phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng hud4 - Pdf 22

Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


Nguyễn Thị nhung
Phân tích tình hình tài chính
của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD4
Chuyên ngành: kế toán
Ngời hớng dẫn khoa học:
ts. phạm thị thủy
Hà nội, năm 2011
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


Nguyễn Thị nhung
Phân tích tình hình tài chính
của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD4
Chuyên ngành: kế toán
Hà nội, năm 2011
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự hội nhập về kinh tế, các vấn đề hội nhập cũng vì thế mà sẽ
chuyển mình để có thể đáp ứng được yêu cầu đặt ra như về tài chính, kế toán, kiểm
toán. Cụ thể thông qua sự đổi mới cải cách và ban hành các chuẩn mực chế độ kế
toán, kiểm toán để đảm bảo rút ngắn khoảng cách giữa trong nước và quốc tế. Phân
tích tài chính là một nội dung quan trọng mà bất kỳ một người sử dụng thông tin tài
chính kế toán đều phải quan tâm. Phân tích tình hình tài chính là đánh giá đúng đắn
nhất những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xẩy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các
biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu. Từ đó,

Luận văn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp luận duy vật biện
chứng, phương pháp điều tra thống kê, phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ …để
thu thập số liệu, phân tích và đưa ra nhận xét về vấn đề liên quan.
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về chỉ tiêu và phương pháp phân tích
tình hình tài chính doanh nghiệp, cũng như sự cần thiết của phân tích tình hình tài
chính trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
- Thực hiện công tác phân tích và phương pháp phân tích cũng như các chỉ
tiêu phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4.
Thông qua kết quả đánh giá những mặt đạt được và hạn chế về năng lực tài chính
cũng như hiệu quả hoạt động của công ty, cũng như đóng góp những cơ sở thực tiễn
cho quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn
Thanh Hoá.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao năng lực tài chính đối với Công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4 và các doanh nghiệp xây dựng nói chung trên
địa bàn Thanh Hoá.
ii
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1 - Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Chương 2 – Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng HUD4.
Chương 3 – Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng HUD4.
Chương 1 - Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp
1.1 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình
tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định. Trên cơ sở đó,

+ Phương pháp loại trừ.
+ Phương pháp liên hệ cân đối.
+ Phương pháp phân tích khác.
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.4.1 Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn
và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Qua đó, giúp các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ tài sản và các
nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến
cân bằng tài chính. Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý
đưa ra các chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, đảm bảo cho doanh
nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi
ro trong kinh doanh. Phân tích cấu trúc tài chính thường bao gồm các nội dung:
Phân tích cơ cấu tài sản và Phân tích cơ cấu nguồn vốn
iv
1.4.2 Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
Khi tiến hành phân tích các nhà phân tích thường xem xét tình hình bảo đảm
vốn theo hai quan điểm: Luân chuyển vốn và ổn định nguồn tài trợ cùng với cân
bằng tài chính của doanh nghiệp.
+ Phân tích tình hình bảo đảm vốn theo quan điểm luân chuyển vốn
+ Phân tích tình hình bảo đảm vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ
1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
+ Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp
+ Phân tích khả năng thanh toán
1.4.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh
+ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
+ Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
+ Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
1.5 Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị

Công ty có một bộ máy quản lý linh hoạt với đầy đủ các phòng ban, các đội
nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty. Bộ máy tổ
chức của công ty bao gồm có: Hội đồng quản trị mà đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng
quản trị, có ban kiểm soát. Có một Giám đốc điều hành và 3 phó giám đốc trong đó
một phó giám đốc phụ trách vốn đầu tư, một phó giám đốc phụ trách tổ chức đấu
thầu và một phó giám đốc phụ trách dự án. Gồm 8 phòng ban, hai chi nhánh: 1 tại
Hà Nội và 1 tại TP Hồ Chí Minh. Có 20 đội xây lắp phân bổ khắp các khu vực
trong cả nước, 1 đội kinh doanh dịch vụ. Ngoài ra công ty còn có Ban quản lý Dự
án Lê Quang Kim, Ban quản lý Dự án đầu tư, khai thác và phát triển hạ tầng khu
công nghiệp Bỉm Sơn. Mỗi phòng ban, các đội đều có những nhiệm vụ khác nhau
với mục đích đưa công ty phát triển nên ngày càng tăng trưởng cao kể cả về sản
lượng lẫn doanh thu. Năng cao đội ngũ cán bộ công nhân viên phù hợp đòi hỏi trình
độ đáp ứng được với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa.
vi
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm, tính chất và quy mô hoạt động kinh doanh sản
xuất kinh doanh của công ty, căn cứ vào trình độ chuyên môn của đội ngũ cán
bộ kế toán của công ty, căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất công việc kế
toán, công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4 đã xây dựng bộ máy kế toán
theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4, các công ty con và các xí
nghiệp tổ chức kế toán riêng.
Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập
trung, thống nhất và trực tiếp của kế toán trưởng.
Phòng kế toán của công ty gồm có 8 người, mỗi người phụ trách một phần
hành kế toán.
2.1.4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức kế toán áp dụng là nhật ký chung. Sơ đồ hạch toán phần hành chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chung:

2.2.1 Cơ sở dữ liệu
Tài liệu sử dụng để phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng HUD4 bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán của công ty các thời điểm từ cuối năm 2008- 2010
- Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2008 -2010
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty từ năm 2009-2010
- Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty năm 2010
2.2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính của công ty HUD4
2.2.2.1. Phân tích cấu trúc tài chính
2.2.2.2. Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
2.2.2.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.2.3 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty HUD4
viii
- Tổng tài sản của Công ty liên tục tăng qua các năm từ 2008 – 2010. Có thể
thấy quy mô hoạt động của Công ty đang được mở rộng. Tổng tài sản của công
ty có xu hướng ngày càng tăng. Tuy máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu tổng tài sản của công ty nhưng so với quy mô hoạt động rộng lớn trên
nhiều địa bàn và quy mô sản xuất ngày càng mở rộng thì với năng lực máy móc
thiết bị như trên vẫn không thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của
công ty. Tỷ trọng về các khoản phải thu ngắn hạn và tỷ trọng về hàng tồn kho là
cao nhất so với tổng tài sản.
- Cơ cấu nguồn vốn của Công ty đang duy trì là khá mạo hiểm, hệ số nợ (Nợ
phải trả/Tổng nguồn vốn) cuối năm 2010 mặc dù có giảm so với năm 2008 và năm
2009 nhưng vẫn là quá cao so với mức trung bình ngành.
Hệ số nợ qua các năm giảm chứng tỏ công ty đã chủ động hơn với các nguồn
vốn đi vay, sử dụng hợp lý đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên vì công ty liên tục ký hợp
đồng với các công trình lớn và với mức vốn chủ sở hữu có nhỏ hơn với quy mô hoạt
động. Công ty đã phải tiến hành vay vốn để có thể thực hiện được các công trình đó
nên hệ số nợ của công ty vẫn còn cao, chưa thể thấp hơn được. Tuy nhiên trong thời

chứng tỏ công ty đã và rất chú trọng trong việc lành mạnh hoá tình hình tài chính,
nâng cao khả năng thanh toán tạo uy tín với các tổ chức tín dụng cũng như các đối
tác trong khu vực.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát đang có xu hướng tăng lên qua các năm
nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình ngành. Điều này cho thấy khả năng tự bảo đảm,
mức độ độc lập về mặt tài chính và khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty trong
năm 2010 có sự chuyển biến và đang có chiều hướng phát triển tốt, đi đúng hướng.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn có tăng nhưng không đáng kể gần như dậm
chân tại chỗ và thấp hơn mức trung bình ngành rất nhiều nhất là hai loại chỉ tiêu
Khả năng thanh toán tức thời và khả năng thanh toán nhanh.
- Khả năng thanh toán dài hạn có sự chuyển biến mạnh mẽ: Hệ số thanh toán
nợ dài hạn khái quát năm 2009 giảm mạnh so với các năm 2008-2009, nhất là so
với năm 2008. Nguyên nhân là do năm 2009, công ty đã vay dài hạn để đầu tư
x
trang thiết bị và tài sản cố định đã làm cho nợ dài hạn của Công ty tăng đột biến.
Điều này cho thấy mức độ rủi ro tài chính, sự phụ thuộc ngày càng nhiều vào bên
ngoài của Công ty.
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh có dấu hiệu giảm sút thể hiện ở một số chỉ
tiêu như sau: Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, sức sinh lời của doanh thu thuần
giảm xuống. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản dài
hạn, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí năm 2010 có tăng so với
các năm 2008 và năm 2009. Tuy nhiên tăng không nhiều và vẫn còn là thấp.
Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty: Vòng quay của hàng tồn kho
năm 2009 giảm hơn so với năm 2008 lý do là do trong năm 2009 công ty đẩy mạnh
tiến độ thi công các công trình đã ký hợp đồng, thực hiện mở rộng kinh doanh, thực
hiện nhiều dự án mới. Ngoài ra công ty cũng đã thực hiện cân đối lại cơ cấu các
công trình và chỉ tập trung vào các công trình có vốn và có hiệu quả để thực hiện.
Tuy nhiên sau đó năm 2010 vòng quay của hàng tồn kho đang dần tăng lên (0.04
lần). Vòng quay tài sản của các năm có giảm nhẹ lý do không phải doanh thu của
đơn vị giảm đo mà vì quy mô tổng tài sản tăng lên.

