TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH DỆT HÀ NAM
Họ và tên sinh viên: Hồng Thị Ánh Tuyết
Lớp: KTB. Khóa 11B. Hệ: Chính quy
MSSV: LT112827
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Mỹ
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Tháng 01/2012
MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH dệt Hà Nam 4
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH dệt Hà Nam 4
1.2. Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty TNHH dệt Hà Nam 5
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH dệt Hà Nam 5
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
dệt Hà Nam 5
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
TNHH dệt Hà Nam 6
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH dệt Hà Nam 8
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH dệt Hà
Nam 11
Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHH dệt
Hà Nam 14
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH dệt Hà Nam 14
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty TNHH dệt Hà Nam 16
2.2.1. Các chính sách kế toán chung 16
lương 35
Sơ đồ 2.7: Khái quát tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm 38
Sơ đồ 2.8: Khái quát tổ chức kế toán bán hàng 40
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh 11
Bảng 1.2: Chỉ tiêu về kim ngạch xuất khẩu 12
Bảng 1.3: Chỉ tiêu về lao động 12
Bảng 2.1: Danh mục các chứng từ công ty áp dụng 17
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh nói riêng đã không ngừng phát triển về hình thức, quy mô và hoạt
động. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp đã góp phần
quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy mạnh nền kinh tế
hàng hóa trên đà ổn định và phát triển. Mục tiêu quan trọng nhất mà mọi doanh
nghiệp đều quan tâm đó là sản xuất kinh doanh phải thu hồi được vốn, đảm bảo
thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước và
tái sản xuất kinh doanh mở rộng. Muốn vậy các đơn vị phải thực hiện tổng điều
hòa nhiều biện pháp trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu
được đó là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Đó
cũng chính là những bí quyết của các nhà quản lý nhằm duy trì và phát triển
doanh nghiệp mình trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh như hiện nay.
Qua thời gian học tập tại trường em đã rút ra nhiều kiến thức bổ ích trong
quá trình hạch toán cho một doanh nghiệp. Nhưng để hiểu rõ hơn về công tác kế
toán chỉ dựa vào sách vở thôi thì chưa đủ mà chúng ta phải đi vào thực tiễn tìm
hiểu phương thức hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất
và cũng là rèn luyện cho mình kỹ năng đạo đức nghề nghiệp, tác phong trong quá
ngành dệt may trong nước và xuất khẩu.
Mặc dù là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập đến nay mới đưa vào
hoạt động 14 năm nhưng công ty đã có những bước phát triển mạnh, không
ngừng mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Để mở rộng
quy mô sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh, cuối năm 2005 cơng ty TNHH dệt Hà
Nam xin thành lập thêm dây chuyền 2 tại khu công nghiệp Châu Sơn – Phủ Lý –
Hà Nam với diện tích trên 10 ha (100.137 m
2
đất), mua 01 dây chuyền kéo sợi tại
Mỹ với quy mô kéo 28.800 ngàn cọc sợi với số vốn đầu tư 228 tỷ đồng, hiện nay
đã đi vào hoạt động. Năm 2006 công ty đầu tư một dây chuyền với tổng vốn đầu
tư 458 tỷ đồng với công suất 14.525 tấn sản phẩm các loại với tổng 124.000 ngàn
cọc sợi đầu năm 2010 đưa vào chạy thử.
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Là một công ty làm ăn có lãi, tổng doanh thu thời điểm năm 2008 là 458 tỷ đồng,
năm 2009 doanh thu đạt 589 tỷ đồng, năm 2010 doanh thu đạt 638 tỷ đồng.
