Tuyển tập các đề luyện thi đại học môn văn (có đáp án chi tiết kèm theo)
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ KTCL ÔN THI ĐẠI HỌC LẦN I NĂM HỌC 2013-2014
Môn: NGỮ VĂN – KHỐI D
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ SỐ 1:
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trong Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng), ở cảnh hạ
huyệt, ông Phán mọc sừng đã có những cử chỉ, hành động nào? Ý nghĩa của những cử chỉ,
hành động đó.
Câu 2. (3,0 điểm)
Ngạn ngữ có câu: Cuộc đời ngắn ngủi không cho phép ta ước vọng quá nhiều. Nhà
văn Nga M. Pris-vin lại cho rằng: Phải ước mơ nhiều hơn nữa, phải thiết tha hơn nữa để
biến tương lai thành hiện tại.
Viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về những quan
niệm trên.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Về nhân vật Liên trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam, có ý kiến cho
rằng: Nét nổi bật ở Liên là sự hồn nhiên, ngây thơ và trong trẻo. Ý kiến khác lại nhấn
mạnh: Liên chín chắn và điềm đạm, có tâm hồn phong phú và nhân hậu.
Từ cảm nhận về nhân vật Liên, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.
Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Bàn về đặc điểm cái tôi trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho rằng:
Đó là cái tôi có khát vọng sống, khát vọng yêu chân thành mãnh liệt. Lại có ý kiến khẳng
định: Bài thơ đã thể hiện một cái tôi nhạy cảm, day dứt về giới hạn của tình yêu và sự hữu
hạn của kiếp người.
Từ cảm nhận về cái tôi trong bài thơ, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.
Hết
- Ông Phán đang cố gắng cho thiên hạ thấy mình là đứa cháu chí hiếu, đau đớn
trước cái chết của cụ cố tổ. Đồng thời nhanh chóng trả công cho Xuân- kẻ đã gây
nên cái chết kia. Điều này cho thấy bản chất giả nhân giả nghĩa, hám của và cạn tình
người của nhân vật Phán mọc sừng.
- Thể hiện thái độ mỉa mai, phê phán của Vũ Trọng Phụng với xã hội thượng lưu giả
tạo.
- Đây là những chi tiết nghệ thuật đắt giá thể hiện sự sắc sảo của một ngòi bút trào
phúng bậc thầy.
0,5
0,5
0,25
2
Ngạn ngữ có câu: Cuộc đời ngắn ngủi không cho phép ta ước vọng quá nhiều.
Nhà văn Nga M. Pris-vin lại cho rằng: Phải ước mơ nhiều hơn nữa, phải thiết
tha hơn nữa để biến tương lai thành hiện tại. Viết một bài văn (khoảng 600 từ)
trình bày suy nghĩ của anh/chị về những quan niệm trên.
3,0
1. Giải thích ý kiến (1,0 điểm)
- Ý kiến thứ nhất:
+ Cuộc đời ngắn ngủi: Thời gian con người sống, tồn tại không dài.
+ Ước vọng: Mơ ước, mong muốn, khát vọng
+ Ước vọng quá nhiều: Ước mong quá lớn, quá cao xa, không thực hiện được sẽ dẫn
đến bất hạnh.
Ý cả câu: Vì cuộc đời con người ngắn ngủi nên mỗi người không đủ thời gian thực
hiện nhiều mơ ước, mong muốn, nhất là những mơ ước, mong muốn xa rời thực tế.
0,25
2
(Đáp án có 04 trang)
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
- Ý kiến thứ hai:
3.a Cảm nhận về nhân vật Liên trong Hai đứa trẻ (Thạch Lam) và bình luận hai ý
kiến (5,0 điểm)
5,0
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Thạch Lam là nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam giai đoạn 1930 -1945. Ông
có sở trường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm
nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ.
- Hai đứa trẻ (in trong tập Nắng trong vườn) là một trong những tác phẩm xuất sắc,
đã xây dựng thành công nhân vật Liên.
0,5
2. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Hồn nhiên, ngây thơ và trong trẻo: là biểu hiện của một tâm hồn còn thơ dại, trong
sáng, vô tư trong cách nhìn, cách cảm nhận cuộc sống, cách thể hiện bản thân.
- Chín chắn và điềm đạm, có tâm hồn phong phú và nhân hậu: là những biểu hiện
của một con người trưởng thành trong suy nghĩ và nhận thức, có trách nhiệm với
việc làm của bản thân; có những cảm nhận tinh tế về con người, cuộc sống, biết
rung động và biết yêu thương.