doanh khác, ổn định việc làm cho người lao động với mức lương bình quân 6 triệu
đồng/tháng. Tạo điều kiện để cổ đông và người lao động thực sự làm chủ doanh
nghiệp, tăng lợi nhuận, tăng cổ tức, hoàn thành nghĩa vụ, đóng góp ngày càng nhiều
cho Ngân sách Nhà nước.
xii
Thực hiện Nghị quyết đảng uỷ của Tổng công ty và Công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng HUD4 về định hướng phát triển giai đoạn 2010-2015: Xây dựng Công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4 trở thành Tổng công ty.
Để đạt được mục tiêu định hướng trên, trong 05 năm tới công ty cần tăng
cường công tác quản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
quản trị doanh nghiệp ; tập trung tìm kiếm dự án, công trình, mở rộng địa bàn hoạt
động để tạo việc làm và tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, nâng cao năng lực tài chính
và thực hiện có hiệu quả kế hoạch về tài chính để đầu tư cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
3.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động
của công ty
- Xuất phát từ vai trò của tình hình tài chính đối với công tác sản xuất kinh
doanh của công ty
- Hoàn thiện phân tích tài chính phải mang tính khả thi và có hiệu quả
- Hoàn thiện phân tích tài chính phải phù hợp với cơ chế chính sách của nhà nước
- Hoàn thiện phân tích tài chính phải hướng tới sự hội nhập kinh tế quốc tế
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt
động cho công ty.
3.2.1 Xây dựng cấu trúc tài chính phù hợp
3.2.2 Nâng cao trình độ kiểm soát chi phí cho nhà quản trị
3.2.3 Mở rộng thị trường kinh doanh, tiêu thụ
3.2.4 Các giải pháp khác
Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị
chiếm dụng
Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu

HUD4. Đồng thời luận văn cũng đưa ra điều kiện để thực hiện các giải pháp đó đảm
bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện.Từ đó có thể nâng cao vị thế của công ty
trong toàn ngành và nâng cao tính cạnh tranh cũng như năng lực phát triển trong
tương lai.
xiv
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN


Nguyễn Thị nhung
Phân tích tình hình tài chính
của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng HUD4
Chuyên ngành: kế toán
Ngời hớng dẫn khoa học:
ts. phạm thị thủy
Hà nội, năm 2011
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự hội nhập về kinh tế, các vấn đề hội nhập cũng vì thế mà sẽ
chuyển mình để có thể đáp ứng được yêu cầu đặt ra như về tài chính, kế toán, kiểm
toán. Cụ thể thông qua sự đổi mới cải cách và ban hành các chuẩn mực chế độ kế
toán, kiểm toán để đảm bảo rút ngắn khoảng cách giữa trong nước và quốc tế. Phân
tích tài chính là một nội dung quan trọng mà bất kỳ một người sử dụng thông tin tài
chính kế toán đều phải quan tâm. Phân tích tình hình tài chính là đánh giá đúng đắn
nhất những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xẩy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các
biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu. Từ đó,
cung cấp thông tin hỗ trợ đắc lực cho nhà quản lý cơ sở lựa chọn, quyết định
phương án tối ưu cho hoạt động của doanh nghiệp. Tình hình tài chính doanh
nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủ doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của
rất nhiều đối tượng khác. Qua việc phân tích tình hình tài chính các đối tượng này
sẽ thấy được tình hình thực tế của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, từ đó