Trong đó doanh thu xuất khẩu đạt 40% doanh số tiêu thụ, điều này mở ra một
tương lai, một định hướng mới cho ngành dệt may Việt Nam. Hiện nay công ty
vẫn không ngừng trang bị các thiết bị hiện đại cho ngành sợi với mục đích nâng
cao uy tín, chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu sản phẩm của mình
trên thị trường trong nước và quốc tế, phấn đấu thực hiện tốt các chính sách của
Đảng và Nhà Nước, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng
đời sống cho người lao động.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH dệt Hà
Nam
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH dệt Hà Nam
- Chức năng chính của công ty TNHH dệt Hà Nam đó là cung cấp sợi cho các
ngành dệt may thời trang, phục vụ cho nhu cầu của thị trường trong nước và xuất
theo yêu cầu của khách hàng, sản xuất sợi theo các chỉ số khác nhau như chỉ số
N
e
10 đến N
e
45. Quy trình sản xuất sợi qua nhiều công đoạn như:
Công đoạn đầu là bông – chải: Các kiện bông xếp vào bàn bông theo tỷ lệ
pha trộn qua các máy trong gian bông qua máy xé kiện. Bông được xé, đập, tơi
thành các chăm xơ sau đó chuyển qua máy trộn và làm sạch để loại bỏ các tạp
chất trong bụng. Khi bông được xé tơi và sạch thì tự động chuyển sang công
đoạn máy chải thụ, tiếp tục xé tơi xơ thành xơ đơn, loại trừ xơ ngắn, tạp chất sau
đó duỗi thẳng xơ song song tạo thành con cúi đầu tiên của máy chải.
Từ các con cúi đưa sang máy ghép I duỗi thẳng các xơ và kéo dài làm
mảnh đều sản phẩm theo chỉ số (N
e
) quy định. Từ máy ghép I chuyển sang máy
kéo sợi OE, máy ghép II, máy cuộn cúi tiếp tục các công đoạn sản xuất sợi theo
các chỉ số sợi yêu cầu. Từ máy ghép II chuyển sang máy kéo sợi thụ, tiếp tục làm
đều sản phẩm, sợi thụ được xe săn và quấn lên ống sợi thụ theo chỉ số quy định.
Khi các sợi thụ đạt yêu cầu thì được đưa qua máy sợi con, tiếp tục làm mảnh đều
sản phẩm, xe săn, quấn ống tạo thành búp sợi con, chuyển sang máy đánh ống tạo
thành sợi con, kết thúc quy trình sản xuất nhập kho thành phẩm sợi.
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỢI
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
8
Bụng, xơ bông từ kho
Máy xé kiện
+ Phó tổng giám đốc kinh doanh: Là người chỉ đạo mọi hoạt động đảm bảo
cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao và điều hành 02 phòng: kinh doanh
tiêu thụ và xuất nhập khẩu.
+ Phó tổng giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, điều hành phòng vật
tư kỹ thuật và nhà máy sợi.
+ Phó tổng giám đốc tài chính: Điều hành phòng kế toán và Ban đầu tư.
* Khối các phòng ban trong Công ty:
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Ban giám đốc công ty
về các mặt công tác tổ chức cán bộ và nhân sự, văn thư, công tác bảo vệ an ninh
cơ quan, y tế, đời sống.
- Phòng kinh doanh tiêu thụ:Làm nhiệm vụ tiếp nhận các hợp đồng
sản xuất, lập kế hoạch, ký kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh, nghiên cứu và
mở rộng thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm đối tác
kinh doanh.
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Phòng xuất nhập khẩu: Phụ trách việc xuất khẩu sản phẩm của công ty
sang các nước và chịu trách nhiệm nghiên cứu nhập dây chuyền tiên tiến của các
nước phục vụ cho sản xuất cũng như các hoạt động khác.
- Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện công tác quản lý tài chính, hạch toán
các chi phí sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch tài chính, xây dựng nhu cầu
vốn, cân đối thu chi, báo cáo quyết toán, thực hiện nghĩa vụ đối vói nhà nước,
thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên.
- Phòng vật tư, thiết bị: Có trách nhiệm mua sắm, theo dõi việc sử dụng
vật tư của nhà máy của dây chuyền sản xuất. Lập kế hoạch sửa chữa luân phiên
định kỳ cho các thiết bị trong dây chuyền sản xuất, xây dựng định mức ca máy
thực tế nhằm khai thác hết công suất của máy trên các dây chuyền sản xuất ở mỗi
phân xưởng.
