hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm chè trong các doanh nghiệp sản xuất và chế biến chè trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 22

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu
khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận
văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn phi hùng
MôC LôC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Ký hiệu và chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DDĐK Dở dang đầu kỳ
DD CK Dở dang cuối kỳ
QĐ Quyết định
BTC Bộ Tài chình
GTGT Giá trị gia tăng
TSCĐ Tài sản cố định
CPDD Chi phí dở dang
CPNVLC Chi phí nguyên vật liệu chính
CPDDCK Chi phí dở dang cuối kỳ
SP Sản phẩm
HĐQT Hội đồng quản trị
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NKCT Nhật ký chứng từ
SXKD Sản xuất kinh doanh
NVL Nguyên vật liệu
XHCN Xã hội chủ nghĩa
DANH MụC CáC BảNG, biểu, SƠ Đồ
BảNG
Bảng 3.1: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định Error: Reference

Biểu 2.14: Sổ d TK 154 Error: Reference source not found
Biểu 2.15: bảng giá thành đơn vị sản phẩm trong các doanh nghiệp chè năm 2009
Error: Reference source not found
SƠ Đồ
LờI Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng diễn ra rất gay gắt, sự sống
còn của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sức mạnh cạnh tranh.
Ngày nay, sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lợng
của sản phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá cả, thì vấn đề giảm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm luôn luôn là mục tiêu quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp. Vấn đề này tuy không còn mới mẻ, nhng nó luôn là vấn đề mà mọi
doanh nghiệp đều quan tâm. Vậy các doanh nghiệp cần có biện pháp gì để
có thể đạt đợc mục tiêu: Giảm chi phí, hạ giá thành nhng vẫn đảm bảo chất
lợng của sản phẩm, tạo sức cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển trong
nền kinh tế thị trờng.
Chính vì vậy, việc tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm tại các
doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành, mặt
khác, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có biện pháp phấn đấu tiết kiệm chi
phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm. Tổ chức công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành quan trọng của
kế toán, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý của các
doanh nghiệp nói riêng, cũng nh quản lý vĩ mô của Nhà nớc nói chung.
Thái Nguyên là tỉnh trung du, miền núi phía bắc đợc thiên nhiên u đãi
một hệ thống đất đai và điều kiện thời tiết hết sức thích hợp cho việc phát triển
cây chè. Thái Nguyên là tỉnh có diện tích chè đứng thứ hai của cả nớc (sau
tỉnh Lâm Đồng). Trong quá trình phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây
chè, cây chè Thái Nguyên đợc xác định là cây trồng phù hợp, mang lại hiệu
quả kinh tế cao v đã đợc xác định là cây công nghiệp chủ lực, có lợi thế trong
nền kinh tế thị trờng, là cây xóa đói giảm nghèo và làm giàu của nông dân,

chi phí và tính giá thành sản phẩm. Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu để xây
dựng một mô hình lý thuyết về tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá
thành trong các doanh nghiệp sản xuất, nhằm hệ thống một cách khoa học
nhất về mô hình này giúp ngời làm tổ chức công tác kế toán có đợc cái nhìn
lý luận một cách tổng thể và toàn diện.
Bên cạnh đó, luận văn tiến hành khảo sát thực tiễn tại một số doanh
nghiệp sản xuất chế biến chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên về tổ chức công
tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm và để trả lời các câu hỏi tổ
chức bộ máy kế toán nh thế nào? tổ chức áp dụng chế độ kế toán, tổ chức hệ
thống thông tin kế toán, tổ chức kiểm tra kế toán, và việc sử dụng máy nh thế
nào? Đồng thời tiến hành nghiên cứu cụ thể vào tổ chức công tác kế toán tại
2
các doanh nghiệp chế biến chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay, dới sự
hớng dẫn của những thông t nào? Việc tổ chức vận dụng hệ thống thông tin
kế toán: Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, phơng pháp tính giá
thành và các báo cáo kế toán tại các doanh nghiệp nh thế nào? Việc tổ chức
kiểm tra kế toán và sử dụng máy tính ra sao.Thông qua đó phát hiện từ thực
tế, luận văn sẽ đa ra một mô hình tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm sao cho phù hợp với chế độ kế toán và các văn bản hớng dẫn
để ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp chế biến chè trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên hiện nay.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình nghiên
cứu tác giả chú trọng xây dựng, nghiên cứu, phân tích và đề xuất một số ý
kiến nằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp chế
biến chè nói chung và các doanh nghiệp chế biến chè trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên nói riêng.
3. Các mục tiêu nghiên cứu.
Về mặt lý luận: Đề tài dựa trên những luận điểm khoa học của chủ nghĩa
duy vật biện chứng, nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lê Nin và các quan
điểm của Đảng, nhà nớc, các chính sách kinh tế tài chính trong từng thời kỳ

