống?
?-Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách
- Trống đánh xuôi , kèn thổi ngợc
->Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề
tài giao tiếp , tránh nói lạc đề .
Phơng châm cách thức
- Chỉ cách nói dài dòng , rờm rà .
- Chỉ cách nói ấp úng , không thành
lời , không rành mạch
- Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận
hoặc tiếp nhận không đúng nội
dung đợc truyền đạt
Cần chú ý nói ngắn gọn , rành
mạch .
Ph ơng châm lịch sự :
- Vì họ đều nhận của nhau tình cảm
->Khi giao tiếp cần tế nhị , tôn trọng
ngời khác
IV, Luyện tập

các từ cần điền
a, nói mát
b, nói hớt
c, nói móc
d, nói leo
e, nói ra đầu, ra đũa
- Liên quan đến phơng châm lịch
sự
và cách thức.
4, Bài 4
a, Khi ngời nói muốn hỏi một vấn
đề
nào đó không thuộc đề tài đang trao
đổi.
b, Khi ngời nói muốn ngầm xin
lỗi
trứơc ngời nghe về những điều mình
muôn nói.
C, Khi ngời muốn nhắc nhở ngời
nghe phải tôn trọng phuơng châm
lịch sự.
V. Hớng dẫn học tập ở nhà.
Học bài cũ và chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố thuyết minh
D. Rút kinh nghiệm

Ngày soạn 28 tháng 8 năm 2011
Tiết 9

ngời ta hay đa vào yếu tố miêu tả .
( Có những nội dung thuyết minh
mang tính trừu tợng , có những nội
dung mang tính hình ảnh )=>phải có
ytố miêu tả thì ngời đọc mới dễ cảm
dễ hiểu
GV so sánh giữa 2 văn bản : có sử
dụng và không sử dụng ytố miêu tả -
Cho HS nhận xét .
? Qua ví dụ , em rút ra đợc kinh
nghiệm gì khi làm bài văn thuyết
minh .
HS đọc ghi nhớ ( SGK )
? Nhìn vào ví dụ cho biét ngời viết
văn đa ytố miêu tả vào bằng cách nào
.
? Khi đa ytố miêu tả vào bài , cần
chú ý điều gì .
Hớng dẫn luyện tập
- Gv chia làm 6 nhóm hs. Nhóm làm
1 ý của bài tập .
-Phát biểu
? Bổ sung yếu tố miêu tả vào các
chi tiết thuyết minh?
Bài văn : Cây chuối trong đời sống Việt Nam
-Đối tợng thuyết minh : Cây chuối
=>Cách đặt nhan đề gợi sự gần gũi , ý nghĩa
to lớn không thể thiếu của cây chuối đối với
con ngời , dân tộc Việt Nam .
-Nội dung thuyết minh :

tâm trí kẻ tha hơng (gói bánh gai thơm phức )
17

?- Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn
văn tr26_sgk?
Hs làm việc cá nhân
Hs đọc Trò chơi ngày xuân _sgk
?- Chỉ ra câu văn có yếu tố miêu tả
trong bài ?
-Nõn chuối: màu xanh non cuốn tròn nh chiếc
kèn đồng sắp sửa vút lên âm thanh
-Bắp chuối: màu phơn phớt hồng đung đa
trong gió chiều gió.
-Quả chuối: chín vàng, dậy lên mùi thơm ngọt
ngào quýên rũ .
2. Bài tập 2:
- Tách là loại chén uống nớc có tai
- Khi mời ai uống nớc thì bng hai tay mà
mời .
- Có uống thì cũng nâng hai tay xoa xoa rồi
mới uống
3, Bài tập 3 :
-Lân đợc trang trí công phu
-Những ngời đợc tham gia chia làm 2 phe
-Hai tớng của từng bên đều mặc đồng phục
thời xa lộng lẫy
- Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút.
III. H ớng dẫn học ở nhà .
Chuẩn bị bài cho tiết 10.
Cho đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam


?- Với đề bài này, cần trình bày những ý
gì?
(HS dựa vào những ý đã chuẩn bị ở nhà
để trình bày )
?- Em hãy lập dàn ý cho đề văn này.
hs dựa vào các ý và lập dàn ý theo bố
cục 3 phần .
- Gv hớng dẫn hs nêu dàn ý chi tiết cho
dàn bài đại cơng trên.
Thực hành viết .
?- Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc
giới thiệu :
- Con trâu ở làng quê em Việt Nam
(mở bài )
- Hs làm việc cá nhân.
Nội dung cần thuyết minh trong mở bài
là gì?
Gọi một số hs đọc ->đánh giá .
- Con trâu trong việc làm ruộng (sớm
hôm gắn bó với ngời nông dân )
- (còn phải giới thiệu từng loại việc và
có sự miêu tả con trâu )
- Hs viết nháp
- Gv gọi đọc, bổ sung, sửa chữa.
?-Tuổi thơ ở nông thôn gắn với hình ảnh
nào về con trâu ?
?- Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý
gì ? cần miêu tả hình ảnh gì ?
- Hs viết thành đoạn.

- Trâu cày bừa ruộng, kéo xe, chở lúa
kéo cày, bừa nhanh gọn, thỉnh thoảng lại hếch
cái mũi lên hít hít
c, con trâu trong một số lễ hội :
-Hội chọi trâu,
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn :
- Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là
một hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở
làng quê Việt Nam.
e, Viết đoạn kết bài:
- Quý mến con trâu bởi nó là ngời bạn thân
thiết, gần gũi với nông dân.
H ớng dẫn học ở nhà :
Viết thành bài văn hoàn chỉnh
D. Rút kinh nghiệm
Kiểm tra của Tổ chuyên môn
19
Ngày tháng năm 2011
Tổ trởng
Phạm Hiền

Ngày soạn 1 tháng 9 năm 2011
Tuần 3
Tiết 11, 12

1-Xuất xứ
-Trích từ : Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế
giới về trẻ em đợc trình trong hội nghị cấp cao
thế giới về trẻ em họp tại trụ sở liên hiệp quốc ở
Niu-oóc.
2-Bố cục : Gồm 4 phần
+ Đoạn 1-2: Nhận thức của cộng đồng thế giới và
quyền sống của chúng trên thế giới này.
+ Sự thách thức: nhận thức của cộng đồng quốc
tế về thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ
em.
+ Cơ hội : Nhận thức về khả năng có thể thực
hiện lời tuyên bố.
+ Nhiệm vụ : các giải pháp quốc tế về quyền trẻ
em.
3-Tìm hiểu từ khó
4-Đọc văn bản
-Phơng thức lập luận
Vì có 1 hệ thống lí lẽ kết hợp với dẫn chứng
nhằm làm rõ quan điểm vì trẻ em em của cộng
đồng quốc tế.
-Để cho dễ hiểu, dễ truyền bá đến quần chúng.
20

? Tại sao văn bản này lại đựoc trình
bày dới dạng đề mục và số.
? Mở đầu, bản tuyên bố đã thể hiện
cách nhìn nh thế nào về trẻ em.
II-Phân tích
1-Nhận thức của cộng đồng quốc tế về quyền

( HS thảo luận và trả lời )
? Tuyên bố cho rằng những nỗi bất hạnh của
trẻ emlà thách thức lớn mà các nhà chính trị
phải đáp ứng. Em hiểu nh thế nào là sự thách
thực đối với nhà chính trị.
? Từ đó, em hiểu tổ chức liên hiệp quốc đã
có thái độ nh thế nào trớc bất hạnh của trẻ
em trên thé giới.
HS theo dõi mục 8-9
? Dựa vào cơ sở nào bản tuyên bố cho rằng
2-Thực trạng bất hạnh của trẻ em trên thế
giới
-Là nạn nhân của chiến tranh
-Là nạn nhân của đói nghèo.
-Là nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật
+ Nạn nhân của suy dinh dỡng và bệnh tật.
-Thách thức là những khó khăn trớc mắt cần
phải vợt qua.
-Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngời
giữ cơng vị lãnh đạo các quốc gia.
-Phải có sự quyết tâm cao vợt qua những khó
khăn trong sự nghiệp vì trẻ em
-Nhận thức rõ thực trạng đau khổ của trẻ em
trên thế giới.
-Quyết tâm giúp các em vợt qua nỗi bất hạnh
này.
3-Nhận thức về khả năng có thể thực hiện đ-
ợc lời tuyên bố.
-Có đủ phơng tiện và kiến thức.
-Công ớc quốc tế về quyền trẻ em tạo ra 1 cơ