0,25
0,25
3. Cảm nhận về nhân vật Liên và bình luận hai ý kiến (4,0 điểm)
a. Cảm nhận về nhân vật Liên (3,0 điểm)
- Sự hồn nhiên, ngây thơ và trong trẻo (1,0 điểm)
+ Liên tin vào sự tồn tại của một thế giới cổ tích với con vịt, ông Thần Nông, dòng
sông Ngân Hà, muốn được chơi đùa cùng đám trẻ con ngoài phố; thích thể hiện
mình như một người đã trưởng thành (hãnh diện về chiếc xà tích và cái khoá, vì nó
tỏ ra chị là người con gái lớn và đảm đang).
+ Bị thu hút bởi những gì khác lạ, ồn ào sôi động. Đây cũng là một trong những lí
0,5
3
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
nhất nhấn mạnh đến sự ngây thơ, trong trẻo, ý kiến thứ hai khẳng định sự chín chắn,
điềm đạm, nét tinh tế nhạy cảm và nhân hậu.
- Hai ý kiến tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự
nhìn nhận toàn diện và thống nhất về nhân vật; giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc
và thấu đáo hơn về vẻ đẹp tâm hồn Liên.
0,5
0,5
3.b Cảm nhận về cái tôi trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) và bình luận hai ý kiến . 5,0
1 Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Xuân Quỳnh là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời
chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa
hồn nhiên tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh
phúc đời thường.
- Sóng là bài thơ tình đặc sắc được Xuân Quỳnh sáng tác nhân chuyến đi thực tế về
vùng biển Diêm Điền.
0,5
2 Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Cái tôi là cái bản ngã, là tâm trạng, cảm xúc, là thế giới tâm hồn riêng của nhà thơ
trước hiện thực khách quan. Qua cái tôi, ta có thể thấy được những suy nghĩ, thái
độ, tư tưởng của nhà thơ trước cuộc đời.
- Khát vọng sống, khát vọng yêu chân thành mãnh liệt: là những mong muốn, khát
khao trong cuộc sống và tình yêu được đẩy lên đến cao độ, nồng nàn.
- Cái tôi nhạy cảm, day dứt về giới hạn của tình yêu và sự hữu hạn của kiếp người:
là cái tôi tinh tế trong cảm nhận, giàu trăn trở suy tư khi nhận ra sự ngắn ngủi của
tình yêu và sự mong manh của đời người.
0,5
3. Cảm nhận về cái tôi trong bài Sóng và bình luận hai ý kiến ( 4,0 điểm)
4
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
a. Cảm nhận về cái tôi trong bài Sóng (3,0 điểm)
0,25
0,25
b. Bình luận hai ý kiến (1,0 điểm)
- Hai ý kiến đề cập đến những đặc điểm khác nhau của cái tôi Xuân Quỳnh trong
bài thơ Sóng. Ý kiến thứ nhất nhất mạnh đến khát vọng sống, khát vọng yêu, ý kiến
thứ hai khẳng định sự nhạy cảm, nỗi day dứt của cái tôi về giới hạn tình yêu và sự
hữu hạn của kiếp người.
- Hai ý kiến tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự
nhìn nhận toàn diện về cái tôi của thi sĩ; giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc và thấu
đáo hơn về vẻ đẹp của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.
0,5
0,5
………………………HẾT……………………
ĐỀ SỐ 2:
SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KTCL ÔN THI ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM HỌC 2013-2014
Môn: NGỮ VĂN - KHỐI C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
5
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
Trình bày ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca
(Thanh Thảo).
Câu 2. (3,0 điểm)
Theo nguồn tin Báo Dân trí, ngày 04-12-2013, tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai xảy ra một vụ đổ xe chở hàng khiến cả ngàn thùng bia trên xe đổ xuống đường và rất
nhiều người xung quanh nhào đến hôi của.
Anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 từ) bàn về hiện tượng trên.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có tư duy khoa học, lập
luận sắc sảo, có khả năng cảm thụ văn học và tính sáng tạo cao.
- Sau khi chấm xong, điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm
II. Đáp án và thang điểm
Câu Ý Đáp án Điểm
1 Trình bày ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca. 2,0
1. Giá trị nội dung (1,0 điểm)
- Đàn ghi ta của Lor-ca đã khắc họa thành công hình tượng Lor-ca, một nghệ sĩ có
khát vọng cách tân nghệ thuật, một chiến sĩ suốt đời đấu tranh cho tự do, công lí;
nhưng cuộc đời lại bất hạnh do tội ác của thế lực bạo tàn.