- Ban đầu tư: Lập và thẩm định các dự án đầu tư, quản lý nguồn vốn đầu
Phòng
kế
toán
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Giám đốc nhà máy
sợi I và II
Phó GĐ phụ trách
thiết bị vật tư
Phó GĐ phụ trách
công nghệ
Tổ kỹ sư, kỹ thuật
Các tổ bảo
toàn:
- Sửa chữa
-Bụng chải
- OE - ống
Tổ công
nghệ
Trưởng ca
sản xuất
Tổ thống
kê
Công
nhân
sản xuất
Phòng
1,56 1,66 1,85 0.29 19 0.19 11
5. Vốn kinh
doanh
179.909 320.403 331.314 151.40
5
84 10.911 3
- Vốn lưu động 48.876 56.210 68.590 19.714 40 12.38
0
22
- Vốn cố định 131.033 264.193 263.723 132.690 10
1
(470) -
0.17
Qua bảng phân tích trên ta thấy, doanh thu bán hàng năm 2010 tăng mạnh
so với năm 2008 là 39% và tăng 8% so với năm 2009, từ kết quả trên cho thấy
chất lượng sản phẩm của công ty tốt, uy tín dẫn đến sản phẩm tiêu thụ với số
lượng lớn mang lại doanh thu cao cho công ty. Doanh thu bán hàng tăng làm cho
LNTT từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng: LNTT năm 2010 so với năm 2008
tăng 151%, so với năm 2009 tăng 89%. Khi công ty tăng lợi nhuận thì thuế phải
nộp Nhà Nước tăng, thu nhập bình quân tăng, tuy nhiên mức thu nhập bình quân
chưa cao. Vốn kinh doanh của công ty năm 2010 tăng 84% so với 2008, tăng 3%
so với 2009, đặc biệt vốn cố định năm 2010 tăng 101% so với 2008 điều này
chứng tỏ Công ty đang đầu tư mạnh vào mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
thông qua việc mua sắm thêm máy móc,mở rộng nhà xưởng, tăng tài sản cố định,
đến năm 2009 vốn cố định có giảm so với 2010 không đáng kể (giảm 0,17%).
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm sau tăng
cao so với năm trước.
+ Cả nước đang thực hiện chiến lược tăng tốc độ phát triển ngành dệt may
nên công ty sợi nói riêng và các doanh nghiệp dệt may trong nước nói chung đều
nhận được sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ của lãnh đạo từ TW đến địa phương.
+ Đội ngũ cán bộ lãnh đạo được bổ sung nhiều lực lượng trẻ, cơ cấu quản
lý bước đầu được xây dựng chỉnh đốn lại phù hợp với sự phát triển của công ty.
+ Công ty đã trang bị nhiều máy móc hiện đại cho năng suất cao, chất
lượng tốt, ổn định.
- Khó khăn:
+ Thị trường xơ bông, nguyên liệu chính cho ngành có nhiều biến động
không lường trước được làm ảnh hưởng đến chi phí đầu vào.
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
+ Giá cả nguyên vật liệu phụ: nhựa, xăng, dầu, chi phí nguyên vật liệu, chi
phí vận chuyển tăng làm giá thành sản xuất cao.
+ Một số công nhân trình độ tay nghề thấp, còn vi phạm kỷ luật lao động.
* Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH dệt Hà Nam
Việc hình thành chủ yếu nguồn vốn của công ty là nguồn vốn tự có và vốn
vay. Vốn tự có chiếm 53% còn 47% là vốn vay của ngân hàng Nhà Nước. Công
tác kế hoạch hóa tài chính của công ty căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh
của năm trước, xét đoán đánh giá sự biến động của các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong năm tới, kế toán trưởng chỉ đạo phòng kế toán tài chính thống kê lập
kế hoạch tài chính cho cả năm và sau đó cụ thể hóa cho từng quý, tháng. Trong
quá trình thực hiện công ty tiến hành giao kế hoạch cho từng phòng ban bộ phận
chính như: sản lượng, doanh thu, chi phí,… Sau mỗi quý căn cứ vào số liệu thực
tế đã thực hiện về các chỉ tiêu kế hoạch. Bộ phận kế toán công ty tiến hành phân
tích những mặt mạnh, mặt yếu, những mặt còn hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục.
