BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước ta hiện nay, các tổ chức
kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình một cách độc lập tự chủ theo qui định của pháp luật. Doanh nghiệp phải tự hạch
toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ
đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của người lao động. Đối với nhân viên, tiền lương
là khoản thù lao của mình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại Công ty. Còn đối với
Công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được. Một Công ty sẽ
hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hồ hai vấn đề này.
Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng
của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để
xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó
nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Mặt khác công
tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp
đối với nhà nước. Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả
lương và các chế độ tính lương cho người lao động. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp
có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau
này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Một
thành viên Thương mại Miền núi Thanh Hoá em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Một thành viên
Thương mại Miền núi Thanh Hoá ” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề
này. Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tế quá ngắn ngủi, với sự giúp
đỡ và quan tâm của Ban Lãnh đạo Công ty cùng các anh chị em trong phòng kế toán
Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Miền núi Thanh Hoá, em hy vọng sẽ nắm
bắt được phần nào về sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lương trong Công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được trình bày với nội dung như sau:
Chương 1
CNV Cán bộ Công nhân viên
SXKD Sản xuất kinh doanh
BHXH Bảo hiểm Xã hội
BHYT Bảo hiểm Y tế
KPCĐ Kinh phí Công đoàn
BHTN Bảo hiểm Thất nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
CCDC Công cụ dụng cụ
TK Tài khoản
CB Cơ bản
PC Phụ cấp
TT Thanh toán
KCB Khám chữa bệnh
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 3
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THƯƠNG MẠI MIỀN NÚI THANH HOÁ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG
1. Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lí kinh doanh ở công ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Miền núi Thanh Hoá là doanh
nghiệp 100% vốn Nhà nước, có trụ sở chính tại số 100 đường Triệu Quốc Đạt- Phường
Điện Biên Thành phố Thanh Hoá và có 11 chi nhánh trực thuộc tại 11 huyện miền núi
trong tỉnh.
Công ty được thành lập theo QĐ 1005 TC/UBND ngày 01/11/1990 của UBND
Tỉnh Thanh Hoá trên cơ sở giải thể 24 Công ty Thương nghiệp, Ngoại thương, Vật tư
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
* Bộ máy quản lý của Công ty gồm:
- Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp quản lý công tác kế
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 5
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
toán thống kê, tổ chức cán bộ- lao động tiền lương.
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 6
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
- Kiểm soát viên kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, giám sát hoạt động kinh
doanh của Công ty theo quy chế của Công ty.
- Ban giám đốc: 3 người
+ Một PGĐ phụ trách công tác KD- phụ trách đoàn thanh niên.
+ Một PGĐ phụ trách công tác KD- xây dựng kiến thiết.
+ Một PGĐ phụ trách công tác KD- các chính sách trên địa bàn miền núi.
- Các phòng chức năng: gồm 5 phòng
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ, nhân sự, lao động, tiền lương, đảm nhiệm công tác hành
chính của văn phòng Công ty.
+ Phòng Kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của
Công ty bảo đảm việc hạch toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành,
hướng dẫn kiểm tra các chi nhánh về nghiệp vụ kế toán. Ngoài ra phải cung cấp đầy đủ
toàn bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính của công ty, phản ánh toàn bộ tài sản
hiện có cũng như sự vận động chu chuyển của đồng vốn, tham mưu cho lãnh đạo trong
việc chỉ đạo và điều hành vốn chặt chẽ, an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
+ Phòng kế hoạch thống kê tổng hợp: Tham mưu giúp việc cho Chủ tịch Công ty
kiêm Giám đốc kinh doanh mặt hàng muối, phân bón, chất tẩy rửa, chỉ đạo các chi
nhánh miền núi kinh doanh phục vụ một số mặt hàng thiết yếu phục vụ phát triển sản
xuất và đời sống của đồng bào miền núi.
