Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thiết bị và xây lắp công nghiệp - Pdf 22

BO CO THC TP
Lời mở đầu
Theo Mác, lao động của con ngời là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự
tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của
cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lợng và đạt hiệu
quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia.
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra
đc đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao
động để ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ đợc
đợc gọi là tiền lng.
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá
trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác
tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời
lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng
suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống ngời lao động.
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn
xã hội đối với ngời lao động.
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào
đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất
của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán đủ và
thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nh về mặt chính tri đối
với ngời lao động Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tiền lơng trong
quản lý doanh nghiệp, em chọn đề tài: "Kế toán lao động tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công ty cổ phần Thiết bị và xây lắp Công nghiệp . Nội dung
bài báo cáo gồm 3 phần chính :
Phần I : Cac v õn ờ chung vờ tiờn lng va cac khoan trich theo tiờn lng
Phõn II : Thc tờ cụng tac kờ toan tiờn lng va cac khoan trich theo lng tai
Cụng Ty cụ phõn thiờt bi va xõy lp cụng nghiờp.
Phõn III : Nhõn xet va kiờn nghi vờ cụng tac kờ toan tiờn lng va cac khoan trich
theo tiờn lng.

Nguyn Tuyt Nhung 39KT2 2
BO CO THC TP
Các doanh nghiệp có thể phân chia lao động nh sau :
Phõn loai lao ụng theo thi gian lao ụng: gụm 2 loai
Lao động thờng xuyên trong danh sách : là lực lợng lao động do doanh nghiệp
trực tiếp quản lý và chi trả lơng gồm:công nhân sản xuất kinh doanh cơ bản
và nhân viên thuộc các hoạt động khác.
Lao động mang tinh chõt thi vu : là lực lợng lao động làm việc tại các daonh
nghiệp do các ngành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách đoàn thể, học
sinh, sinh viên thực tập,
Phõn loai theo quan hờ vi qua trinh san xuõt:
- Lao động trực tiếp sản xuất : là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc nhiệm vụ
nhất định
- Trong lao động trực tiếp dựoc phân loại nh sau :
+ Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thì lao động trực
tiếp đợc chia thành : lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất
kinh doanh phụ trợ,lao động phụ trợ khác.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia thành
các loại sau :
+ Lao động có tay nghề cao : bao gồm những ngời đã qua đào tạo chuyên
môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế có khả năng đảm nhận các
công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao.
+ Lao động có tay nghề trung bình : bao gồm những ngời đã qua đào tạo
qua lớp chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài đợc trởng
thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế.
+ Lao động phổ thông : lao động không phải qua đào tạo vẫn đợc
- Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động gián tiếp gồm những ng-
ời chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp

thực hiện kế hoạch và dự toán này.
Nguyn Tuyt Nhung 39KT2 4
BÁO CÁO THỰC TẬP
 Phân loại lao động theo thời gian lao động: gồm 2 loại
- Lao đông thực hiện chức năng sản xuất: bao gồm những lao động tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ,
dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên bán hàng.
- Lao động thực hiên chức năng bán hàng: là những lao động tham gia hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị.
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia lao động quản
trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp như các nhân viên quản lý
kinh tế, nhân viên quản ý hành chính.
3. Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động
Đối với doanh nghiệp: trên cơ sở nắm chắc chất lượng lao động thì việc tổ chức, sắp
xếp , bố trí các lao động mới hợp lý, làm cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được
nhịp nhàng và có hiệu quả cao. Ngược lại. Nếu không quan tâm đúng mức việc quản lý
lao động sẽ dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp kém hiệu quả, , quản lý lao động tốt
là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho từng lao động cho đúng, việc trả thù lao sẽ
kích thích được toàn bộ số lao động trong doanh nghiệp sáng tao nâng cao kỹ năng tiết
kiệm nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động. Quản lý tốt còn giúp cho hiệu quả
công việc nâng cao, phát huy thế mạnh của con người , chất lượng công việc tăng lên
mà chi phí được giảm xuống.
- Đối với người lao động: công tác quản lý lao động tốt sẽ giúp cho người lao động
làm tốt đc những công việc đúng khả năng và thực lực của mình để đạt được hiệu
quả công việc cao, từ đó sẽ tăng năng suất lao động và giúp lợi nhuận của doanh
nghiệp tăng và tiền trả cho người lao động sẽ tăng giúp cuộc sống của người lao
động sẽ no ấm hơn.
4. Các khái niệm về ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo lương
4.1. Các khái niệm
 Khái niệm tiền lương:

BÁO CÁO THỰC TẬP
Tại doanh nghiệp hành tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho
công nhân viên bị ốm đau, thai sản. Trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ. Cuối tháng
doanh nghiệp phải thanh toán quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội.
 Trích bảo hiểm y tế
- Khái niệm: bảo hiểm y tế là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định
là 4.5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ công nhân viên của công ty
nhằm phục vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Cơ quan bảo hiểm
sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nước quy định
cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.
- Nội dung: quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định
trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh
nghiệp trích quỹ bảo hiểm xã hội theo tỉ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải
trả cho công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các đối tượng sử dụng lao động , 1,5% tính vào lương của người lao
động. Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia
đóng góp quỹ trong các hoạt đọng khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ bảo hiểm y tế được nộp lên cơ
quan chuyên môn chuyên trách để quản lí và trợ cấp cho người lao động thông qua
mạng lưới y tế.
 Trích kinh phí công đoàn
- Khái niệm: là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên quỹ lương thực tế phải trả
cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doang nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền
lợi chính đáng cho người lao động, đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại
doanh nghiệp.
- Nội dung: theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công
đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết
vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ số
kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một
Nguyễn Tuyết Nhung – 39KT2 7

BO CO THC TP
* Tin lng l ngun thu nhp ch yu ca ngi lao ng. Ngoi ra ngi
lao ng cũn c hng mt s ngun thu nhp khỏc nh : tr cp
BHXH,tin thng,tin n ca.Chi phớ tin lng l mt phn chi phớ cu
thnh nờn giỏ thnh sn phm ,dch v cho doanh nghp sn xut ra.T chc
s dng lao ng hp lý,hch toỏn tt lao ng, trờn c s ú tớnh ỳng thự
lao lao ng,thanh toỏn kp thi tin lng v cac khon liờn quan ,t ú
kớch thớch ngi lao ng quan tõm n thi gian kt qu v cht lng lao
ng,chp hnh tt k lut lao ng,nõng cao nng sut lao ng,gúp phn
tit kim chi phớ v lao ụng sng,h giỏ thnh sn phm tng li nhun cho
doanh nghip ng thi to iu kin nõng cao i sng vt cht tinh thn
cho ngi lao ng.
4.3. Quy tiờn lng
Khai niờm quy tiờn lng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân viên của
doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng .
Nụi dung quy tiờn lng:
Quy tiờn lng cua doanh nghiờp gụm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lơng thời
gian và tiền lơng sản phẩm ).
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên ( các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng ) nh: phụ
cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp dạy
nghề
- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên nhân
khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép
- Tiền lơng trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy
định
Phõn loai quy tiờn lng trong hach toan:
Nguyn Tuyt Nhung 39KT2 9
BO CO THC TP

- Căn cứ vào chế độ quy định, việc trích các khoản theo lương phải dựa trên các
chứng từ như: bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, hợp đồng
giao khoán.
- Tỷ lệ trích KPCĐ, BHYT, BHXH
Từ ngày 1/1/2010 mức lương đóng Bảo hiểm được thay đổi như sau:
+ BHXH 22% : người sử dụng lao động đóng 16%, người lao động đóng 6%
+ BHYT 4,5% : người sử dụng lao động đóng 3%, người lao động đóng 1,5%
+ KPCĐ 2% : do người lao động chịu hết
Ngoài ra còn trích 1% đoàn phí và trừ vào lương của người lao đông.
- Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trợ cấp BHXH trong trường hợp nghỉ ốm là 75% tiền
lương tham gia đóng góp BHXH.
- Căn cứ vào chứng từ: phiểu nghỉ hưởng BHXH ( MS03-LĐTL) trên bản điểu tra tai
nạn giao thông ( MS09-LĐTL) kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên
và phản ánh vào “ Bảng thanh toán BHXH” ( MS04-LĐTL)
- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận thanh toán tiền lương cho
công nhân viên đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng
sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ đã nêu ở phần
trên.
5.3. Chế độ tiền ăn giữa ca
Theo thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15/10 của Bộ Lao động Thương binh
và xã hội, tối đa tiền chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm việc trong tháng của
một người lao động không quá 450.000đồng.
5.4. Chế độ tiền thưởng theo quy định
Để khuyến khích người lao động các doanh nghiệp phải có một quy chế về khen
thưởng, đó là thưởng cho các danh hiệu thi đua cá nhân trên cơ sở bằng các hình thức
thi đua khen thưởng : thưởng hoàn thành kế hoạch quý, tháng, năm.
Thời gian xét thưởng và tính thưởng: từ ngày 01/01 đầu năm đến ngày 31/12 năm kế
hoạch.
Nguyễn Tuyết Nhung – 39KT2 11
BO CO THC TP

