MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHÚ HƯNG. - Pdf 22

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN
PHÚ HƯNG.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán
Phú Hưng.
1.1.1. Giới thiệu về công ty.
-Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Phú Hưng.
-Tên tiếng anh: Phu Hung Securities Corporation.
-Tên viết tắt : PHS
-Khẩu hiệu: Thịnh Vượng Trường Tồn
-Khẩu hiệu tiếng Anh: Phu Hung Brings You Fortune
-Địa chỉ hội sở : Tầng 5, Tòa nhà Lawrence S. Ting, số 801 Nguyễn Văn Linh, Phường
Tân Phú , Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
-Điện thoại: (84-8)5413 5479-Fax: (84-8) 5413 5472.
- Website: www.phs.vn - Email: [email protected]
- Ngành nghề kinh doanh:
• Môi giới chứng khoán
• Tự doanh chứng khoán
• Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán
• Lưu ký chứng khoán
• Bảo lãnh phát hành chứng khoán
-Vốn điều lệ: 347,450,000,000 đồng
-Logo:
1
1
1.1.2. Lịch sử hình thành và những sự kiện quan trọng.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng (PHS) tiền thân là Công ty Cổ phần
Chứng khoán Âu Lạc, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103005552 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng
11 năm 2006 với vốn điều lệ ban đầu là 22,68 tỷ dồng . Ngày 01 tháng 12 năm
2006, PHS được Ùy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động kinh
doanh số 23/UBCK-GPHĐKD, với các nghiệp vụ :Mội giới chứng khoán, tự doanh

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, tạo dựng sự
tín nhiệm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
1.1.3 Một số dấu ấn quan trọng trong quá trình phát triển của PHS.

Ngày 15/11/2006: CTCP chứng khoán Phú Hưng tiền thân là công ty cổ phần
chứng khoán Âu Lạc được thành lập ngày 15 tháng 11 năm 2006 với vốn
điều lệ 22,68 tỷ đồng.

Tháng 12/2006: Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt
động kinh doanh với 4 nghiệp vụ: môi giới, tự doanh, tư vấn tài chính và đầu
tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán. Tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng.

Ngày 18/12/2006: Công ty trở thành thành viên chính thức của Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Bổ sung nghiệp vụ
bảo lãnh phát hành chứng khoán.

Năm 2008: Hợp tác chiến lược với công ty cổ phần CX Technology, Đài Loan.

Tháng 9/2008: Vốn điều lệ tăng lên 100 tỷ đồng.

Ngày 23/01/2009: Công ty cổ phần Chứng khoán Âu Lạc đổi tên thành Công
ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng.

Ngày 17/03/2009: Tạm hoãn tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng và rút nghiệp
vụ bảo lãnh phát hành.

Ngày 28/04/2009: Vốn điều lệ tăng lên 135 tỷ đồng.

Ngày 24/06/2009: Công ty chính thức trở thành thành viên hệ thống đăng ký
giao dịch UPCoM của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.


Tuân thủ các quy định bảo đảm vốn khả dụng theo quy định của Bộ Tài
Chính.

Lưu giữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản phản ánh chi tiết, chính xác các
giao dịch của khách hàng và của Công ty.

Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu
chứng khoán và cho khách hàng vay chứng khoán để bán theo quy định của
Bộ Tài Chính.

Tuân thủ các quy định của Bộ Tài Chính về nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán.

Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.

Thực hiện công bố thông tin theo và chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Tài
Chính.
1.3. Hệ thống tổ chức của công ty.
1.3.1. Các chi nhánh và trụ sở.
-Trụ sở chính: Tầng 5, Tòa nhà Lawrence S. Ting,Số 801 Nguyễn Văn Linh, Phường
Tân Phú, Quận 7, TP.HCM. Điện thoại: (84-8) 5413 5479 - Fax:(84-8) 5413 5472
-Website: www.phs.vn
4
4
-Sàn giao dịch: Broadway B ,102 Nguyễn Lương Bằng , Phường Tân Phú, Quận 7,
TP HCM. Điện thoại: (84-8) 5413 5478 - Fax: (84-8) 5413 5473.
Hình 1.2 Các chi nhánh của PHS
Stt Tên chi nhánh Địa chỉ

đề do pháp luật và điều lệ công ty quy định.
Hội đồng quản trị
Hình 1.4 Hội đồng quản trị PHS
Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng quản trị Ông Albert Ting
Phó chủ tịch hội đồng quản
trị Ông Ho, Feng Tao (Kerwin Ho)
Thành viên Ông Harvey Chang
Thành viên Ông Chiu, Hsien-Chih (Gary)
Thành viên Bà Nguyễn Hồng Mai
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty không
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ:
• Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và hằng năm của Công
ty.
• Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào
bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
• Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn
theo quy định của Luật doanh nghiệp
• Quyết định cơ cấu tổ chức, Quy chế quản lý nội bộ của Công ty.
• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với
Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác.
• Có quyền và nhiệm vụ khác theo điều lệ và quy định của pháp luật.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm
soát thực hiện giám sát hội đồng quản trị, Tổng giám đốc/ Phó tổng giám đốc trong
viêc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đại hội đồng cổ
đông về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. Ban kiểm soát có ba thành
viên, nhiệm kỳ của ban kiểm soát không quá ba năm.
Ban tổng giám đốc.
7

Khối tư vấn tài chính doanh nghiệp: Phòng Tư vấn tài chính doanh
nghiệp có chức năng cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng là các
doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính của Phòng tư vấn tài chính doanh nghiệp bao gồm:
8
8
• Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp: Tư vấn đăng ký niêm yết, tư
vấn chào bán chứng khoán, tư vấn tái cấu trúc vốn, tư vấn đăng ký giao dịch
trên thị trường chứng khoán đại chúng công ty chưa niêm yết
• Cung cấp các dịch vụ tư vấn khác: Tư vấn chuyển đổi hình thức sở hữu doanh
nghiệp, tư vấn tổ chức đấu giá, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn mua bán, sáp
nhập doanh nghiệp, tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông
Khối môi giới:
• Khối môi giới gồm có các phòng môi giới. Nhiệm vụ chính của khối môi giới:
• Mở rộng và phát triển mạng lưới khách hàng trong và ngoài nước.
• Hướng dẫn tư vấn nhà đầu tư giao dịch trên thị trường.
• Thực hiện chăm sóc, hỗ trợ khách hàng.
• Đưa ra các nhận định, nghiên cứu trong nội bộ để cung cấp cho khách hàng
môi giới.
Khối đầu tư.Khối đầu tư bao gồm bộ phận phân tích và đầu tư.
- Bộ phận phân tích: có chức năng thực hiện phân tích nền kinh tế, ngành doanh
nghiệp cũng như tập hợp, xây dựng và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin phục
vụ cho hoạt động nghiên cứu, phân tích. Nhiệm vụ chính của phòng như sau:
• Tập hợp, xây dựng và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cho
hoạt động nghiên cứu, phân tích, chọn lọc chứng khoán.
• Đưa ra các báo cáo phân tích nhằm phục vụ cho định hướng hoạt động kinh
của Công ty, hỗ trợ hoạt động của các hoạt động của bộ phận môi giới chứng
khoán và đưa ra những khuyến nghị đối với nhà đầu tư.
• Phân tích đánh giá thị trường, thuyết trình trước nhà đầu tư về nhận định
thị trường hàng ngày, tuần. Tiếp xúc tư vấn đầu tư cho các tổ chức, cá nhân
đầu tư tại công ty.

• Hỗ trợ khách hàng giao dịch chứng khoán chưa niêm yết, thực hiện quản lý
cổ đông.
• Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu ký chứng khoán: quản lý lưu ký
chứng khoán, thanh toán bù trừ, thực hiện quyền, giữ vai trò đầu mối kết nối
với Trung tâm lưu ký chứng khoán.
10
10
Phòng phát triển . Phòng phát triển thực hiện các công việc nhằm mở rộng
quy mô và hoạt động của công ty chứng khoán:
• Kiến nghị việc thành lập và mở rộng các chi nhánh, phòng giao dịch.
• Tìm kiếm địa điểm phù hợp, thuận lợi để thành lập chi nhánh, phòng giao
dịch
Khối hoạt động . Gồm các đơn vị phòng ban:
+ Phòng hành chính:
• Quản lý hành chính, văn thư, con dấu
• Quản lý, mua sắm tài sản cố định và công cụ lao động của Công ty.
• Thực hiện các công việc bảo vệ và an ninh.
• Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động Công như: điện, nước, an toàn lao
động, phòng cháy chữa cháy, phương tiện vận chuyển
• Công tác lễ tân, phục vụ.
+ Phòng kế toán tài chính.
Phòng kế toán tài chính có chức năng ghi chép mọi nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Công ty, nhằm cung cấp số liệu
chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý và quyết định kinh doanh của Công ty.
Nhiệm vụ chính của Phòng kế toán tài chính bao gồm:
• Xây dựng và kiểm tra chế độ báo cáo tài chính kế toán toàn hệ thống.
• Thực hiện kế toán quản trị, kế toán tổng hợp.
• Xây dựng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo đúng chế độ và chuẩn mực
• Thực hiện chức năng kế toán, thống kê phản ánh đầy đủ, chính xác, trung
thực, kịp thời, liên tục, có hệ thống các hoạt động tài chính, tiền vốn, tài sản,

vụ chuyên nghiệp nhất đến với khách hàng.
Phòng Công nghệ thông tin (IT):có chức năng thiết lập và duy trì môi
trường làm việc hiện đại, thuận tiện trong Công ty, đồng thời nghiên cứu và triển
khai các ứng dụng công nghệ mới nhằm cung cấp cho khách hàng các tiện ích và
công cụ hiện đại. Nhiệm vụ chính phòng IT bao gồm:
• Xây dựng và quản trị mạng và hệ thống nội bộ.
• Xây dựng và quản trị hệ thống an ninh, bảo mật về công nghệ thông tin.
• Quản trị các phần mềm ứng dụng nội bộ và dành cho khách hàng.
• Xây dựng và quản lý trung tâm dữ liệu.
1.4. Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm dịch vụ.
1.4.1. Lĩnh vực hoạt động.
+ Nghiệp vụ môi giới .
12
12
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng
khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng. Công ty chứng khoán đại diện cho khách
hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị trường
OTC. Vì các quyết định đầu tư do chính khách hàng đưa ra nên họ sẽ phải tự chịu
trách nhiệm về kết quả.
Hiện nay, tất cả các công ty chứng khoán ở nước ta đều đang thực hiện
nghiệp vụ này. Nhân viên phòng môi giới của các công ty chứng khoán sẽ cung cấp
thông tin về các công ty niêm yết, các thông tin thị trường cho khách hàng bên cạnh
đó họ sẽ đại diện cho khách hàng trong việc thực hiện các giao dịch.Tuy nhiên đó
mới chỉ là "môi giới giao dịch" khi thị trường phát triển thì hoạt động môi giới phải
đóng vai trò là cầu nối giữa nhà đầu tư bán chứng khoán và nhà đầu tư mua chứng
khoán, thông qua hoạt động môi giới nhà môi giới chứng khoán sẽ trở thành người
bạn, người chia sẻ những lo âu, căng thẳng và đưa ra những lời động viên kịp thời
cho nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư có những quyết định tỉnh táo.
+ Tự doanh chứng khoán.
Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán là quá trình tự tiến hành các

nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
• Không được cung cấp thông tin sai sự thật, không được dụ dỗ, mời gọi khách
hàng mua hay bán một loại chứng khoán nào đó.
• Không quyết định thay cho khách hàng.
• Phải tư vấn phù hợp với mục tiêu và tình hình tài chính của khách hàng.
Bên cạnh các hoạt động tư vấn về đầu tư chứng khoán các công ty chứng
khoán còn thực hiện một mảng tư vấn rất lớn đó là mảng tư vấn tài chính doanh
nghiệp.Trong mảng tư vấn về tài chính doanh nghiệp các công ty chứng khoán thực
hiện các hoạt động: Tư vấn cổ phần hoá, tư vấn niêm yết, tư vấn tái cấu trúc doanh
nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, chia
tách, sát nhập…Những mảng hoạt động này đòi hỏi đội ngũ nhân viên tư vấn của
công ty chứng khoán cần phải nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề tài chính doanh
nghiệp một cách chuyên sâu.
+ Lưu ký chứng khoán.
14
14
Lưu ký chứng khoán là việc nhận chứng khoán do khách hàng gửi, bảo quản
chứng khoán cho khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối
với chứng khoán, như: quyền bỏ phiếu; quyền nhận lãi, vốn gốc trái phiếu; quyền
nhận cổ phiếu thưởng, cổ tức bằng cổ phiếu, cổ tức bằng tiền; quyền mua cổ phiếu
phát hành thêm; quyền chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi
Chứng khoán đã được lưu ký sẽ được ghi nhận vào tài khoản lưu ký chứng
khoán đứng tên nhà đầu tư. Khi chứng khoán được giao dịch, tài khoản của nhà
đầu tư sẽ được ghi tăng hoặc giảm mà không cần phải trao tay tờ chứng chỉ chứng
khoán.
Hệ thống lưu ký chứng khoán bao gồm Trung tâm Lưu ký chứng khoán
(TTLK) và các thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân
hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được TTLK chấp thuận
trở thành thành viên lưu ký.

chứng khoán sắp phát hành không được ủng hộ và quan tâm của nhà đầu tư.
1.4.2. Các sản phẩm dịch vụ của công ty
+ Môi giới chứng khoánCác dịch vụ môi giới và giao dịch chứng khoán bao
gồm:
* Mở tài khoản cá nhân / tổ chức trong nước .
* Mở tài khoản cá nhân / tổ chức nước ngoài .
* Đa dạng các phương thức giao dịch chứng khoán:
• Giao dịch tại sàn.
• Giao dịch qua Internet (E-Stock).
• Giao dịch qua điện thoại (T-Stock).
• Tra cứu giao dịch qua Mobile (M-Stock).
+ Lưu ký chứng khoán
Nội dung của nghiệp vụ gồm lưu ký chứng khoán và quản lý sổ cổ đông.
* Dịch vụ lưu ký chứng khoán
16
16
• Lưu ký sổ cổ đông / Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán .
• Điều chỉnh thông tin khách hàng .
• Rút chứng khoán .
• Chuyển khoản chứng khoán hoặc tất toán tài khoản .
• Chuyển quyền sở hữu thông qua: Cho / Biếu tặng / Thừa kế .
• Thực hiện quyền mua chứng khoán .
* Dịch vụ quản lý sổ cổ đông .
• Ở nước ta việc lưu ký có những nguyên tắc như sau:
• Tài khoản lưu ký của khách hàng phải tách biệt với tài khoản lưu ký của
công ty.
• Công ty không được sữ dụng CK trong tài khoản lưu ký của khách hàng vì lợi
ích của bên thứ 3 hoặc vì lợi ích của công ty.
• Công ty không được sử dụng tài khoản của khách hàng để thanh toán các
khoản nợ của chính mình hoặc các cá nhân khác .

• Xây dựng kế hoạch phát hành.
• Xây dựng điều lệ DN phù hợp với các chuẩn mực pháp luật hiện hành.
• Viết Bản cáo bạch, lập bộ hồ sơ chào bán.
• Thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
• Thẩm định giá trị doanh nghiệp.
• Trợ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược PR phù hợp.
• Xác định đối tác và giúp DN tìm kiếm các nhà đầu tư chiến lược tiềm năng.
• Tổ chức giới thiệu công ty cho công chúng.
• Thực hiện thủ tục phát hành sau khi được cấp phép.
• Đánh giá & tư vấn sau phát hành.
* Tư vấn niêm yết :Niêm yết CP sẽ giúp các DN, NĐT tăng tính thanh khoản, tạo sự
minh bạch về hoạt động SXKD trên thị trường.Việc niêm yết thành công đòi hỏi tập
trung chuyên môn một số yếu tố trọng điểm: thấu hiểu các quy định của luật pháp
về niêm yết, phân tích xu hướng hiện nay trên thị trường, thẩm định giá trị của
công ty cổ phần, tính toán việc niêm yết / giá chào bán cho NĐT. PHS hỗ trợ các DN
trong việc niêm yết thông qua các bước chủ yếu sau:

• Đánh giá tổng quan và khuyến nghị.

• Xây dựng kế hoạch niêm yết.

• Xây dựng điều lệ công ty phù hợp với điều lệ mẫu.

• Xây dựng bản cáo bạch, lập bộ Hồ sơ niêm yết.

• Thực hiện đăng ký với cơ quan thẩm quyền.

• Thực hiện đăng ký lưu ký tập trung.

• Giúp doanh nghiệp tổ chức các hoạt động giới thiệu DN tới công chúng.

• Đánh giá và tư vấn sau mua bán và sáp nhập.
PHS cung cấp các phân tích độc lập, có chiều sâu về các hoạt động của
DN.Đây là những thông tin cần thiết để giúp khách hàng đưa ra các quyết định
đúng đắn dựa trên các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm cổ phần hoá, niêm yết
và phát hành, sáp nhập và mua bán, tái cơ cấu doanh nghiệp… Phú Hưng sẽ luôn
luôn mang lại một dịch vụ có chất lượng vượt trội để giúp bạn đáp ứng mục tiêu
khác nhau của mình.
* Bảo lãnh phát hành :Đây là một công cụ đắc lực cho phép các tổ chức phát hành
đảm bảo được nguồn vốn huy động mong muốn, với chi phí hợp lý Dịch vụ này đòi
hỏi kiến thức chuyên ngành trong các lĩnh vực pháp luật, tài chính – chứng khoán
và tiếp thị, với tiềm lực tài chính mạnh, mạng lưới khách hàng và đối tác rộng lớn
trong lĩnh vực đầu tư và tài chính, PHS sẽ đảm bảo cho đợt phát hành của DN đạt
được thành công cao nhất và mang DN đến với đông đảo các nhà đầu tư và đối tác
tiềm năng. Dịch vu bảo lãnh phát hành sẽ bao gồm một số hoạt động chính như sau:

• Đánh giá tình hình SXKD của DN và chọn phương án PR và tiếp cận KH phù
hợp.

• Xây dựng kế hoạch bảo lãnh phát hành.

• Thẩm định giá trị doanh nghiệp.

• Xác định đối tác và tìm kiếm các NĐT chiến lược tiềm năng.

• Tổ chức giới thiệu công ty cho công chúng và các nhà đầu tư.
19
19

• Thực hiện đợt phát hành.


20
Kết luận : Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn khó khăn. Nhưng với những
chính sách đường lối đúng đắn của Chính Phủ thì nhiều khả năng sẽ có sự bức phá
trong thời gian tới.
1.5.2. Phân tích thị trường chứng khoán.
Thị trường chứng khoán tăng mạnh vào những tháng đầu năm 2012. Thị
trường chứng khoán tiếp tục sôi động và tạo đỉnh cho đến đầu tháng 5/2012, VN-
Index tăng mạnh 27% với mức giao dịch bình quân hơn 62 triệu cổ phiếu mỗi phiên,
HNX- Index tăng mạnh 42,6% với giao dịch bình quân đạt hơn 65 triệu cổ phiếu mỗi
phiên. Tuy nhiên thị trường lên tiếp giảm mạnh trong những tháng sau cùng với
những "cú sốc" liên quan đến ngành ngân hàng, đặc biệt la2ACB, STB, khi ông
Nguyễn Đức Kiên, ông Trần Xuân Giá (ACB) bị bắt, ông Đặng Văn Thành (STB) từ
chức. Thị trường giảm mạnh đến gần cuối năm.
Bước sang giai đoạn năm 2013bất chấp khó khăn chung của nền kinh tế, thị
trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam vẫn có những bước phát triển đáng kể.Sự
“lên hạng” của thị trường trong mắt các NĐT nước ngoài: Trong 6 tháng đầu năm
2013, dòng vốn ngoại chảy vào TTCK có diễn biến tích cực. Tổng lượng vốn đầu tư
gián tiếp ước đạt 160 triệu USD, tăng 30% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhiều NĐT tổ
chức lớn đang xúc tiến các hoạt động để giải ngân vào TTCK Việt Nam. Bởi vậy,
triển vọng thu hút thêm dòng vốn ngoại của thị trường còn lớn.
Đặc biệt TTCK Việt Nam đã thu hút được sự chú ý của cộng đồng quốc tế.
Đầu tháng 6/2013, hãng tin Reuters đã công bố dữ liệu về diễn biến của các TTCK
châu Á kể từ đầu năm 2013 đến nay. Theo đó, nếu tính theo USD, mức tăng trưởng
của TTCK Việt Nam ước đạt 23%, đứng đầu khu vực châu Á. Còn tính theo nội tệ,
mức tăng của TTCK Việt Nam đứng thứ 2 chỉ sau Nhật Bản với tỷ lệ ước đạt khoảng
24%. Ngoài ra, theo báo cáo các quỹ đầu tư đại chúng của Edmond De Rothschild,
tính từ đầu năm 2013 đến hết ngày 7/6/2013, giá trị tài sản ròng (NAV) các quỹ
đầu tư đại chúng trên TTCK Việt Nam đều tăng mạnh, xấp xỉ mức tăng của cả năm
2012. Nhìn chung, đa số các quỹ đầu tư chứng khoán đều đạt mức tăng trưởng xấp
xỉ hoặc vượt mức tăng của chỉ số VN-Index trong cùng thời kỳ (26,5%)… Điều đặc

* Bảo lãnh phát hành chứng khoán: Tăng cường hoạt động bảo lãnh phát hành
chứng khoán của công ty để đem lại cho khách hàng dịch vụ tối ưu nhất .
22
22
+ Phân tích các chỉ tiêu tài chính.
Hình 1.6 Bảng thể hiện sự thay đổi của một số chỉ tiêu của PHS năm 2010-
2012.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối
Tương
đối
TỔNG
TÀI SẢN
610.242.234.00
1
617.671.720.69
9 307.368.145.487 7.429.486.698 1,22% -310.303.575.212 -50,24%
NỢ
PHẢI
TRẢ
307.702.268.36
2
362.521.241.70
9 106.233.327.937 54.818.973.347 17,82% -256.287.913.772 -70,70%
VỐN
CHỦ SỞ
HỮU
302.539.965.63
9

2012.Cụ thể: Năm 2012 tổng tài sản giảm 50,24% so với năm 2011.Tổng tài sản
công ty giảm thể hiện quy mô công ty giảm.Lí do là trong năm 2012 Chứng khoán
Phú Hưng tập trung vào một vài thị trường tiềm năng như là Hà Nội, Hải Phòng và
thành phố Hồ Chí Minh ở phía Bắc và phía Nam Việt Nam và chấm dứt hoạt động
của một số chi nhánh và phòng giao dịch ít khách hàng. Cụ thể là số lượng chi
nhánh từ 12 đã giảm xuống còn 7 chi nhánh.
23
23
Doanh thu công ty giảm mạnh qua các năm. Năm 2011 giảm 33,18% xuống
còn 95,8 tỷ đồng. Năm 2012 lại tiếp tục giảm 43,12% xuống còn 54, 5 tỷ đồng.
Doanh thu giảm là do tình hình suy thoái của toàn thị trường và sự cạnh tranh
mạnh mẽ từ các công ty bên ngoài. Hơn thế nữa là sự thay đổi liên tục của lãi suất
và xu hướng giảm kéo dài kể từ tháng 5 năm 2012.
Hình 1.7 : Biểu đồ tăng trưởng doanh thu qua các năm của PHS.
Cơ cấu vốn:
Bên cạnh đó là sự cơ cấu lại Công ty của ban lãnh đạo. Thể hiện là sự sụt
giảm rõ ràng của phần nợ phải trả.Tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn giảm
mạnh qua các năm điều này làm giảm áp lực trả nợ của công ty.
Hình 1.8. Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Công ty PHS.
Khả năng thanh toán :
Quả thật các nhóm các chỉ tiêu thanh toán của công ty tăng mạnh vào năm 2012.
Hình 1.9. Biểu đồ thể hiện các hệ số thanh toán của PHS năm 2010 đến
2012.
Nhưng nếu xem xét một cách khách quan khi so sánh chỉ tiêu này vào năm
2012 với các mã chứng khoán cùng ngành thì ta thấy chỉ tiêu này lớn hơn rất nhiều
.Cụ thể các chỉ tiêu thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh là 25.024, thanh toán
tiền mặt là 16,278.Trong khi ở các công ty khác thì chỉ tiêu thanh toán hiện thời và
thanh toán nhanh đều nhỏ hơn 6 và thanh toán tiền mặt thì nhỏ hơn 2. Điều này
chứng tỏ công ty sử dụng vốn chưa hợp lý để lượng tiền mặt tồn động quá nhiều .
Hình 1.10 Các hệ số thanh toán của PHS và một số công ty cùng ngành.

5 Vốn khả dụng 197.670.328.546
6 Tỷ lệ vốn khả dụng (5/4) 181%
Kết Luận: Nhìn chung bước sang giai đoạn năm 2011 đến năm 2012 tình hình hoạt
động công ty đang gặp nhiều khó khăn. Cụ thể là các hệ số tăng trưởng, hệ số khả
năng sinh lời, hệ số khả năng trả nợ đều xấu .Nhưng tình hình tài chính của công ty
25
25

Trích đoạn Phân tích SWOT Công ty Cổ phần chứng khoán Phú Hưng 1 Điểm mạnh Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Chứng khoán Phú Hưng 1 Chiến lược phát triển trung dài hạn: Xây dựng chính sách khách hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status