hàng và CCDV
01 767.720 843.482 1,027,761
2.Các khoản giảm trừ
doanh thu
02 201 757 367
3.Doanh thu thuần về
bán hàng và CCDV
(10=01-02)
10 767.519 842.725 1,027,394
4.Giá vốn hàng bán 11 750.200 822.481 997,771
5.Lợi nhuận gộp về bán
hàng và CCDV (20=10-
11)
20 17.319 20.244 29,623
6.Doanh thu HĐTC 21 3.603 3.420 6,413
7.Chi phí HĐTC 22 8.482 5.262 11,023
- Trong đó: chi phí lãi
vay
23 5.681 2.911 6,080
- Chi phí bán hàng 24 20.005 26.982 25,357
8.Chi phí quản lý DN 25 128 691 146
9.Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
(30=20+21-22-24-25)
30 (7.693) (9.271) (490)
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 8
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
10.Thu nhập khác 31 8.887 11.420 1,386
11.chi phí khác 32 711 1.525 468
(602.231/1.027.761), tiếp đến là mặt hàng phân bón chiếm 24% (242.850/1.027.761),
còn lại là mặt hàng phân bón và các mặt hàng khác. Lợi nhuận gộp đạt 29,623 tăng 46%
so với năm trước. Giá vốn hàng bán tăng tương ứng với tốc độ tăng doanh thu (tăng
11% so với năm trước). Năm 2010, doanh nghiệp đã có những biện pháp tích cực để tiết
kiệm chi phí và đạt được hiệu quả cao, cụ thể: Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 79%
tương ứng số tuyệt đối 545, chi phí bán hàng giảm 6%, tương ứng số tuyệt đối 1.625,
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 9
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
chi phí khác giảm 69%, tương ứng số tuyệt đối 1.057. Tuy nhiên do chi phí hoạt động
tài chính lại lên khá cao ở mức 109% so với năm ngoái, tăng số tuyệt đối 3,169 do
doanh nghiệp tăng tiền vay ở các tổ chức tín dụng. Cộng thêm phần doanh thu khác
giảm 10,034 tương ứng số tương đối 88%. Đây là hai yếu tố chính khiến cho tổng lợi
nhuận của doanh nghiệp giảm 171 từ 546 xuống 375, tương ứng số tương đối 31%.
Mặt khác, với bản chất là công ty thương mại nhà nước, mục đích là kinh doanh
và cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân trên địa bàn các huyện miền núi
nên mặc dù doanh thu của công ty là rất lớn nhưng lợi nhuận đạt được không cao.
Xét một cách tổng thể, với đặc thù hoạt động của một doanh nghiệp nhà nước
mang tính đặc thù riêng thì kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm
2010 cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động khá tốt, thực hiện được cơ bản nhiệm vụ
của UBND tỉnh giao, hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước mà vẫn thu được lợi
nhuận.
2. Hình thức Kế toán và tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty TNHH MTV
Thương mại Miền núi Thanh Hóa
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Công ty TNHH MTV Thương mại Miền núi Thanh Hoá tổ chức bộ máy kế toán
của Công ty phải phù hợp với mô hình doanh nghiệp và tình hình kinh doanh của công
ty. Phòng Kế toán của Công ty phải có quy mô toàn diện để theo dõi giám sát hoạt
động SXKD có hiệu quả.
Bộ phận phòng Kế toán của Công ty có nhiệm vụ thanh quyết toán hàng tháng,
rất nhiều phát sinh trong ngày, trong tháng, theo dõi qua TK 336, kế toán giảm được
lượng bút toán trong ghi chép vừa giản đơn được công tác quản lý mà vẫn thể hiện
được tính chất kinh tế của các hoạt động.
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 11
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
CỦA CÔNG TY TNHH MTV TM MIỀN NÚI THANH HOÁ
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy Kế toán của Công ty
Diễn giải: Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy kế toán của Công ty được chia thành 10 bộ phận.
Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán như sau:
* Kế toán trưởng.
Là người phụ trách chung, đôn đốc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công
việc kế toán thống kê tài chính, tình hình thực hiện kinh doanh, sự biến động của vốn
của Công ty từng tháng, từng quý, từng năm có nhiệm vụ lập báo cáo kế toán đồng
thời là người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc và Nhà nước về
thông tin kế toán cung cấp.
* Phó phòng tổng hợp.
Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu chứng từ của 11 chi nhánh trực thuộc trên 11
huyện miền núi trong tỉnh để báo cáo lên Công ty giúp Kế toán trưởng chỉ đạo công
tác hạch toán phân loại và tập hợp tất cả các báo cáo tài chính đúng kỳ, đúng kiểu mẫu
và quy định do doanh nghiệp ban hành.
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 12
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
* Phó phòng phụ trách thanh toán.
Hàng tháng kế toán phải theo dõi các khoản phải thu, phải trả của Công ty có kế
hoạch về tiền mặt, chuyển khoản, tiền vay và tiền gửi Ngân hàng theo dõi thời hạn để
đảm bảo cho hoạt động SXKD của công ty.
núi trong tỉnh để theo dõi phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
tại chi nhánh làm căn cứ để tổng hợp báo cáo về Công ty.
2.2. Hình thức kế toán của công ty đang áp dụng.
2.2.1. Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung .
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Hằng
ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh , kế toán ghi các số liệu vào sổ nhật ký chung
hoặc nhật ký đặc biệt. Sau đó căn cứ các số liệu đã ghi sổ nhật ký chung để ghi vào các
tài khoản phù hợp trên sổ cái. Các số liệu liên quan đến các sổ thẻ kế toán chi tiết cũng
được đồng thời ghi vào các sổ thẻ chi tiết tương ứng.
Cuối tháng, quý, năm cộng các số liệu trên sổ cái, tính số dư để lập Bảng cân đối
số phát sinh. Các số liệu trên sổ kế toán chi tiết cũng được tổng hợp để lập ra các bảng
tổng hợp chi tiết. Các số liệu trên sau khi kiểm tra thấy khớp đúng được sử dụng để lập
các Báo cáo tài chính.
Các sổ kế toán sử dụng trong hình thức kế toán này gồm Sổ nhật ký chung để ghi
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian và Sổ cái để phân loại các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng hạch toán. Ngoài ra còn có sổ nhật ký đặc biệt
như nhật ký thu tiền, nhật ký bán hàng…Các mẫu chứng từ này áp dụng theo hệ thống
mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 14
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
2.2.2. Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung tại công ty
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty theo hình thức Nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự hạch toán của Công ty
2.3. Chế độ và phương pháp kế toán trong công ty TNHH MTV Thương mại Miền
núi Thanh Hoá
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI
MIỀN NÚI THANH HOÁ
1. Đặc điểm về lao động và các hình thức chi lương tại của Công Ty TNHH MTV
Thương mại Miền núi Thanh hoá.
Đặc điểm Công ty là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Thương mại với
tính chất đặc thù được UBND tỉnh Thanh Hoá giao: Tổ chức lưu thông hàng hoá chủ
yếu trên địa bàn miền núi, bảo đảm thường xuyên ổn định cung cấp sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống của đồng bào các dân
tộc miền núi trong tỉnh. Trong đó có một số mặt hàng thiết yếu theo chính sách của
Đảng, Nhà nước, góp phần thúc đẩy Kinh tế - Xã hội miền núi, ổn định an ninh quốc
phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
Do vậy Công ty không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học. Tại
Công ty tỷ trọng của những người có trình độ trung cấp, sơ cấp chiếm 84,60% trên
tổng số CB CNV Công ty và nó được thể hiện qua bảng đánh giá sau: ( Tính đến
31/10/2011 )
STT Chỉ tiêu Số CB CNV Tỷ trọng
1 - Tổng số CB CNV 344
2 + Nam 215 62,50%
3 + Nữ 129 37,50%
4 - Trình độ
5 + Đại học 53 15,40%
6 + Cao đẳng và Trung cấp 119 34,59%
7 + Sơ cấp và Công nhân 172 50,01%
Bảng 2.1: Đặc điểm lao động của cơng ty
Do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh nên Công ty thực hiện các hình thức trả
lương như sau:
1.1. Hình thức chi lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 18
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
1.3. Hình thức chi lương theo sản lượng bán ra.
Hình thức này áp dụng đối với lao động bán xăng dầu. Cuối tháng căn cứ vào
sản lượng xăng dầu bán ra do phòng kinh doanh xăng dầu thực hiện chuyển cho bộ
phận tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương theo sản lượng xăng dầu bán ra cho
từng cán bộ công nhân viên như sau:
Tiền lương theo = (Số lượng bán ra * Đơn giá tiền lương)
sản lượng bán ra + Phụ cấp trách nhiệm
1.4. Trả lương theo hợp đồng
Hình thức này áp dụng đối với lao động hợp đồng đang làm việc tại Công ty. Cuối
tháng căn cứ vào Hợp đồng ký kết giữa Công ty TNHH MTV Thương mại Miền núi
Thanh Hoá với lao động Hợp đồng, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương Hợp đồng.
2. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH
MTV Thương mại Miền núi Thanh Hoá.
2.1. Chứng từ sử dụng trong kế toán chi tiết tiền lương tại Công ty
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV
Thương mại Miền núi Thanh Hoá hiện nay đang sử dụng chứng từ sau:
+ Bảng chấm công.
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Phiếu chi.
+ Giấy chứng nhận nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội.
+ Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương.
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Mục đích lập, phạm vi áp dụng, phương pháp và trách nhiệm ghi, kết cấu đối với
các chứng từ kế toán trong Công ty được thể hiện như sau:
2.1.1. Bảng chấm công
- Mục đích lập: Dựng để theo dõi ngày công thực tế làm việc của người lao động,
hay nghỉ việc, việc nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở căn cứ tính lương, trả
động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận hoặc người nhận hộ phải ký thay.
- Kết cấu: Căn cứ vào “ bảng chấm công lương, bảng tổng hợp doanh số bán ra,
bảng tổng hợp sản lượng bán ra”, Bảng thanh toán tiền lương cho một số công nhân viên
tại Công ty TNHH MTV TM Miền núi Thanh Hoá được thể hiện như sau
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 20
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
Bảng 2.3: Bảng thanh toán tiền lương theo thời gian (phụ lục số 02).
Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương theo doanh số (phụ lục số 03).
Bảng 2.5: Bảng thanh toán tiền lương theo sản lượng xăng dầu bán ra (phụ lục số 04).
Bảng 2.6: Bảng thanh toán tiền lương theo Hợp đồng (phụ lục số 05).
2.1.3. Phiếu Chi
- Mục đích lập: Xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí
quý, thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thu quỹ, xuất quỹ, ghi sổ.
- Phạm vi áp dụng: Dùng trong mọi trường hợp chi tiền mặt
- Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Phiếu chi do kế toán thanh toán căn cứ vào chứng từ gốc để lập và ghi đầy đủ các
nội dung trên, ký vào phiếu, sau đó chuyển cho phòng kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị
duyệt thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau đó người nhận tiền ghi rõ số tiền đã nhận ký bằng
chữ, ký và ghi rõ họ tên vào phiếu chi.
Liên 1: Hiện ở nơi lập phiếu
Liên 2: Thủ quỹ dựng để ghi sổ, sau đó chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc
để ghi vào sổ kế toán.
- Kết cấu: Căn cứ vào “ Bảng thanh toán tiền lương” cho công nhân viên tại Công
ty TNHH MTV Thương mại Miền nơi Thanh Hoá. Trong tháng 10 năm 2011 kế toán
lập phiếu chi theo mẫu như sau:
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 21
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
Cuối tháng giấy chứng nhận này kèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế
toán để tính bảo hiểm xã hội.
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 22
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
Danh sách người lao động nghỉ bảo hiểm xã hội này dựng để tổng hợp ngày nghỉ
là làm chứng từ thanh toán cho cán bộ công nhân viên lập báo cáo quyết toán với cơ
quan quản lý bảo hiểm xã hội cấp trên.
Bảng này lập 2 liên: 1 liên lưu tại phòng kế toán cùng với các chứng từ có liên
quan, còn một liên gửi cho cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội cấp trên để hạch toán số
liệu thực chi .
Hiện nay Công ty TNHH MTV Thương mại Miền núi Thanh Hoá có hai chế độ
chi trả BHXH thay lương.
+ Trường hợp công nhân viên ốm, nghỉ thai sản hưởng 75% theo mức lương
cơ bản.
+ Trường hợp nghỉ sinh con, tai nạn lao động nghỉ hưởng 100% theo mức lương
cơ bản.
- Kết cấu: Phản ánh số liệu thực tế tại Công ty.
Mẫu giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội:
Bệnh viện tỉnh Thanh Hoá
Mẫu số C03-BH
Ban hành theo quyết định số 140/999/QĐ-BTC
Ngày 15/11/1999 của BTC
GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM HƯỞNG BHXH
Quyển số:
Số:
Họ tên: Nguyễn Thị Hương
Đơn vị công tác: Công ty TNHH MTV Thương mại Miền núi Thanh Hoá
Lý do nghỉ việc: Nghỉ sinh con
Số ngày nghỉ : 123 (ngày)
Bảo hiểm, kinh phí công đoàn ’’ như sau:
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp danh sách nộp Bảo hiểm, kinh phí công đoàn (phụ lục số
07).
2.2. Tài khoản sử dụng trong kế toán chi tiết tiền lương tại Công ty
Hạch toán tiền lương và BHXH tại Công ty TNHH MTV Thương mại Miền núi
Thanh Hoá sử dụng sổ kế toán chi tiết TK 334 và TK 338.
TK 334: Phải trả người lao động.
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 24
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: PGS.TS. Nghiêm Văn
Lợi
TK 338: Phải trả phải nộp khác.
2.2.1 Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”
- Công dụng: Tài khoản này dựng để phản ánh các khoản phải trả công nhân viên
và tình hình thanh toán các khoản phải trả khác về thu nhập công nhân viên.
SV: Đoàn Thị Thúy Hường - Đ3KT1 25