- Qua bài thơ, Thanh Thảo bày tỏ lòng đồng cảm, xót thương và sự tri âm, ngưỡng
mộ cuộc đời, tài năng, nhân cách của một nghệ sĩ thiên tài. Nhà thơ cũng gửi tới
người đọc một thông điệp: cái đẹp của nhân cách, cái đẹp của sự sáng tạo nghệ thuật
chân chính sẽ có sức sống bất diệt.
0,5
0,5
2. Giá trị nghệ thuật (1,0 điểm)
- Thể thơ tự do mang phong cách tượng trưng siêu thực, nhiều hình ảnh độc đáo mới
lạ, ngôn ngữ đầy chất tạo hình và giàu nhạc tính.
- Các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, hoán dụ, điệp từ,
điệp ngữ được sử dụng tài hoa.
0,5
0,5
2 Theo nguồn tin Báo Dân trí, ngày 04-12-2013, tại thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai xảy ra một vụ đổ xe chở hàng khiến cả ngàn thùng bia trên xe đổ
xuống đường và rất nhiều người xung quanh nhào đến hôi của.
Viết bài văn bàn về hiện tượng trên.
3,0
1. Nhận thức hiện tượng (1,0 điểm)
- Đây là hiện tượng có thực, được bàn luận nhiều trên các phương tiện thông tin đại
phách hiên ngang, bất khuất. Ý kiến khác lại khẳng định: Huấn Cao là người có
thiên lương trong sáng.
Từ cảm nhận hình tượng Huấn Cao, hãy bình luận những ý kiến trên.
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987) là nhà văn rất mực tài hoa, uyên bác. Ông sáng
tác cả hai giai đoạn trước và sau Cách mạng tháng Tám.
- Chữ người tử tù in trong tập Vang bóng một thời(1940) là truyện ngắn xuất
sắc kết tinh tài năng của Nguyễn Tuân. Tác phẩm xây dựng thành công hình
tượng nhân vật Huấn Cao, từ đó gửi gắm quan niệm tiến bộ của nhà văn về cái
đẹp.
0,5
2.
Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- Nghệ sĩ là người có rung động tâm hồn mãnh liệt trước mọi vui buồn của
cuộc sống, tạo vật và khả năng thể hiện những rung động ấy bằng các phương
tiện nghệ thuật đặc thù. Người nghệ sĩ tài hoa là người nghệ sĩ có tài năng xuất
chúng. Người anh hùng có khí phách hiên ngang, bất khuất là người có bản
lĩnh, chí khí, không sợ cường quyền, dám đứng lên chống lại bạo ngược để bảo
vệ lẽ phải, cái thiện.
- Người có thiên lương trong sáng là người có lòng tốt tự nhiên, thuần khiết.
Đây là hai nhận xét khái quát về các khía cạnh khác nhau tạo nên vẻ đẹp lý
tưởng ở nhân vật Huấn Cao: tài hoa, khí phách, thiên lương.
0,25
0,25
3. Cảm nhận hình tượng nhân vật Huấn Cao và bình luận về các ý kiến (4,0
điểm)
a. Cảm nhận hình tượng nhân vật Huấn Cao (3,0 điểm)
* Huấn Cao - nghệ sĩ tài hoa (0,75 điểm)
- Huấn Cao là nghệ sĩ trong nghệ thuật thư pháp. Ông nổi tiếng khắp vùng tỉnh
Sơn về tài viết chữ nhanh và đẹp, nó nói lên cái hoài bão tung hoành của một
0,25
b. Bình luận về các ý kiến(1,0 điểm)
- Hai ý kiến nhận xét về nhân vật Huấn Cao đều chính xác. Mỗi ý kiến đề cập
đến một khía cạnh của nhân vật, tuy khác nhau nhưng lại có mối liên hệ mật
thiết, bổ sung cho nhau để cùng khẳng định vẻ đẹp lý tưởng của hình tượng
Huấn Cao: tài hoa nghệ sĩ, khí phách hiên ngang, thiên lương trong sáng.
- Qua hình tượng nghệ thuật Huấn Cao, Nguyễn Tuân đã thể hiện quan niệm
thẩm mĩ của mình: cái tài gắn liền với cái tâm, cái đẹp gắn liền với cái thiện.
0,5
0,5
3.b Cảm nhận về đoạn thơ trong đoạn trích Đất Nước để thấy được cách vận dụng
sáng tạo chất liệu văn hoá dân gian của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm .
5,0
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
-
Nguyễn Khoa Điềm là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ thời
chống Mĩ. Thơ Nguyễn Khoa Điềm thể hiện tâm tư của người trí thức tích cực tham
gia cuộc kháng chiến của dân tộc.
- Trường ca Mặt đường khát vọng được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên
năm 1971, in lần đầu năm 1974. Đoạn trích Đất Nước thuộc phần đầu, chương V, thể
hiện tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.
0,5
2. Cảm nhận về đoạn thơ (3,0 điểm)
a. Nội dung (2,0 điểm)
- Sự hình thành Đất Nước gắn liền với sự hình thành văn hóa, phong tục, tập quán, lối
sống của nhân dân.
- Sự hình thành Đất Nước còn gắn liền với truyền thống lao động cần cù, vất vả một
nắng hai sương và truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
- Cách cảm nhận ấy làm cho Đất Nước trở nên gần gũi, bình dị, thân thuộc. Đất Nước
0,5
HẾT
ĐỀ SỐ 3:
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ KTCL ÔN THI ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM HỌC 2013 – 2014
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trong tác phẩm Hai đứa trẻ, Thạch Lam viết: Chừng ấy người trong bóng tối mong
đợi một cái gì đó tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày của họ.
Anh/chị hãy cho biết chừng ấy người là ai? Điều tươi sáng mà họ đang mong đợi là
gì? Nhận xét về tư tưởng của Thạch Lam qua việc thể hiện niềm mong đợi của họ.
Câu 2. (3,0 điểm)
Thói ỷ lại là căn bệnh nguy hiểm đang dần hủy diệt sức trẻ.
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
trên.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Chí Phèo là người nông dân chẳng những bị tước đoạt nhân
hình, nhân tính mà bi thảm hơn, Chí Phèo muốn trở lại làm người mà không được.
Từ cảm nhận về nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao, anh/chị
hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
10
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
.
- Chừng ấy người là hai chị em Liên và An, mẹ con chị Tí, bác phở
Siêu, gia đình bác xẩm và những người dân phố huyện nghèo.
- Điều tươi sáng mà họ đang mong đợi là một cuộc sống hạnh phúc
0,5
0,5
11
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
hơn, có nhiều niềm vui hơn.
2. - Ý nghĩa:
+ Nhà văn đồng cảm, xót thương cho cuộc đời nghèo khổ, tăm tối
của những người dân phố huyện nghèo, không biết mong đợi gì hơn
ngoài chuyến tàu đêm đi qua phố huyện.
+ Phát hiện, ngợi ca, trân trọng những mơ ước, khát vọng đổi đời
dù mơ hồ nhưng mãnh liệt; đồng thời, thể hiện niềm tin tưởng vào
khả năng vươn dậy của con người. Dù cuộc sống quẩn quanh, đơn
điệu, bế tắc nhưng họ vẫn hy vọng vào tương lai tươi sáng.
0,5
0,5
2
Thói ỷ lại là căn bệnh nguy hiểm đang dần hủy diệt sức trẻ.
Viết một bài văn trình bày suy nghĩ về ý kiến trên.
3.0
1
.
Giải thích (1,0 điểm)
- Ỷ lại: tự bản thân không có ý thức trách nhiệm, không cố gắng
trong cuộc sống mà dựa dẫm, trông chờ vào sự giúp đỡ của người
khác một cách thái quá.
- Căn bệnh đang hủy diệt sức trẻ: là cách nói hình ảnh diễn tả tác
- Thế hệ trẻ hôm nay cần tích cực rèn luyện, trau dồi kiến thức, kỹ
năng sống thật tốt để luôn là người có bản lĩnh, có chính kiến và
chủ động đưa ra những quyết định tỉnh táo, sáng suốt trong mọi
việc.
0,25
0,25
3.a
Chí Phèo là người nông dân chẳng những bị tước đoạt nhân
hình, nhân tính mà bi thảm hơn, Chí Phèo muốn trở lại làm
người mà không được.
Từ cảm nhận về nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng
tên của Nam Cao, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
5,0
1
.
Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của văn học Việt Nam giai
đoạn 1930 - 1945. Ông chủ yếu viết về đề tài người trí thức và
người nông dân nghèo khổ.
- Chí Phèo (1941) là tác phẩm tiêu biểu viết về người nông dân bị
tha hóa, bị cự tuyệt quyền sống, quyền làm người.