u iờm: đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán giản đơn, có thể lập
bảng tính sẵn, ngoai ra con cho nng xuõt lao ụng cao.
Nhc iờm: cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, cha gắn liền với
chất lợng lao động.
6.2. Hinh thc tiờn lng tra theo san phõm
6.2.1. Khai niờm hinh thc tiờn lng tra theo san phõm
Theo hinh thc nay tiờn lng tra cho ngi lao ụng c tinh theo sụ lng, chõt
lng cua san phõm hoan thanh hoc khụi lng cụng viờc hoan thanh a lam xong
c nghiờm thu. ờ tiờn hanh tra lng theo san phõm cõn phai xõy dng c inh
mc lao ụng, n gia lng hp li tra cho tng loai san phõm cụng viờc c c quan
thõm quyờn phờ duyờt phai kiờm tra nghiờm thu san phõm cht che.
6.2.2. Phng phap xac inh inh mc lao ụng va n gia tiờn lng san phõm
Giao cùng lệnh sản xuất hoặc đồng thời sản xuất. Định mức lao động đợc xây dựng
trên cơ sở định mức kỹ thuật hoặc định mức kinh nghiệm. Nhà nớc đề ra quy định
nhằm khuyến khích ngời lao động làm theo năng lực hởng lơng, khả năng trình độ của
ngời lao động, khuyến khích sản xuất đơn vị chóng hoàn thành kế hoạch đợc giao. Ng-
ời lao động trực tiếp sản xuất thì Nhà nớc có quy định trả theo đơn giá của sản phẩm.
Để trả lơng theo sản phẩm cần có định mức lao động,đơn giá tiền lơng hợp lý trả cho
từng loại sản phẩm, công việc. Tổ chức công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, đồng
thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhân tiến hành làm việc hởng lơng theo hình
thức tiền lơng sản phẩm nh : máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
6.2.3. Cac phng phap tra lng theo san phõm
- Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp : là hình thức trả lơng cho ngời lao động đợc
tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền l-
ơng sản phẩm. Hình thức tiền lơng nay áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản
xuất. Trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành định
mức lao động nên còn gọi là hình thức tiền lơng này là hình thức tiền lơng sản phẩm
trực tiếp không hạn chế.
Nguyn Tuyt Nhung 39KT2 13
BO CO THC TP

BÁO CÁO THỰC TẬP
+ Phương pháp chia lương sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc cấp bậc ký thuật
kết hợp bình công chấm điểm. Theo phương pháp này tiền lương sản phẩm tập thể
được chia làm hai phần:
o Phần tiền lương phù hợp với lương cấp bậc được phân chia cho từng người theo
hệ số lương cấp bậc (hoặc mức lương cấp bậc) và thời gian làm việc thực tế của
từng người.
o Phân tiền lương sản phẩm còn lại được chia theo kiểu bình công chấm điểm
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp
bậc công việc được giao và có sự chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên
trong tập thể.
+ Phương pháp chia lương theo bình công chấm điểm: áp dụng trong trường hợp
công nhân làm việc ổn định, kỷ luật đơn giản, chênh lệch về năng suất lao động giữa
các thành viên trong tập thể chủ yếu là do thái độ lao động và sức khỏe quyết định.
7. Nhiêm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương
* Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời ,đầy đủ số lượng,chất lương,
thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời và đầy đủ tiền
lương và các khoản lien quan khác cho người lao động,trong doanh nghiệp tình
hình sử dụng quỹ tiền lương
* Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiêp thực hiện đầy đủ
đúg chế độ ghi chép ban đầu về tiền lương.Mở sổ,thẻ kế toán va hạch toán tiền
lương đúng chế độ đúng phương pháp
* Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương,các khoản
trích theo lương.
* Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương đề xuất
biện pháp khai thác có hiệu quả,ngăn chặn các hành vi,vi phạm chính sách về
chế độ tiền lương.
8. Nội dung và phương pháp tính trích trước theo tiền lương nghỉ phép của công
nhân trực tiếp sản xuất
Nguyễn Tuyết Nhung – 39KT2 15

BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng….năm….
ST
T
Họ và
tên
Ngạch bậc lương hoặc
cấp bậc chức vụ
Ngày trong
tháng
Quy ra công
1 2 3 … 31
Số công hưởng
lương sản phẩm
Số công hưởng
lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừng việc
hương 100% lương
Số công nghỉ việc, ngừng việc
hương …% lương
Số công hương
BHXH
A
B C 1 2 3 … 31 32 33 34 35 36
Cộng
Ngày….tháng…năm
Người chấm công Người duyệt Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Tuyết Nhung – 39KT2 17
- Lương sản phẩm: SP - Nghỉ phép: P

Mẫu số: 05 - LĐTL
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC
CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Ngày tháng năm
Tên đơn vị ( hoặc cá nhân):
Theo Hợp đồng số: ngày tháng năm
STT
Tên sản phẩm
(công việc)
Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
A B C 1 2 3 D
Cộng
Tổng số tiền ( viết bằng chữ):
Ngày…tháng…năm
Người giao việc Người nhân việc Người ktra chất lượng Ngườiduyệt
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
 Bảng trích nộp các khoản theo lương (mẫu số 10-LĐTL)
Nguyễn Tuyết Nhung – 39KT2 19
BÁO CÁO THỰC TẬP
Dùng để xác định số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ mà đơn vị và người lao động phải nộp trong kỳ (tháng, quý) cho cơ quan quản lý.
Đơn vi:………
Bộ phận:……….
Mẫu số: 10 - LĐTL
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG
Tháng năm
Đơn vị tính

Ngày…tháng…năm
S
T
Họ và
tên
Ngày trong tháng Cộng giờ làm thêm
1 2 … 31 Ngày làm việc Ngày thứ bảy
chủ nhật
Ngày lễ Tết Làm đêm
A B 1 2 … 31 32 33 34, 35 36
Cộng
Ngày…tháng…năm…
Xác nhận của bộ phận (phòng Người chấm công Người duyệt
ban có người làm thêm) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(ký, họ tên)
-Ký hiệu chấm công:
+ NT: làm thêm ngày làm việc (từ giờ…đến giờ…)
+ NN: là thêm ngày thứ 7, chủ nhật (từ giờ…đến giờ…)
+ NL: làm thêm ngày lễ Tết (từ giờ…đến giờ…)
+ D: làm thêm buổi đêm
 Bàng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL)
Nguyễn Tuyết Nhung – 39KT2 21
BÁO CÁO THỰC TẬP
Bảng này là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ câp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài lương cho người lao động đồng thời
là căn cứ để kiểm tra việc thanh toán lương cho người lao động và thống kê về lao động.
Đơn vi:………
Bộ phận:……….
Mẫu số: 02- LĐTL
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)

Các khoản
phải khấu trừ vào lương
Kỳ II được
lĩnh
Số
Sp
Số
tiền

Công
Số
tiền
Số
Công
Số
tiền
BHXH ….
Thuế
TNCN
phải nộp
Cộng
Số
tiền

nhận
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 C
Cộng
Tổng số tiền( viết băng chữ):……………………………………………
Ngày….tháng…năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

khác
Cộng Có
TK 334
Kinh phí
công đoàn
Bảo hiểm
xã hội
Bảo hiểm
y tế
Cộng Có TK 338 (3382,
3383, 3384)
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (TK 631 –
Giá thành sản xuất)
2 TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh
3 TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn
4 TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
5 TK 335- Chi phí phải trả
6 TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
7 TK 334- Phải trả người lao động
8 TK 338- Phải trả, phải nộp khác
9
Nguyễn Tuyết Nhung – 39KT2 23
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cộng
Ngày….tháng…năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguyễn Tuyết Nhung – 39KT2 24
BÁO CÁO THỰC TẬP

Trích đoạn Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần thiết bị và xây lắp công Một số giải pháp để hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lơng tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status