2-Nghệ thuật
IV. Hớng dẫn học bài ở nhà.
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới:
Soạn Chuyện ngời con gái Nam Xơng
D. Rút kinh nghiệm

Ngày soạn 1 tháng 9 năm 2011
Tiết 13
Các phơng châm hội thoại
(tiếp).
A. Mục tiêu :
Giúp học sinh:
1. Kiến thức: - Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao
tiếp.
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình
huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân
thủ.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng sử các phơng châm hội thoại trong những tình huống giao tiếp
khác nhau.
3. Thái độ: Có thái độ làm bài tập, biết vận dụng bài học để sử dụng các phơng châm hội
thoại trong tình huống giao tiếp cụ thể.
B. Chuẩn bị của GV HS :
1, Các tình huống giao tiếp .
2, Hs đọc sgk .
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu phơng châm về lợng và chất, cho ví dụ.

điều đó .
? Qua câu chuyện , em rút ra điều gì
khi giao tiếp .
Đọc lại chuyện : Chào hỏi
?Vì sao chàng rể không tuân thủ ph-
ơng châm hội thoại
GV cho HS đọc ghi nhớ
tình huống giao tiếp .
- Có chuyện gì thế ?
- Có gì đâu!Bác làm việc vất vả lắm phải
không ?
->Tình huống không phù hợp
-Việc vận dụng phơng châm hội thoại cần
phù hợp với tình huống giao tiếp .
II-Những tr ờng hợp không tuân thủ ph ơng
châm hội thoại .
-Do ngời nói phải u tiên cho một phơng châm
hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng
hơn .
-Ngời nói muốn gây sự chú ý , muốn ngời
nghe hiểu câu nói theo 1 nghĩa hàm ẩn nào
đó .
-Do vô ý , vụng về , thiếu văn hoá .
III, Luyện tập :
Bài 1: Hs đọc truyện sgk .
?-Câu trả lời của ông Bố không tuân thủ phơng châm cách thức vì : Đối với cậu bé 5 tuổi
(cha đi học) không thể nhận biết đợc Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao-> Nói không rõ
(Đối với ngời đã học thì rõ ràng)
Bài 2: Hs đọc sách giáo khoa:
-Thái độ của chân, tay, tai, mắt, miệng không tuân thủ phơng châm lịch sự.

- Khái niệm.
- Tính chất.
Trình
bày đợc
khái
niệm và
tính chất
của văn
bản
thuyết
minh.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 8
Số
điểm:
2,0
Tỉ lệ:
2,0 %
Số câu 8
Số điểm:
2,0
Tỉ lệ: 2,0
%
Hiểu đợc một
số biện pháp
nghệ thuật sử
dụng trong văn

thuyết minh
có sử dụng
24

một số biện
pháp nghệ
thuật
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu1
Số điểm: 7
Tỉ lệ: 70 %
Số câu1
Số điểm:
7.0
Tỉ lệ:70
%
Tổng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu:
8
Tổng số
điểm: 2
Tỉ lệ : 20%
Số câu 1
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %

B. Chặt chẽ. D. Cả A,B,C.
Câu 5: Điêù cần tránh khi thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật là gì ?
A- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ .
B- Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
C- Làm lu mờ đối tợng thuyết minh
D- Làm đối tuợng thuyết minh đợc nổi bật.
Câu 6: Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?
A. Làm cho đối tơng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu
B. Làm cho đối tơng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng
C. Làm cho đối tơng thuyết minh giàu sức biểu cảm
D. Làm cho đối tơng thuyết minh giàu tính lô gíc và màu sắc triết lí.
Câu 7: Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nhằm mục đích
gì?
A. Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tợng và gây hứng thú cho ngời đọc
B. Tạo đối tợng đợc thuyết minh chuẩn xác hơn
C. Nhằm đối chiếu, so sánh với các dạng văn khác.
Câu 8: Để có tri thức thuyết minh ta phải làm gì?
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status