0,5
2. Chứng minh ý kiến (3,5 điểm)
a. Chí Phèo là người nông dân bị tước đoạt nhân hình, nhân
tính (2,0 điểm)
- Chí Phèo bị hủy hoại nhân hình: Chí Phèo là đứa trẻ mồ côi, được
dân làng nuôi, lớn lên là một anh canh điền hiền lành, chất phác; vì
ghen tuông bá Kiến đã đẩy Chí Phèo vào tù; ra tù Chí Phèo trở
thành một kẻ lưu manh, bị bá Kiến lợi dụng, Chí biến thành một
con quỷ dữ.
sắc, mới mẻ. Nhà văn đồng cảm, xót thương cho cuộc đời người
nông dân nghèo bị tha hóa, bị cự tuyệt quyền sống, quyền làm
người, trân trọng khát vọng hạnh phúc của họ, tố cáo xã hội thực
dân nửa phong kiến đã tước đoạt quyền sống của con người và tin
tưởng vào bản chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam.
- Chí Phèo là truyện ngắn xứng đáng tầm vóc một kiệt tác, góp
phần khẳng định tên tuổi Nam Cao, nhà văn hiện thực tâm lí xuất
sắc.
0,25
0,25
3.b Cảm nhận về hai đoạn trong bài Từ ấy và Tiếng hát con tàu 5,0
1
.
Vài nét về tác giả và tác phẩm (0,5 điểm)
- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam, thơ ông tiêu
biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị. Bài thơ Từ ấy là niềm
hân hoan của nhà thơ khi đón nhận lý tưởng cộng sản.
- Chế Lan Viên là nhà thơ lớn của nền thơ ca Việt Nam. Trước
Cách mạng, thơ ông mang tâm trạng của một cái tôi luôn hoài nghi,
cô đơn. Sau cách mạng thơ ông hướng tới đời sống của quần chúng
nhân dân. Đó là quá trình đi từ thung lũng đau thương ra cánh
đồng vui. Bài thơ Tiếng hát con tàu là kết quả của hành trình ấy.
0,5
14
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
2. Đoạn thơ trong bài Từ ấy (2,0 điểm)
- Nội dung:
+ Đoạn thơ thể hiện sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức, tư
tưởng, tình cảm, lẽ sống của nhà thơ: từ niềm vui của cái tôi buổi
đầu bắt gặp lí tưởng cộng sản, nhà thơ đã tự nguyện gắn bó, coi
với nhân dân, nghệ thuật với đời sống.
0,5
0,5
0,5
0,5
4. Sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ (0,5 điểm)
- Sự tương đồng: Bằng những từ ngữ xưng hô gần gũi, giản dị, cả hai
15
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
đoạn thơ đều diễn tả niềm vui khi được hòa nhập, gắn bó với đời sống
quần chúng nhân dân và sự nhận thức về vai trò của nhân dân lao
động đối với quá trình sáng tạo của người nghệ sĩ.
- Sự khác biệt: Đoạn thơ trong Từ ấy là hành trình đến với nhân
dân nên có phần sôi nổi, trong sáng, lãng mạn, trẻ trung. Đoạn thơ
trong Tiếng hát con tàu là hành trình trở về với nhân dân nên giọng
thơ mang tính suy tư, triết lí sâu sắc, tác động đến người đọc về cả
tư tưởng lẫn tình cảm.
0,25
0,25
Hết
ĐỀ SỐ 4:
SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KTCL ÔN THI ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM HỌC 2013-2014
Môn: NGỮ VĂN - KHỐI C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trong bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường, tên gọi
sông Hương được lí giải như thế nào? Trình bày ý nghĩa của cách lí giải đó.
Câu 2. (3,0 điểm)
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong
việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có tư duy khoa học, lập
luận sắc sảo, có khả năng cảm thụ văn học và tính sáng tạo cao.
- Sau khi chấm xong, điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm
II. Đáp án và thang điểm
Câu Ý Nội dung Điểm
1
Trong bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc
Tường, tên gọi sông Hương được lí giải như thế nào? Trình bày ý
nghĩa của cách lí giải đó.
2,0
1.
Lí giải tên gọi sông Hương (0,5 điểm)
Trong bài kí, tên gọi sông Hương được lí giải bằng một huyền thoại:
Người làng Thành Trung có nghề trồng rau thơm. Vì yêu quý con
sông xinh đẹp, nhân dân hai bờ sông Hương đã nấu nước của trăm
loài hoa đổ xuống dòng sông cho làn nước thơm tho mãi mãi.
0,5
2.
Ý nghĩa của cách lí giải (1,5 điểm)
- Việc lí giải tên gọi sông Hương bằng một huyền thoại giúp người
17
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
đọc hiểu nguồn gốc tên gọi con sông, tạo chất thơ ngọt ngào, say đắm,
bâng khuâng cho bài kí, thể hiện cái tôi của Hoàng Phủ Ngọc Tường:
lịch lãm, tài hoa, uyên bác; đồng thời tạo sự hô ứng trong kết cấu bài
kí.
- Cách lí giải ấy tăng thêm vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của sông Hương.
Con sông không chỉ đẹp ở tên gọi dịu dàng mà còn đẹp ở chiều sâu
văn hóa, tâm hồn, cảnh sắc và hương vị Huế.
2.
Bình luận (1,0 điểm)
- Đối với điều phải, ta phải cố làm cho được, vì việc làm phản ánh đạo
đức con người. Khi ta làm những việc phải, dù nhỏ nhất cũng thể hiện
lương tâm, ý thức trách nhiệm, sự cố gắng, nỗ lực bền bỉ không ngừng
của bản thân vì cuộc sống tốt đẹp của mình và mọi người. Hơn nữa,
nhiều việc nhỏ hợp lại sẽ thành việc lớn. Sự cố gắng hết sức để thực
hiện những điều phải nhỏ sẽ góp phần hình thành nhân cách, phẩm giá
cao đẹp của con người.
- Đối với điều trái, ta phải hết sức tránh, vì những điều trái, dù nhỏ
nhất đều có hại cho bản thân và mọi người; làm nhiều việc trái là vô
lương tâm, vô trách nhiệm. Hơn nữa, làm nhiều điều trái, điều xấu sẽ
trở thành thói quen, dần dần sẽ bị tha hóa về đạo đức và nhân phẩm.
0,5
0,5
18
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
3.
Mở rộng, nâng cao vấn đề (0,5 điểm)
- Lời căn dặn được đúc rút từ chính cuộc đời và sự trải nghiệm của Bác.
Cách nói giản dị mà mang ý nghĩa triết lí sâu sắc, có tính định hướng
trong nhận thức và hành động của mỗi người.
- Trong cuộc sống, có những người không đủ kiên nhẫn để làm những
việc phải nhỏ vì cho rằng đó là việc tầm thường, không có ý nghĩa.
Lại có những người cho rằng việc trái nhỏ là không đáng kể nên vẫn
làm. Đó đều là những biểu hiện đáng chê trách, phê phán.
0,25
0,25
4.
Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
dằng dặc bóng tối, tội ác mà Chí Phèo đã sống.
- Nhưng nó thật sự là một quãng đời khác là đánh giá về ý nghĩa của
mối tình Chí Phèo với thị Nở. Mặc dù, mối tình ấy diễn ra trong một
thời gian ngắn, nhưng chính tình yêu thương mộc mạc, chân thành của
người đàn bà khốn khổ đã giúp Chí Phèo thức tỉnh, được sống với
những cảm xúc nhân tính và chết như một con người có ý thức về
nhân phẩm, giá trị, quyền sống, quyền làm người.
0,25
0,25
19
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
3.
Cảm nhận về nhân vật Chí Phèo để làm sáng tỏ ý kiến (3,5 điểm)
- Trước khi gặp thị Nở: Chí Phèo là người nông dân hiền lành, lương
thiện nhưng đã bị tha hóa trở thành quỷ dữ, sống triền miên trong
bóng tối, tội ác.
- Ý nghĩa mối tình giữa Chí Phèo với thị Nở:
+ Chí Phèo được sống như một con người: Chí Phèo nhận ra những
âm thanh quen thuộc của cuộc sống thường nhật; nhớ lại quá khứ, suy
nghĩ về hiện tại và lo lắng cho tương lai. Được thị Nở chăm sóc, Chí
Phèo khao khát hạnh phúc gia đình, khao khát được hoàn lương.
+ Chí Phèo được chết như một con người: Bị thị Nở cự tuyệt, Chí
Phèo hiểu ra nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch bị cự tuyệt quyền
làm người. Chí nhận ra kẻ thù thực sự của đời mình, dõng dạc đòi
quyền sống, kết liễu kẻ thù và tự sát vì bản tính lương thiện trong con
người đã trở lại và Chí không thể tiếp tục sống cuộc đời thú vật như
trước đây.
0,5
1,5
1,5
- Quan niệm mới mẻ, hiện đại là quan niệm ngày nay, quan niệm của
những người có đời sống văn hóa, tinh thần tự do, dân chủ và không
bị ràng buộc ý thức hệ tư tưởng phong kiến.
0,25
20
Tuyển tập 50 đề luyện thi đại học môn văn 2014 (có đáp án chi tiết kèm theo)
- Quan niệm truyền thống là quan niệm có từ xưa, được bảo tồn trong
cuộc sống hiện đại, trở thành nét đặc trưng về tư tưởng, văn hóa của
một cộng đồng dân tộc.
0,25
3.
Cảm nhận về bài thơ và bình luận hai ý kiến (4,0 điểm)
* Cảm nhận về bài thơ (3,0 điểm)
- Quan niệm mới mẻ, hiện đại của Xuân Quỳnh về tình yêu
+ Tình yêu là trạng thái tâm lí phong phú, đa dạng, luôn chứa đựng
những biến động thao thức, bất thường; vừa nồng nàn, táo bạo, tha
thiết; vừa tỉnh táo, đắm say.
+ Trong tình yêu, người phụ nữ không cam chịu, nhẫn nhục mà luôn
chủ động, khao khát kiếm tìm một tình yêu mãnh liệt, đồng cảm, bao
dung; dám sống hết mình cho tình yêu, hòa nhập tình yêu cá nhân vào
tình yêu rộng lớn của cuộc đời.
- Quan niệm mang tính truyền thống
+ Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ khi xa cách.
+ Tình yêu gắn liền với lòng chung thủy và khát vọng về một mái ấm
gia đình hạnh phúc.
- Nghệ thuật
+ Bài thơ có âm hưởng vừa dạt dào sôi nổi vừa êm dịu, lắng sâu. Kết
cấu song trùng hai hình tượng sóng và em giúp người phụ nữ biểu
hiện vẻ đẹp tâm hồn và những quan niệm về tình yêu vừa mới mẻ,
hiện đại, vừa sâu sắc mang tính truyền thống.
Câu I (2,0 điểm)
Anh/chị hãy nêu những nét chính phong cách nghệ thuật Nam Cao.
Câu II (3,0 điểm)
“Thành công là một người thầy tồi. Nó khiến những người thông minh cho rằng họ
không thể thất bại” (Bill Gates, dẫn theo Làm chủ tư duy thay đổi vận mệnh, Nxb Phụ nữ,
2009, tr. 31).
Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình
về ý kiến trên.
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng, nhân vật trong sáng tác của Nguyễn Tuân thường là những
người tài hoa, nghệ sĩ.
Anh/chị hãy phân tích hai nhân vật: Huấn Cao (Chữ người tử tù, Ngữ văn 11, Tập 1,
Nxb Giáo dục, 2007, tr. 108-114) và Người lái đò (Người lái đò sông Đà, Ngữ văn 12, Tập
1, Nxb Giáo dục 2009, tr. 186-192) để làm sáng tỏ ý kiến trên.
Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Phân tích chân dung tinh thần Hồ Chí Minh trong hai bài thơ sau:
Chiều tối
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;
Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết, lò than đã rực hồng.
(Ngữ văn 11 Nâng cao, Tập 2, Nxb Giáo dục 2007, tr. 75)
Lai Tân
Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc,
Giải người, cảnh trưởng kiếm ăn quanh.
Chong đèn, huyện trưởng làm công việc,
Trời đất Lai Tân vẫn thái bình.
thương cảm, đằm thắm yêu thương.
0,25
0,25
0.5
0,5
0,5
II Thành công là một người thầy tồi. Nó khiến những người thông minh cho rằng họ không thể
thất bại
3,0
1 Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
- “Người thầy tồi” là người không giúp ích gì cho ta trong công việc và sự tiến bộ, thành công trong
cuộc sống.
- Nói thành công là “người thầy tồi” là vì thành công dễ làm cho ta thỏa mãn, ngộ nhận, chủ quan, ảo
tưởng về khả năng của mình. Những điều đó sẽ dẫn đến những thất bại mà ta không ngờ tới.
0,25
0,25
2 Bàn luận ý kiến (1,5 điểm)
- Thành công không bao giờ đến một cách dễ dàng. Để có được thành công, con người phải nỗ lực
không ngừng, nhiều lúc phải trả giá bằng thất bại. Vì vậy, điều quan trọng không phải là nhìn thấy
thành công mà là biết được con đường đi đến thành công.
- Trong cuộc sống, con người không chỉ có thành công mà còn có thất bại. Sau mỗi thành công, hay
thất bại con người cần rút ra cho mình bài học, tránh tâm lý thỏa mãn, hoặc chán nản, buông xuôi.
- Câu nói của Bill Gates cảnh tỉnh con người đừng ngộ nhận về khả năng, thỏa mãn với thành công;
phải không ngừng vươn lên để có những thành công mới. Thực tế cho thấy, đã có không ít người do
thỏa mãn và ngộ nhận về khả năng của mình nên sau thành công đã phải nhận những thất bại cay
đắng.
0,5
0,5
0,5
3 Liên hệ thực tế, và bài học nhận thức hành động (1,0 điểm)
- Ở Huấn Cao, nét tài hoa gắn liền với chất nghệ sĩ: nhạy cảm với cái đẹp trong cuộc sống (phát hiện
và trân trọng thiên lương của quản ngục); hướng con người tìm về cái đẹp, sống với cái đẹp (khuyên
quản ngục tìm về quê nhà để giữ lấy thiên lương); ý thức về cái tài của mình (cả đời mới viết hai bộ
tứ bình và một bức trung đường cho ba người bạn); kiêu bạc, khinh miệt cái tầm thường (không vì
vàng bạc hay quyền thế mà cho chữ)
b. Nhân vật Người lái đò (1,5 điểm)
- Cùng với sông Đà, người lái đò sông Đà là hình tượng trung tâm, là cảm hứng chủ đạo của Nguyễn
Tuân trong tùy Người lái đò sông Đà. Ở người lái đò sông Đà có sự thống nhất hài hòa giữa sự mộc
mạc, giản dị và phẩm chất tài hoa, nghệ sĩ.
- Phẩm chất tài hoa của người lá đò sông Đà được thể hiện trong cuộc chiến đấu sống còn với thác
nước sông Đà, “kẻ thù số một” của con người. Đối mặt với đá, thác sông Đà, người lái đò đã hiện lên
như một anh hùng chiến trận, một “tay lái tài hoa”. Ông thuộc hết binh pháp của thần sông thần núi,
vượt qua ba lớp trùng vi thạch trận của sông Đà với đủ binh hùng tướng mạnh
- Ở người lái đò sông Đà, ẩn đằng sau sự mộc mạc, bình dị, can trường, quả cảm, tài hoa là một tâm
hồn nghệ sĩ. Nó thể hiện ở phong thái ung dưng (vượt qua thác gềnh, trời yên sông lặng, ung dung
ngồi đốt lửa, nướng ống cơm lam, bàn nhiều về các loại cá trên sông, và tuyệt nhiên không bàn thêm
một lời nào về cuộc chiến đấu với thác nước sông Đà; với người lái đò, dường như “không có gì hồi
hộp đáng nhớ” )
c.Đánh giá chung (1,0 điểm)
- Nguyễn Tuân là người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp (cái đẹp trong thiên nhiên, ở con người,
trong những truyền thống văn hóa ). Kiểu nhân vật tài hoa, nghệ sĩ như Huấn Cao, Người lái đò
sông Đà được ra đời từ cảm hứng sáng tạo ấy.
- Đều là những nhân vật tài hoa, nghệ sĩ, song nếu Huấn Cao là con người trong “vang bóng một
thời” kiêu bạc với đời, thì người lái đò sông Đà là con người lao động trong công cuộc xây dựng đất
nước. Gần gũi, giản dị, mộc mạc. Đó là sự thay đổi trong quan điểm về cái đẹp của Nguyễn Tuân.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
dưới thời Tưởng Giới Thach: cảnh đối lập giữa ba cầu đầu và câu cuối bài thơ)
- Một bản lĩnh kiên cường, có tinh thần đấu tranh, đả kích mãnh mẽ đối với kẻ thù (quên hoàn cảnh
tù ngục của bản thân, phơi bày bộ mặt thối nát của quan lại và hiện thực đen tối của xã hội )
c. Đánh giá chung(1,0 điểm)
- Chiều tối và Lai Tân đều được làm theo thể thơ tứ tuyệt, hàm súc, cô đọng. Mỗi bài thơ được ra đời
trong một cảnh ngộ (Chiều tối làm trên đường chuyển lao; Lai Tân làm trong tù) nhưng đều thể hiện
chân dung tinh thần Hồ Chí Minh rõ nét.
- Mỗi bài thơ thể hiện những khía cạnh riêng ở con người Hồ Chí Minh, bổ sung cho nhau, góp phần
hoàn thiện bức chân dung tinh thần Hồ Chí Minh: bản lĩnh phi thường; tâm hồn nhạy cảm; lạc quan
tin tưởng vào tương lai; dí dỏm, sắc sảo trong châm biếm đả kích
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Lưu ý:
- Thi sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo yêu
cầu về kiến thức cơ bản như đã nêu trên.
- Khuyến khích và đánh giá cao những bài viết có tinh sáng tạo, thể hiện khả
năng cảm thụ tinh tế, có phát hiện mới.nhưng phải đúng chuẩn kiến thức ,kỷ năng.
ĐỀ SỐ 6:
ĐỀ THI SỐ 03 - NĂM 2013
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)