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH DỆT HÀ NAM
tính giá thành cho từng dây chuyền, từng loại sản phẩm, đồng thời theo dõi sự
tăng giảm tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định về mặt giá trị. Cuối kỳ
tổng hợp số liệu và chuyển cho kế toán tổng hợp.
Kế toán vật tư – thiết bị: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp
nguyên nhiên vật liệu cho các phân xưởng, các dây chuyền, tổng hợp số liệu,
cung cấp số liệu cho kế toán giá thành và kế toán tổng hợp.
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tạm ứng đồng thời
tổng hợp các bảng chấm công của tổ, đội, phân xưởng dưới các nhà máy để tính
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
15
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
lương, thưởng, phạt và các khoản trích theo lương, rồi cuối kỳ tập hợp lại cung
cấp cho kế toán tổng hợp.
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải trả cho nhà cung
cấp, các khoản phải thu của khách hàng, các chi phí phải chi trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, đồng thời theo dõi các khoản chi tiền diễn ra thường
xuyên của Công ty đê tiện đối chiếu với thủ quỹ.
Thủ quỹ: Thực hiện các giao dịch, theo dõi các khoản thu chi thường
xuyên bằng tiền và lập báo cáo quỹ.
Thủ kho: Chịu trách nhiệm về việc xuất nhập bông, thành phẩm, vật tư tại
kho, đồng thời hoàn tất chứng từ về phiếu nhập, xuất để đối chiếu với kế toán vật
tư thiết bị.
SƠ ĐỒ 2.1:TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH DỆT HÀ NAM
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
16
Kế toán tổng hợp
Trưởng phòng kế toán
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty TNHH dệt Hà Nam
bằng
tiền và
thanh
toán
to¸n
Kế
toán
thành
phẩm
tiêu
thụ
Kế toán
tiền
lương
và
BHXH
Thủ
quỹ
Kế
toán
tổng
hợp
và giá
thành
sx
Thống kê phân xưởng
Kế
toán
công
nợ
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ
2 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ
3 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ
1 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL
2 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có
hoá đơn
04/GTGT
3 Một số chứng từ khác
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
18
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Tổ chức lập chứng từ cần phải tuân thủ các yêu cầu cơ bản:
+ Lựa chọn chứng từ phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Lựa chọn thời điểm lập chứng từ sao cho hợp lệ và đơng nguyân tắc lập.
- Tổ chức kiểm tra chứng từ:
+ Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ đã sử dụng để ghi chép thơng tin về
các yếu tố cơ bản và việc tuân thủ chế độ chứng từ do Nhà nước ban hành.
+ Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ: kiểm tra chữ ký, con dấu của các
bờn liân quan.
+ Kiểm tra tính hợp lý: Kiểm tra nội dung nghiệp vụ, số tiền nghiệp vụ,
thời gian, khụng gian lập chứng từ.