nghiệp sản xuất. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo rất hữu ích cho các
nhà nghiên cứu các đề tài liên quan về sau.
Về mặt thực tiễn: Luận văn góp phần phản ánh đúng thực trạng về tổ
chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại các doanh nghiệp chế biến
chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Thông qua đó nêu lên những u điểm,
những mặt tồn tại về tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành chè tại
các doanh nghiệp sản xuất và chế biến chè.
Đề xuất những giải pháp hoàn thiện giúp cho các doanh nghiệp khắc
phục đợc những hạn chế hiện hữu, có đợc một bộ máy kế toán nói chung và
tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp
lý.
Giúp những ngời làm tổ chức công tác kế toán cũng nh thực hiện nghiệp
vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại 2 doanh nghiệp sản xuất và
chế biến chè hiểu đợc nội dung và cách xây dựng một mô hình tổ chức công
tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giúp những ngời xây dựng các quy định của Nhà nớc nh Vụ chế độ kế
toán có đợc tài liệu, số liệu khảo sát thực tế. Đồng thời, nhận thức đợc tính
cấp thiết của tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
các doanh nghiệp sản xuất và chế biến chè để đề ra các văn bản, quy định và
hớng dẫn thực hiện cụ thể cho các doanh nghiệp chè.
4
Việc nghiên cứu có ý nghĩa rất lớn trong việc tích luỹ đợc kinh nghiệm
thực tế cho bản thân và ngời sử dụng thông tin kế toán. Nó cung cấp thông
tin về hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp một cách có hệ thống
cho việc quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh, giúp cho các nhà
đầu t, các cổ đông, các khách hàng đi đến các quyết định trong đầu t
kinh doanh của mình và là điều kiện để thiết lập mối liên hệ trong phân
công lao động khoa học, thực hiện việc sắp xếp các nhân viên kế toán
trong đơn vị nhằm thực hiện công việc kế toán một cách thuận lợi, chính
xác và nhanh chóng.

Luật Kế toán).
- Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo
cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu
khác có liên quan đến kế toán (điều 4 Luật Kế toán)
- Chế độ kế toán là những quy định và hớng dẫn về kế toán trong một
lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nớc về kế toán
hoặc tổ chức đợc cơ quan quản lý nhà nớc về kế toán uỷ quyền ban hành (điều
4 Luật Kế toán)
Nh vậy, tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện ghi chép,
phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh theo những nội
dung công tác kế toán bằng phơng pháp khoa học của kế toán, phù hợp với
chính sách chế độ quản lý kinh tế quy định, phù hợp với các đặc điểm cụ thể
của doanh nghiệp trong công tác quản lý kinh tế.
Ngoài ra có quan điểm cho rằng: Tổ chức công tác kế toán là vận dụng
các phơng pháp kế toán trong mối liên hệ ràng buộc giữa các yếu tố cấu
6
thành nên bản chất kế toán: chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp
và cân đối kế toán.
1
Với chức năng thông tin và kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động của
doanh nghiệp một cách thờng xuyên, kịp thời và có hệ thống nên tổ chức công
tác kế toán là một trong các mặt quan trọng đợc các doanh nghiệp quan tâm.
Tổ chức hạch toán kế toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh quy mô
của doanh nghiệp; nhu cầu thông tin và trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kế
toán; trình độ trang bị và sử dụng kỹ thuật xử lý thông tin Tất cả các yếu tố
này phải đợc cân nhắc đến khi tổ chức công tác kế toán.
Tổ chức công tác kế toán không đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản
lý trong doanh nghiệp, mà nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác
lập các yếu tố, điều kiện cũng nh các mối liên hệ qua lại các tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp đến hoạt động kế toán, bảo đảm cho kế toán phát huy tối đa các

1.1.3. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật
hoá và các chi phí cần thiết khác để sản xuất chế tạo sản phẩm, công việc, lao
vụ mà doanh nghiệp đã chi ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất
trong một kỳ sản xuất sản nhất định.
2
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn
nhận trong từng loại kế toán khác nhau trên quan điểm kế toán tài chính và
kế toán quản trị.
Trên góc độ kế toán tài chính: Chi phí đợc nhìn nhận nh những khoản
phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt đợc một sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi phí đợc xác định bằng tiền của những
chi phí về lao động sống, lao động vật hoá.trên cơ sở chứng từ tài liệu và
bằng chứng chắc chắn.
Trên góc độ kế toán quản trị: Mục đích của kế toán quản trị chi phí là
cung cấp thông tin chi phí thích hợp , hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định
của các nhà quản trị doanh nghiệp. Vì vậy, đối với kế toán quản trị chi phí
không chỉ đơn thuần nhận thức chi phí nh kế toán tài chính, chi phí còn nhận
thức theo phơng diện thông tin ra quyết định: chi phí có thể là phí tổn ớc tính
để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi khi lựa chọn phơng án, bỏ qua cơ
hội kinh doanh. Khi đó trong kế toán quản trị lại cần chú ý đến sự lựa chọn,
so sánh theo mục đích sử dụng, môi trờng kinh doanh hơn là chú trọng vào
chứng minh các chứng cứ, chứng từ.
Xét về mặt thực chất thì chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn vào đối
tợng tính giá nhất định, vốn này đợc doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản
xuất. Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinh doanh thì mọi sản phẩm tạo
2
Nguyễn Đình Đỗ, Trơng Thị Thuỷ, Nguyễn Trọng Cơ; 2006, Kế toán và phân tích chi phí giá thành trong
doanh nghiệp NXB tài chính, Tr7
8

kết quả việc sử dụng các tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh
tính đúng đắn của những quyết định của nhà quản lý trong mục tiêu tiết kiệm
chi phí, hạ thấp giá thành và nâng cao lợi nhuận.
Chi phí và giá thành là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ
3
PGS.TS Ngô Thế Chi,2006,kế toán tài chính NXB Tài chính, Tr 255
4
Nguyễn Đình Đỗ, Trơng Thị Thuỷ, Nguyễn Trọng Cơ;2006, Kế toán và phân tích chi phí giá thành trong
doanh nghiệp NXB tài chính, Tr9
9
tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ
mật thiết với doanh thu, kết quả lãi lỗ, hoạt động sản xuất kinh doanh do vậy
đợc chủ doanh nghiệp rất quan tâm.
1.1.5. Mối quan hệ giữu chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, cần
thiết phải xác định đúng lợng chi phí sản xuất đã cấu thành vào giá trị của
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Mối quan hệ đó có thể đợc khái quát qua đẳng
thức
Nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong điều kiện cạnh
tranh. Muốn tồn tại và phát triển phải thắng đợc trong cạnh tranh để chiếm
lĩnh đợc thị trờng. Do đó, một vấn đề đặt ra là phải tiết kiệm chi phí trong
quá trình sản xuất. Doanh nghiệp nào có mức hao phí cá biệt thấp hơn hao
phí xã hội cần thiết thì doanh nghiệp đó sẽ có cơ hội hơn trong thơng trờng.
Hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp, là căn cứ
quan trọng để định giá bán sản phẩm và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
1.2. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nh hiện nay ta càng thấy rõ đợc vai
trò quan trọng của tổ chức công tác kế toán, để thực hiện tốt vai trò của mình

động sản xuất đều phải tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả.
Nguyên tắc phải đảm bảo tuân thủ Luật, chế độ, nguyên tắc, chuẩn mực kế toán
hiện hành: Khi tổ chức công tác kế toán các doanh nghiệp phải hiểu rõ và tuan
thủ Luật, chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành nhằm đáp ứng chức năng cung
cấp thông tin kịp thời, đáng tin cậy cho ngời sử dụng thông tin.
Trên đây là những nguyên tắc cơ bản mang tính bao quát toàn bộ quá
trình hạch toán kế toán, trong quá trình thực hiện tổ chức công tác kế toán cá
doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc đó.
1.3. Yêu cầu tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán chính là việc đa ra các thông tin cho ngời sử
dụng để họ đa ra các quyết định của mình đợc xem nh hoạt động sản xuất ra
các thông tin cũng giống nh các quá trình sản xuất khác đòi hỏi phải có các
yêu cầu sau:
- Tổ chức vận dụng các nguyên tắc kế toán, các chế độ hiện hành.
- Tổ chức các phần hành kế toán, thực hiện sự phân công nhiệm vụ rõ
ràng công việc kế toán cho từng bộ phận, từng ngời trong bộ máy kế toán.
- Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với bộ phận quản lý
khác trong doanh nghiệp về các công việc có liên quan đến công tác kế toán ở
doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Thờng xuyên đổi mới trang thiết bị và phơng tiện làm việc thích hợp,
ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác kế toán.
- Tổ chức hớng dẫn, bồi dỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
các cán bộ kế toán. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Thờng xuyên đổi mới trang thiết bị và phơng tiện làm việc thích hợp,
ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác kế toán.
- Tổ chức hớng dẫn, bồi dỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
11

thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một
trong những bộ phận quan trọng của tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp.
Việc tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành phải phù hợp với tổ
12
chức bộ máy kế toán, gắn liền với quy mô, trình độ đội ngũ kế toán viên và
phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Vì vậy, mỗi một bộ máy kế toán khác nhau chi phối đến bộ máy các phần
hành kế toán và có nội dung tổ chức công tác kế toán khác nhau trong đó có
bộ phận kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, một trong những bộ phận
kế toán quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho quản lý trong doanh nghiệp và
cung cấp thông tin cho đối tợng ngoài doanh nghiệp thì công tác kế toán đợc
phân làm hai hệ thống:
- Hệ thống kế toán tài chính (mang tính pháp quy) ghi nhận và cung cấp
thông tin liên quan đến quá trình báo cáo hoạt động của doanh nghiệp cho ng-
ời quản lý và những ngời ngoài doanh nghiệp sử dụng.
- Hệ thống kế toán quản trị (mang tính hớng dẫn) ghi nhận và cung cấp
thông tin cho những ngời sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp để giúp cho việc
vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tơng lai.
Cho đến nay, cha có lý luận về tổ chức công tác kế toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm cho bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào, chính vì vậy,
lý luận sau đây đợc xây dựng trên cơ sở tổ chức công tác kế toán và dựa trên
các quan điểm về chi phí và giá thành sản phẩm.
Dới đây là những nội dung cơ bản của tổ chức công tác kế toán chi phí
và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức của bộ máy quản lý, quy mô, đặc điểm sản xuất và trình độ đội ngũ
kế toán của doanh nghiệp hiện có.

phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và hợp pháp, hợp lệ. Chứng từ kế toán là
những minh chứng về thông tin đầu vào của quá trình tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm. Hiện nay chứng từ kế toán đợc vận dụng dựa vào Luật kế
toán, các quy định trong QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng
Bộ Tài Chính. Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, các
chứng từ kế toán liên quan đến đối tợng tập hợp chi phí gồm: Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chí phí sản xuất chung để tính
giá thành sản phẩm.
Chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chứng từ
liên quan đến hàng tồn kho gồm:
- Hoá đơn GTGT ( mẫu : 01GTKT-3LL).
- Hoá đơn bán hàng thông thờng ( mẫu: 02GTGT-3LL)
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03PXK-3LL)
Ngoài các chứng từ bắt buộc này còn có các chứng từ hớng dẫn nh:
14
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05 VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu 07-VT)
Đối với kế toán chi phí nhân công trực tiếp các chứng từ liên quan đến
lao động tiền lơng gồm:
- Bảng chấm công ( mẫu 01a-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu 01b-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lơng ( Mẫu 02-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thởng ( Mẫu 03-LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu 05-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mẫu 06-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài ( Mẫu 07-LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán ( Mẫu 08-LĐTL)

* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Trong kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, tài khoản đợc sử dụng phải
phù hợp nội dung của phi phí sản xuất. Tùy theo các phân loại mà có các loại chi phí
nh sau:
Theo mục đích công dụng thì chi phí sản xuất có 3 loại là: Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ (ứng xử của
chi phí), có hai loại chi phí sau:
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với
biến động về mức độ hoạt động (khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ).
Loại chi phí này bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân
công trực tiếp.
- Chi phí cố định (định phí): Là những khoản chi phí không biến đổi khi
mức độ hoạt động thay đổi (khối lợng sản phẩm sản xuất thay đổi), chi phí cố
định nh chi phí khấu hao, chi phí quản lý
Phân loại chi phí biến đổi và chi phí cố định có tác dụng lớn đối với công
tác quản trị phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết, giúp doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả trên thị trờng.
Theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng
chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có thể tách biệt phát sinh một cách riêng
biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp nh một sản phẩm.
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí chung hay chi phí kết hợp không có liên
quan tới hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc tới nhiều hoạt động,
nhiều công việc.
Tổ chức lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán trong nội dung tổ chức
16
công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính là nội dung xử
lý thông tin trong phân hệ tổ chức thông tin kế toán doanh nghiệp.
Hệ thống tài khoản kế toán đợc áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp theo

TK 154 đợc chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí
17
hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm.
* Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán.
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên
quan đến doanh nghiệp. Mỗi một doanh nghiệp chỉ đợc dung một hệ thống sổ
cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế toán gồm các sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Tuỳ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu
quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật
tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp, mỗi hình thức khác nhau
thì kế toán sử dụng hình thức sổ cho phù hợp.
Đối với hình thức nhật ký chung
Kế toán chi phí và tính giá thành sử dụng các sổ sau:
- Sổ nhật ký chung
- sổ cái các tài khoản TK 621, TK 622,TK 623, TK 627, TK 154
- Sổ chi tiết các tài khoảnTK621,TK622,TK623,TK627,TK 154.
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
- Sổ chi phí sản xuất
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
Đối với hình thức nhật ký chứng từ
- Nhật ký chứng từ số 7
- Bảng kê số 4,8
- Sổ chi tiết các tài khoảnTK621,TK622,TK623,TK627, TK 154
- Sổ cái tài khoản TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154.
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
- Sổ chi phí sản xuất
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

phẩm. Do vậy, trong sản phẩm dở chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính.
+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng.
Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả
các khoản mục chi phí sản xuất. Để tính đợc các chi phí này cần căn cứ vào
khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối
lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau đó
19
Số lợng thành phẩm + Số lợng SPDD CK
Giá trị SPDD cuối
kỳ theo CP NVLC
Số l ợng sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
x
Giá trị SPDD
đầu kỳ
Chi phí NVLC phát
sinh trong kỳ kỳ
+
=
xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang.
- Đối với các khoản chi phí bỏ một lần từ đầu quy trình sản xuất nh
nguyên vật liệu chính trực tiếp thì tính cho sản phẩm dở dang nh sau:
- Đối với các khoản chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất nh chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì sản phẩm dở dang tính theo
công thức:
Ngoài ra trên thực tế còn áp dụng các phơng pháp khác để xác định giá
trị sản phẩm dở dang nh phơng pháp xác định sản phẩm dở dang theo 50%

phí
+ - -
Số lợng SP dở dang
cuối kỳ
Chi phí phát
sinh trong kỳ
Số l ợng SP
hoàn thành
Giá trị SPDD
cuối kỳ
Số l ợng SP
dở dang
cuối kỳ
x
Giá trị SPDD
đầu kỳ
+

+
=
Số l ợng SP HT t
ơng đ ơng
Chi phí phát
sinh trong kỳ
Giá trị SPDD
cuối kỳ
Số l ợng SP
hoàn thành t
ơng đ ơng
x

Báo cáo sản xuất là báo cáo tổng hợp các hoạt động sản xuất trong kỳ để
cung cấp các thông tin về chi phí sản xuất. Qua đấy giúp các nhà quản trị đa
ra các quyết định kịp thời.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp tính giá thành doanh nghiệp lựa chọn, cần có
các báo cáo cụ thể khác nhau cần thiết cho việc tính giá thành và giúp nhà quản
lý nắm đợc tình hình sản xuất cũng nh tình hình tài chính trong quá trình sản
xuất, tình hình thực hiện so với kế hoạch sản xuất sản phẩm. Các báo cáo gồm
những báo cáo tổng hợp về chi phí sản xuất, báo cáo khối lợng sản phẩm hoàn
thành và khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Tổng hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm; cân đối chi phí.
Báo cáo sản xuất đợc lập theo một trong 2 phơng pháp: Phơng pháp bình
quân và phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
21

Trích đoạn Phơng pháp tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. quý Mức trích Tính giá thành sản phẩm. Những vấn đề còn tồn tạ Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status