tình hình tài chính doanh nghiệp, cũng như sự cần thiết của phân tích tình hình tài
chính trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
- Thực hiện công tác phân tích và phương pháp phân tích cũng như các chỉ
tiêu phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4.
Thông qua kết quả đánh giá những mặt đạt được và hạn chế về năng lực tài chính
cũng như hiệu quả hoạt động của công ty, cũng như đóng góp những cơ sở thực tiễn
cho quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn
Thanh Hoá.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao năng lực tài chính đối với Công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4 và các doanh nghiệp xây dựng nói chung trên
địa bàn Thanh Hoá.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1 - Những vấn đề lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Chương 2 – Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng HUD4.
Chương 3 – Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng HUD4.
2
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.5 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản và vô cùng quan
trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bối cảnh toàn
cầu hoá và hội nhập hoá của nền kinh tế thị trường thì phân tích tài chính ngày càng
có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin giúp cho các nhà đầu tư ra các
quyết định quản lý chính xác và kịp thời. Phân tích tình hình tài chính là một công
cụ hỗ trợ đắc lực cho mọi quyết định nhằm hướng tới hoạt động sản xuất kinh

hạn chế cho các doanh nghiệp vay khi doanh nghiệp có dấu hiệu không thể thanh
toán các khoản nợ đến hạn.
- Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, vật tư hàng hoá, dịch vụ họ phải
quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới mua chịu hàng hay thanh toán
chậm không.
- Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự
rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn …, vì vậy họ cần
những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh
và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời, các nhà đầu tư cũng rất
quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính toán hiệu quả của công tác quản lý.
Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tư.
- Đối với các cổ đông với mục tiêu đầu tư vào công ty để kiếm lợi nhuận
nên họ quan tâm nhiều đến khả năng sinh lợi của công ty. Họ chính là các chủ
sở hữu công ty, do vậy họ sử dụng các thông tin kế toán để theo dõi tình hình
tài chính của công ty nhằm mục đích bảo vệ tài sản của mình đã đầu tư vào
công ty. Các cổ đông phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính và kết
quả kinh doanh của công ty mà họ đầu tư để quyết định có tiếp tục nắm giữ các
cổ phiếu nữa hay không.
4
- Người lao động cũng quan tâm đến các thông tin về tình hình tài chính của
doanh nghiệp để đánh giá triển vọng trong tương lai. Những người lao động đều có
nguyện vọng được làm việc trong các công ty có triển vọng sáng sủa với tương lai
lâu dài để hy vọng có mức lương tương xứng và chỗ làm việc ổn định.
- Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi, doanh thu bán
hàng và các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm các biện pháp cạnh
tranh với công ty.
- Các cơ quan Nhà nước như cơ quan Thuế, Thống kê … cần các thông tin để
phân tích, đánh giá, kiểm tra xem doanh nghiệp có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối
với Nhà nước hay không, có tuân theo pháp luật hay không. Đồng thời sự giám sát
này giúp Nhà nước hoạch định chính sách.

đưa ra những dấu hiệu báo trước sự thuận lợi và những khó khăn trong tương lai
của một doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là nguồn tài liệu rất quan trọng và cần thiết
đối với việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin hữu ích đối với
những người bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có lợi ích kinh tế trực tiếp hoặc
gián tiếp của doanh nghiệp.
Mỗi đối tượng quan tâm tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp với những
mục đích khác nhau. Song tất cả đều muốn đánh giá và phân tích xu thế của doanh
nghiệp để đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng.
Phân tích báo cáo tài chính giúp các đối tượng giải quyết được các vấn đề họ quan
tâm khi đưa ra các quyết định kinh tế.
Hệ thống báo cáo tài chính được Nhà nước quy định có tính chất bắt buộc về
mẫu biểu, phương pháp lập, đối tượng và phạm vi áp dụng cũng như thời gian nộp
báo cáo. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm 4 báo cáo : Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo
cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán và là
một báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp
theo hai cách phân loại là kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của một
6

Trích đoạn Thuận lợ i: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Các chính sách kế toán Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status