- Tổ chức luân chuyển chứng từ:
Kế toán phân loại căn cứ vào phần hành kế toán, đối tượng kế toán, định khoản
các nghiệp vụ trờn chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Quy trình lập, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
Các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh vào các chứng từ kế toán theo nội dung
của nghiệp vụ, các chứng từ như hoá đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu
xuất được lập làm 3 liờn, liờn 1 lưu, liờn 2 gia cho khách hàng và liân 3 sử dụng
nội bộ. Tất cả các chứng từ đều làm căn cứ để ghi vào chứng từ ghi sổ lần lượt
theo trình tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu
TK 51121: Doanh thu bán hàng trong nước
TK 51122: Doanh thu bán hàng xuất khẩu
TK 621:
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( Nhà máy I)
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khu công nghiệp Châu
Sơn (Nhà máy II)
TK 622:
TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp (Nhà máy I)
TK 6222: Chi phi nhân công trực tiếp (Nhà máy II)
TK 627:
TK 6271: Chi phí sản xuất chung (Nhà máy I)
TK 6272: Chi phí sản xuất chung (Nhà máy II)
TK 131:
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
20
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
TK 1311: Các khoản phải thu của khách hàng (Nhà máy I)
TK 13111: Các khoản phải thu của khách hàng trong nước
TK 13112: Các khoản phải thu của khách hàng nước ngoài
TK 1312: Các khoản phải thu của khách hàng (Nhà máy II)
TK 13121: Các khoản phải thu của khách hàng trong nước
TK 13122: Các khoản phải thu của khách hàng nước ngoài
TK 331:
TK 3311: Các khoản phải trả (Nhà máy I)
TK 33111: Các khoản phải trả trong nước
TK 33112: Các khoản phải trả nước ngoài
TK 3312: Các khoản phải trả (Nhà máy II)
TK 33121: Các khoản phải trả trong nước
TK 33122: Các khoản phải trả nước ngoài
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng kê chứng
từ gốc
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Sổ đăng ký
chứng từ
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết SPS
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
(8) (8)
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
* Báo cáo tài chính.
Các báo cáo tài chính được lập theo mẫu ban hành theo Quyết định số
48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC. Việc lập
BCTC được thực hiện vào cuối năm dương lịch (31/12 hàng năm). Cụng ty áp
dụng các quy định về lập BCTC: hình thức, mẫu loại, thời điểm lập, thời hạn nộp
và nội dung cụng khai.
Cụng ty TNHH dệt Hà Nam đang sử dụng các loại báo cáo là:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
*Lệnh chi kèm theo công Nợ.
*Lệnh chuyển Có kèm bảng kê thu Nợ.
2.3.1.1. Kế toán tiền mặt
Tài khoản sử dụng: TK 111.
Cụng ty TNHH dệt Hà Nam cú tiền mặt tại quỹ, được thủ quỹ quản lý
trong két sắt an toàn của cụng ty. Nguồn tiền thu vào nhập quỹ thường là từ bán
hàng và rút TGNH về nhập quỹ.
- Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt:
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền căn cứ vào các hoá đơn, giấy
thanh toán tiền kế toán tiền mặt lập phiếu thu, chi (3 liờn). Sau khi kế toán trưởng
SV: Hồng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB
24
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
ký duyệt, phiếu thu, chi được chuyển cho kế toán tiền mặt, kế toán tiền mặt lưu
liân 1 chuyển liờn 2, 3 cho thủ quỹ. Thủ quỹ thu, chi tiền và ký nhận vào phiếu
thu, chi, chuyển phiếu thu cho người nộp tiền, phiếu chi cho người nhận tiền ký
nhận (2 liờn), người nộp, nhận tiền giữ lại liân 3, từ liờn 2 thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền
mặt sau đó chuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt. Sau đó kế
toán tiền mặt chuyển liân 2 cho kế toán cụng nợ vào sổ để theo dõi tình hình
thanh toán của khách hàng. cuối cùng, kế toán tiền mặt lưu phiếu thu, chi và các
chứng từ liân quan.
- Trình tự ghi sổ: Căn cứ vào phiếu thu, chi thủ quỹ ghi vào sổ quỹ tiền
mặt kiâm báo cáo quỹ. Kế toán tiền mặt căn cứ phiếu thu, chi lập bảng chứng từ
gốc cùng loại để lập chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ và sổ cái TK 111. Cuối tháng, kế toán cụng nợ vào bảng tổng hợp chi tiết
tiền mặt để theo dõi, kế toán tổng hợp căn cứ vào sổ cái Tk 111 để lờn bảng cân
đối tài khoản và lập báo cáo tài chính.
2.3.1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tài khoản sử dụng: TK 112.
Cụng ty TNHH dệt Hà Nam mở tài khoản giao dịch tại 2 ngõn hàng là: