Lưu Ngọc Hải - AOF49
1
LƯU NGỌC HẢI
BUSINESS ADMINISTRATION CQ49, ACADEMY OF FINANCE, HA NOI, VIET NAM
PHƯƠNG PHÁP TỰ CHO SỐ LIỆU
BÀI TẬP THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 2014-2015
Bám sát chương trình dạy và học của Bộ Môn .
Tổng hợp từ ngân hàng đề thi của Học Viện 2014- 2015
Tài liệu: Giáo trình Nguyên Lý Kế Toán và Sách bài tập.
Nhà xuất bản Tài Chính 2011.
Hà Nội, 02/2014
Phương pháp giải:
I.Các mối liên hệ số liệu giữa các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
II. Nhắc lại kiến thức lý thuyết cũ liên quan đến phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh và
những chú ý mở rộng để giải quyết tốt các dạng đề thi thường gặp về phần bài tập:
Lưu Ngọc Hải - AOF49
2
STT Chỉ tiêu
1 Doanh thu bán hàng
2 Giá vốn hàng bán
3 Lợi nhuận gộp bán hàng (1-2)
4 Doanh thu hoạt động tài chính
5 Chi phí hoạt động tài chính
6 Trong đó: Chi phí lãi vay
7 Chi phí bán hàng
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (3+4-5-7-8)
(tăng, nếu có)
= a -b + c - d ( với a,b,c,d là các số liệu tương ứng và dĩ nhiên nó >0 ) (**)
Rút ra 1 số hệ quả sau:
+) Nếu đề bài cho TS tăng tức là {TS ( cuối kỳ) - TS (đầu kỳ)}=a , TS giảm tức là {TS ( cuối kỳ) - TS (đầu
kỳ)} = -a .
+) Nếu đề bài cho NPT tăng tức là { NPT (cuối kỳ) - NPT (đầu kỳ)} =b , NPT giảm tức là { NPT (cuối kỳ) -
NPT (đầu kỳ)}= -b
+) Trong kỳ xảy ra hoạt động góp vốn : VCSH (tăng) = d , rút vốn VCSH (giảm) = c
Thay vào biểu thức (**) để xác định KQHĐKD.
Bài tập mẫu 1: Lược trích từ đề thi
Doanh nghiệp thương mại X có tài liệu báo cáo kết quả kinh doanh (trích)
Đơn vị: triệu đồng . ( 12/N)
Lưu Ngọc Hải - AOF49
3
Kết quả hoạt động = VCSH - VCSH
trong kỳ cuối kỳ đầu kỳ
KQHĐ = VCSH (cuối kỳ) + VCSH (giảm) - VCSH (tăng) - VCSH (đầu kỳ)
Xác định kết quả biết :
-Tài sản tăng 300
-Nợ phải trả giảm 100
-Chủ sở hữu rút vốn 100
Nêu các nghiệp vụ kinh tế tài chính thỏa mãn bảng trên. Định khoản kế toán các nghiệp vụ đó?
Lời giải:
I.Sử dụng tất cả kiến thức đã nắm được khi đọc phần phương pháp giải ở trên ta tính:
Giá vốn hàng xuất bán = 12000 - 1800 = 10200 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế = TS tăng + NPT giảm + VCSH giảm {bản chất: = a- (-b) +c = a+ b +c }= 500
Suy ra: Chi phí quản lý doanh nghiệp = 1800 - 500 - 520 = 780 triệu đồng
Thuế thu nhập doanh nghiệp =0 nên Lợi nhuận sau thuế = 500 = LN trước thuế.
II. Nêu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và định khoản :
4. Nợ TK Chi phí bán hàng 520
Có TK tiền mặt 520
5. Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 780
Có TK Phải trả cho người lao động 780
Một số bài tập trong đề thi để bạn đọc rèn luyện kỹ năng:
Bài 1.1: Cho bảng kết quả kinh doanh sau trên báo cáo tài chính : ( đơn vị: triệu đồng)
Lưu Ngọc Hải - AOF49
5
Chỉ tiêu Số tiền
1.Doanh thu bán hàng 1500
2.Giảm trừ doanh thu
3.Doanh thu thuần 1500
4.Lãi gộp bán hàng 700
5.Giá vốn hàng xuất bán xxx
6.Chi phí bán hàng xxx
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp 250
8.Lợi nhuận trước thuế xxx
9.Thuế thu nhập doanh nghiệp
10.Lợi nhuận sau thuế xxx
Yêu cầu:
1.Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ biết trong kỳ này: tài sản tăng 600, nợ phải trả tăng 150, không có
trường hợp phát sinh dẫn đến tăng giảm trực tiếp vốn chủ sở hữu? ( Đáp số: 450)
2.Hoàn thiện các số liệu?
Đáp số: Giá vốn hàng xuất bán = 800
Chi phí bán hàng = 0
Lợi nhuận trước thuế = lợi nhuận sau thuế = 450
3.Nêu các nghiệp vụ và định khoản sao cho phù hợp với ố liệu trong bảng?
Bài 1.2: Cho số liệu : đơn vị triệu đồng
-Doanh thu bán hàng 11500
-Giảm trừ doanh thu -
Yêu cầu:
a, Cho tài sản tăng 300, nợ phải trả giảm 100, chủ sở hữu rút vốn trong kỳ 100. Xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp? ( Đáp số: 500)
b,Xác định các số liệu cần tìm ở báo cáo kết quả hoạt động trên?
Đáp số: Giá vốn hàng xuất bán = 13200
Chi phí quản lý doanh nghiệp = 780
LN sau thuế = LN trước thuế = KQHĐ= 500 lãi
c,Nêu các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ phù hợp với số liệu đề đã cho. Định khoản?
Bài 1.4: Tại công ty thương mại cổ phần Z thực hiện nguyên tắc kế toán dồn tích có số liệu như sau ( đơn vị
tính: triệu đồng)
Tình hình tài chính biến động tổng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu năm N như sau:
1.Tài sản tăng 150.
2.Nợ phải trả giảm 150.
3.Trong năm, chủ sở hữu của doanh nghiệp rút vốn 50.
Yêu cầu:
a)Xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm N? (Đáp số: 350)
b)Nêu các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong quá trình bán hàng phát sinh trong năm N ? ( số liệu cụ thể, phù
hợp với kết quả kinh doanh đã xác định)
c)Định khoản các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã nêu?Lưu Ngọc Hải - AOF49
7
Dạng 2: Bài tập liên quan đến việc xác định giá thực tế nguyên, vật liệu tại các thời điểm
nhập kho, xuất kho và khi kết thúc kỳ kế toán năm N?
Phương pháp giải:
Thường sử dụng 4 phương pháp sau để tính giá hàng tồn kho:
-Phương pháp thực tế đích danh
-Phương pháp nhập trước xuất trước
-Phương pháp nhập sau xuất trước
1000400
8102060
500 =
+
+
×
8
Yêu cầu:
Xác định trị giá thực tế nguyên liệu K tại thời điểm:
1.Nhập kho?
2.Xuất kho?
3.Kết thúc kỳ kế toán năm N? (Biết rằng: công ty A áp dụng nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc
kế toán dồn tích; trị giá xuất kho tính theo đơn giá bình quân, nguyên liệu K có khối lượng
tồn đầu kỳ là 1000 kg với trị giá 1000 triệu đồng).
Đáp số:
1.Nhập kho : 2060 triệu
2.Xuất kho: 816 triệu
3.Kết thúc kỳ báo cáo: 2244 triệu.
Lưu Ngọc Hải - AOF49
9
Dạng 3: Tự cho số liệu liên quan đến quá trình bán hàng
Yêu cầu:
1.Tự cho số liệu bảng cân đối kế toán. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh?
2.Tự cho nghiệp vụ tài chính phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng thỏa mãn kết quả
hoạt động như ý 1?
3.Định khoản các nghiệp vụ ở ý 2?
Chú ý: -Bài toán thường đưa thêm dữ kiện như trong kỳ Chủ sở hữu góp thêm vốn hay rút
vốn ( có thể bằng tiền mặt hay bằng tài sản cố định ). Khi đó xác định kết quả hoạt động
nên nhớ phương trình sau:
Tổng nguồn vốn xxx xxx
= 8000 - 5000 - 1000 = 2000 (triệu ) ~ 2 tỷ VNĐ , hê hê
2. Tự cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình mua hàng như sau:
(1) Trong kỳ chủ sở hữu góp thêm vốn bằng tiền mặt ( hoặc TSCĐ cũng đc ) 100.
(2) Xuất kho hàng hóa đem bán với giá vốn hàng xuất bán : a
(3) Khách hàng trả ngay bằng tiền gửi ngân hàng với giá bán : b
(4) Xuất tiền mặt chi trả vận chuyển hàng hóa đem bán : c
(5) Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng d và nhân viên quản lý doanh nghiệp e
(6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng xuất bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng
và doanh thu bán hàng sang TK xác định kết quả hoạt động.
(7) Xác định kết quả hoạt động bán hàng trong kỳ.
Kết quả hoạt động ở đây tức là nghiệp vụ 7 bằng 2000 triệu.
Xét nghiệp vụ (7):
KQHĐ= Doanh thu bán hàng - ( giá vốn hàng xuất bán + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí
bán hàng)
= b - ( a+ e + c + d) nghĩa là chi phí bán hàng = c + d = 2000
Cho b= 5000 đi, a = 2000 , e = 500 , b=100 , c= 400 đi
Suy ra b- (a+e+d+c) = 5000 - (2000+ 500 +100 +400) = 5000 - 3000 = 2000 triệu ( thỏa mãn)
Note: Quan trọng nghiệp vụ cho đúng là được, số liệu lúc hiểu rõ rồi cho dễ ợt vì nó không yêu cầu
cao như vi mô, là điểm chặn trên 2 trục phải thỏa mãn yếu tố nào? Cái này chỉ sử dụng phép tình
cộng trừ đơn giản là đc, nếu đề có hỏi phức tạp hơn chút như chi phí vẫn chuyển phân bổ cho 2 loại
hàng hóa bán ra thì phức tạp hơn tẹo, nhìn chung đề thi ko yêu cầu rườm rà như thế! Cũng có đề nó
yêu cầu kết hợp cả 2 quá trình mua và bán 2 loại hàng hóa, đây cũng là phức tập nhất vì lúc ghi sổ
chi tiết phát mệt lên đc
3. Định khoản 7 em nghiệp vụ trên nào:
(1) Nợ TK tiền mặt 1000
Có TK nguồn vốn kinh doanh 1000
(2) Nợ TK giá vốn hàng xuất bán 2000
Có TK hàng hóa 2000
Bài 3.1: Đề thi khoa quản trị kinh doanh 30/09/ 2013 - Đề lẻ
Cho công ty thương mại cổ phần Z có bảng cân đối kế toán ngày 31/12/ N như sau :
( đơn vị: triệu đồng) , niên độ kế toán N.
Lưu Ngọc Hải - AOF49
12
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
Nợ phải trả xxx xxx
Vốn chủ sở hữu xxx xxx
Tổng nguồn vốn xxx xxx
Yêu cầu:
1)Tự cho số liệu , biết chủ sở hữu trong kỳ góp thêm tài sản cố định 550, xác định kết quả kinh doanh năm N
2)Tự cho nghiệp vụ quá trình bán hàng ( phù hợp số liệu ở trên bảng, và kết quả kinh doanh) ? xác định kết
quả kinh doanh?
3)Định khoản các nghiệp vụ ở yêu cầu 1 và 2?
Bài 3.2: Đề thi khoa quản trị kinh doanh 30/09/ 2013 - Đề chẵn
Cho công ty thương mại cổ phần Z có bảng cân đối kế toán ngày 31/12/ N như sau :
( đơn vị: triệu đồng) , niên độ kế toán N.
Yêu cầu:
1)Tự cho số liệu , biết chủ sở hữu trong kỳ rút vốn 500, xác định kết quả kinh doanh năm N?
2)Tự cho nghiệp vụ quá trình bán hàng ( phù hợp số liệu ở trên bảng, và kết quả kinh doanh) ? xác định kết
quả kinh doanh?
3)Định khoản các nghiệp vụ ở yêu cầu 1 và 2?
Bài 3.3: Tại công ty thương mại cổ phần Z thực hiện nguyên tắc kế toán dồn tích có số liệu như sau ( đơn vị
tính: triệu đồng)
Tình hình tài chính biến động tổng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu năm N như sau:
1.Tài sản tăng 150.
2.Nợ phải trả giảm 150.
3.Trong năm, chủ sở hữu của doanh nghiệp rút vốn 50.
Yêu cầu:
a)Xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm N?
Bảng cân đối kế toán (trích)
Tổng tài sản:
Tổng nợ phải trả:
Vốn chủ sở hữu :
1. Tự cho số liệu. Nêu một nghiệp vụ kinh tế làm tăng trực tiếp vốn chủ sở hữu. Xác định kết quả kinh
doanh?
2. Nêu các nghiệp vụ liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả hoạt động ( số liệu cụ thể, phù
hợp với số liệu đã cho)?
3. Định khoản các nghiệp vụ ở yêu cầu 1 và 2?
Một số bài giải mẫu lược trích từ đề thi
Lưu Ngọc Hải - AOF49
14
Dạng 4: Tất cả những dạng còn lại ^_^
- Tự cho số liệu liên quan đến quá trình mua hàng này :D Nói chung dễ thôi =))
- Bài tập cho sẵn số dư đầu kỳ của tất cả tài khoản và cho trước các nghiệp vụ? Yêu cầu :
định khoản, lập các lọai bảng và sổ
- Nói chung mình gộp tất cả các dạng còn lại vì thấy nó dễ mà =))
Bài 4.1: Cho số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản:
Trong đó tài khoản hàng hóa: 12000. Đơn vị : triệu đồng
Hàng hóa A số lượng 1000 kg, đơn giá: 5/kg
Hàng hóa B số lượng 1000 kg, đơn giá: 7/kg. Yêu cầu:
1.Tự cho số liệu các nghiệp vụ khác nhau liên quan tới quá trình mua hàng, có phân bổ chi
phí vận chuyển cho 2 loại hàng hóa A,B?
2.Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế đã nêu?
3.Lập sổ chi tiết các hàng hóa trên? Kiểm tra số liệu đã ghi chép ở các sổ kế toán chi tiết?
Lời giải:
1. Tự cho nghiệp vụ liên quan đến quá trình mua hàng:
(1) Mua hàng hóa chưa thanh toán cho người bán
Trong đó:
-Hàng hóa A: số lượng 500 kg, số tiền: 2000
chi tiết với tài khoản kế toán tổng hợp tương ứng.
-Cơ sở số liệu lập bảng là số liệu đã ghi chép trên các tài khoản kế toán chi tiết thuộc một tài
khoản kế toán tổng hợp tương ứng.
-Cách lập:
+Kể tên các đối tượng chi tiết thuộc tài khoản kế toán tổng hợp tương ứng.
+Lấy số dư đầu kỳ và số cộng số phát sinh bên Nợ, bên Có trong kỳ và số dư cuối kỳ của
từng tài khoản kế toán kế toán chi tiết ( sổ chi tiết) để kê vào các dòng, các bảng cho phù hợp.
+Sau khi kê hết số liệu của các tài khoản kế toán chi tiết thuộc tài khoản kế toán tổng hợp
phản ánh trên bảng này thì tiến hành cộng số liệu theo cột số tiền và ghi vào dòng tổng cộng ở
cuối bảng .
+Dựa vào dòng tổng cộng của bảng để tiến hành kiểm tra, đối chiếu. Số liệu của dòng tổng
cộng này phải đảm bảo phù hợp với các số liệu trên tài khoản kế toán tổng hợp tương ứng về
số dư đầu kỳ, số cộng phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ. Nếu các số liệu tương ứng
đó không phù hợp thì số liệu ghi chép trên các tài khoản kế toán có sự sai sót, cần phải kiểm
tra và sửa chữa lại cho đúng để đảm bảo số liệu kế toán chính xác tuyệt đối, không được phép
sai số.
Đơn vị X
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN HÀNG HÓA
Tên tài khoản: Hàng hóa A
Tháng 12 năm 2013
Lưu Ngọc Hải - AOF49
16
Đơn vị tính: triệu đồng
Đơn vị X
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN HÀNG HÓA
Tên tài khoản: Hàng hóa B
Tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Đơn vị X
BẢNG CHI TIẾT SỐ PHÁT SINH
2.TK tiền gửi ngân hàng 1.800 8.TK phải trả cho người bán 700
3.TK phải thu khác 200 9.TK phải trả cho người lao động 500
4.TK nguyên liệu, vật liệu 2.000 10.TK nguồn vốn kinh doanh 7.600
5.TK tài sản cố định hữu hình 7.200 11.TK vay dài hạn 1.800
6.TK tạm ứng 100 12.TK phải trả PN khác 200
Cộng 11.800 Cộng 11.800
Các TK khác có số dư bằng không hoặc không có số dư:
Yêu cầu:
1.Nêu 6 nghiệp vụ kinh tế tác động đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu (Số liệu cụ thể,
hợp lý)? Phân tích ảnh hưởn của từng nghiệp vụ đến các đối tượng kế toán?
2.Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế đã nêu? Phản ánh các tài liệu đã cho vào các TK tổng
hợp dạng sơ đồ chữ T? Khóa sổ kế toán cuối kỳ?
3.Thực hiện kiểm tra việc ghi chép vào các tài khoản kế toán tổng hợp?
Lưu Ngọc Hải - AOF49
18
Tên đối tượng Đơn vị Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
chi tiết tính SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT
Hàng hóa A kg 1000 5 5000 500 4,1 2050 - - - 1500 4,7 7050
Hàng hóa B kg 1000 7 7000 300 6,1 1830 - - - 1300 6,8 8830
Tổng cộng 12000 3880 15880
Bài 4.3 Tại doanh nghiệp thương mại A tháng 12/2010 có số dư đầu kỳ các tài khoản như sau: ( đơn
vị tính : triệu đồng)
1.Tài khoản tiền mặt 500 5.TK phải trả cho người bán 300
2.TK tiền gửi ngân hàng 1.000 6.TK phải trả người lao động 200
3.TK hàng hóa 5.000 7.TK hao mòn tài sản cố định 500
4.TK tài sản cố định hữu hình 4.500 8.TK nguồn vốn kinh doanh 10.000
Tổng dư nợ TK: 11.000 Tổng dư có 11.000
Các tài khoản khác có số dư bằng 0 hoặc không có số dư
Yêu cầu:
Bài 4.5: Tại doanh nghiệp Z, tháng 12/20XX có số dư đầu kỳ như sau:
-Hàng hóa 12.000
Trong đó hàng hóa A, số lượng 1000 tấn , đơn giá 5/tấn
Hàng hóa B, số lượng 1000 tấn, đơn giá 7/tấn.
Chú ý: Ghi chép theo nguyên tắc kế toán dồn tích, đơn vị tính: triệu đồng.
Yêu cầu:
1.Cho nghiệp vụ liên quan tới quá trình mua 2 loại hàng hóa có chi phí vận chuyển phân bổ?
2.Tính giá hàng hóa nhập kho theo trình tự tính giá?
3.Định khoản các nghiệp vụ trên, ghi vào sổ chi tiết hàng hóa?
Bài 4.6: Công ty Z có số dư đầu kỳ của các tài khoản:
1.TK tiền mặt: 1200
2.TK hàng hóa: 1500
3.TK công cụ dụng cụ: 100
4.TK tài sản cố định : 1200
5.TK hao mòn tài sản cố định : 500
6.TK vay ngắn hạn : 800
7.TK phải trả người lao động: 200
8.TK nguồn vốn kinh doanh: xxx
Biết tổng tài sản tăng 150, tổng nợ phải trả giảm 150.
Đơn vị tính: triệu đồng.
Yêu cầu:
a)Xác định số dư đầu kỳ của TK NVKD (nguồn vốn kinh doanh) ? Tính kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty trong năm biết không có nghiệp vụ nào làm tăng ,giảm trực tiếp vốn chủ sở hữu?
b)Cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm N ( số liệu cụ thể, phù hợp)?
c)Phản ánh các nghiệp vụ trên vào Nhật ký- Sổ cái?
Bài 4.7: Cho số dư đầu kỳ các tài khoản:
1.TK tiền mặt: 600
2.TK tiền gủi ngân hàng: 1300
3.TK phải thu khác: 100
4.TK hàng hóa: 12000
21
ĐỀ SỐ 1- Khoa Kiểm Toán 09/06/2010
Câu 1: Trình bày khái niệm, điều kiện ghi nhận chi phí? Nêu các loại nghiệp vụ kinh
tế tài chính làm phát sinh chi phí? Cho 2 nghiệp vụ kinh tế khác nhau (Có số liệu cụ
thể) liên quan đến các khoản chi phí cụ thể; Phân tích những ảnh hưởng của từng
nghiệp vụ kinh tế đến từng đối tượng kế toán cụ thể có liên quan?
Câu 2: Tại công ty M có nghiệp vụ kinh tế :"Công ty M mua 1 tài sản cố định hữu
hình chưa trả tiền cho người bán K, số tiền 120 triệu đồng".
Yêu cầu:
1.Phân tích nghiệp vụ trên theo quy trình định khoản kế toán?
2.Nghiệp vụ kinh tế trên được ghi vào các sổ kế toán nào nếu công ty M áp dụng hình
thức kế toán nhật ký chung?
Câu 3: Tự cho số dư đầu kỳ các tài khoản kế toán ở một Doanh Nghiệp (Tổng số dư
Nợ các khoản = Tổng số dư Có các tài khoản kế toán). Nêu các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh khác nhau trong kỳ có liên quan đến quá trình bán một loại hàng
( gồm cả các nghiệp vụ kết chuyển, xác định kết quả có số liệu cụ thể, hợp lý, đảm
bảo doanh nghiệp có lợi nhuận).
Yêu cầu:
1.Định khoản kế toán các nghiệp vụ và phản ánh các tài liệu đã cho vào sơ đồ kế toán
dạng chữ T, khóa sổ kế toán cuối kì?
2.Phản ánh vào sổ cái (kiểu 1 bên) Tài Khoản. Xác định kết quả kinh doanh?
3.Thực hiện kiểm tra tính chính xác của các số liệu được phản ảnh vào các tài khoản
kế toán tổng hợp?
Lưu Ngọc Hải - AOF49
22
ĐỀ SỐ 2- Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp 27/03/2011
Câu 1: Nêu khái niệm, điều kiện ghi nhận "Nợ phải trả" . Các loại NPT trong doanh nghiệp?
Câu 2: Công ty A có các nghiệp vụ sau ( đơn vị: triệu đồng) vào 12/N
1.Mua hàng hóa với giá mua là 100, khách hàng thanh toán 80, còn lại KH trả vào kỳ sau.
2.Trích khấu hao tài sản cố định 20
Câu 1: Thế nào là bút toán giản đơn, bút toán phức tạp? Cho ví dụ về 2 nghiệp vụ kinh
tế, lập bút toán để minh họa các loại bút toán trên?
Câu 2: Cho nghiệp vụ kinh tế: "Công ty M trả nợ tiền mua hàng kỳ trước cho công ty
N bằng tiền mặt: 150 triệu đồng".
Hãy cho biết:
1.Công ty N sử dụng chứng từ kế toán nào để phản ảnh nghiệp vụ kinh tế trên?
2.Phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến các yếu tố của báo cáo tài chính của
công ty N?
3.Nghiệp vụ kinh tế trên được ghi vào các sổ kế toán kế toán nào nếu công ty N áp
dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung"?
Câu 3: Tự cho số liệu đầu kỳ các tài khoản kế toán của 1 doanh nghiệp ( tổng số dư nợ
bằng tổng số dư có). Nêu 6 nghiệp vụ kinh tế tài chính khác nhau phát sinh trong kỳ
liên quan đến các đối tượng kế toán tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu ( có số liệu
cụ thể, hợp lý)
Yêu cầu:
1.Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh các tài liệu đã cho vào sơ
đồ kế toán chữ T?
2.Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép vào các tài khoản kế toán ở yêu cầu trên?
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm./.)
Lưu Ngọc Hải - AOF49
24
ĐỀ SỐ 4- Khoa Kế Toán 04/10/2010 Đề lẻ
Câu 1: Nêu khái niệm, và điều kiện ghi nhận tài sản? Các loại nghiệp vụ liên quan đến
Tài Sản?
Câu 2: Cho nghiệp vụ kinh tế: "công ty N trả tiền mua hàng kỳ trước cho công ty M, số
tiền 100 triệu đồng".
1.Tại công ty M, nêu các bước lập định khoản nghiệp vụ trên?
2.Nếu công ty M sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thì nghiệp vụ trên được ghi
chép, phản ánh vào những loại sổ nào?
Câu 3: Tại doanh nghiệp X tháng 12/N có tài liệu sau ( đơn vị tính: triệu đồng).Số dư