Chuyên đề tốt nghiệp 1
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
HIỆU TOÀN CẦU
3.1. Mô hình truyền thông trực tiếp
3.1.1. Nhân viên kinh doanh
Nhân viên kinh doanh luôn là nhân tố vô cùng quan trọng trong một doanh
nghiệp. Hiểu được điều này, có thể khẳng định rằng nhân viên kinh doanh sẽ là yếu
tố then chốt làm nên thành công của G’brand trong chiến lược phát triển lâu dài.
Nhân viên kinh doanh chính là công cụ kinh doanh phù hợp nhất cho những chiến
lược bán hàng đa dạng như:Cá nhân-Cá nhân, Doanh nghiệp-Doanh nghiệp.
Nhân viên kinh doanh chính là “bộ mặt” của một công ty. Hình ảnh, thái độ,
tính cách, kiến thức sản phẩm của một người nhân viên kinh doanh khi tiếp xúc và
làm việc với khách hàng cũng chính là thước đo thực tế nhất về mức độ chuyên
nghiệp của doanh nghiệp đó trong mắt khách hàng hay nói một cách khác, chính họ
sẽ góp một phần lớn tạo nên danh tiếng cho doanh nghiệp. Từ đó, hệ thống nhân viên
kinh doanh sẽ trở thành một mạng luới then chốt của doanh nghiệp, bản thân họ đã
mặc nhiên là một công cụ quảng cáo hữu hiệu cho chính công ty thông qua phương
thức truyền thông truyền miệng.
Chính vì vậy, chiến lược truyền thông thương hiệu nên tập trung mạnh vào nhân
viên kinh doanh, coi nhân viên kinh doanh là một yếu tố chủ chốt. Nhân viên kinh
doanh là cầu nối thông tin chính của: (1) truyền thông; (2) nhận thức về chất lượng
sản phẩm/dịch vụ; (3) uy tín của công ty và (4) quan hệ khách hàng.
Vì vậy, Công ty cần đầu tư đào tạo đội ngũ nhân viên kinh doanh dưới nhiều
hình thức: đào tạo nội bộ, cử đi đào tạo trong các chương trình chuyên môn, hỗ trợ
một phần kinh phí để nhân viên tự tham gia các khóa học để nâng cao trình độ của
mình, mời chuyên gia, luân chuyển vị trí công tác…Ngoài ra, G’brand cần tạo ra một
cơ chế làm việc tốt, một môi trường văn hóa doanh nghiệp gắn bó, thân thiết để tạo
động lực cho nhân viên tích cực làm việc và cống hiến cho Công ty.
3.1.2. Truyền thông xã hội-Chương trình Trách nhiện của Doanh nghiệp với Cộng
đồng
cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển
chung của xã hội”.
Hãy nghĩ đến 3 từ mà CSR đại diện cho:
+Hợp tác-Điều cần thiết cho một công ty tồn tại và phát triển là yếu tố căn bản
chính cho CSR.
+Xã hội-Khả năng dành cho xã hội và cộng đông hưởng lợi từ mối quan hệ lâu
dài với công ty hay nhà máy trong sự đầu tư tốt nhất của họ.
+Trách nhiệm-Định ra mối quan hệ thông minh giữa việc kinh doanh và cộng
đồng xung quanh
Quazi và O’Brien (2000) phân tích CSR gồm hai bộ phận cấu thành, là trách
nhiệm của doanh nghiệp và kết quả của những cam kết xã hội. Mỗi doanh nghiệp có
chính sách chính thức về trách nhiệm xã hội thường nói rất rõ: Trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp là chứng tỏ thái độ có trách nhiệm trong nhiều vấn đề (Xem sơ đồ
dưới đây). Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không phải đơn thuần là hoạt động
tham gia giải quyết các vấn đề xã hội mang tính nhân đạo, từ thiện mà là tổng thể các
tiêu chí thể hiện sự cam kết và tuân thủ của doanh nghiệp trên nhiều khía cạnh khác
nhau.
Bảo vệ môi
trường
Quan hệ tốt với
người lao động
Đóng góp cho cộng
đồng XH
CSR
Đảm bảo lợi ích
cho cổ đông
Thực hiện tốt trách
nhiệm với nhà cung
cấp
Lợi ích & an toàn cho
giá được mức độ hiệu quả của từng chiến dịch truyền thông
Các phương tiện truyền thông thường dùng cho một chiến dịch CSR cũng cần
được đặc biệt quan tâm đến như:
- Quan hệ công chúng
- Quảng cáo
- Bản tin ngắn
- Các cuộc thi tuyển
- Tổ chức sự kiện
Chuyên đề tốt nghiệp 5
G’brand nên tập trung triển khai các hoạt động CSR với những lưu ý sau đây:
3.1.2.1. Gắn kết nhân viên và CSR
Một tồn tại rất phổ biến là nhân viên thường biết rất ít về các nỗ lực thực hiện
CSR của chính doanh nghiệp mình. Ví dụ, thường ít ai biết doanh nghiệp đang làm gì
để xử lý chất thải hay giảm ô nhiễm tại nơi làm việc. Vì không biết nên họ không
quan tâm và cũng không đánh giá đúng những gì doanh nghiệp đang làm. Như vậy
doanh nghiệp đã bỏ lỡ cơ hội tốt để làm “tiếp thị nội bộ” với nhân viên, nâng cao giá
trị của những CSR đang thực hiện.
Rõ ràng G’brand cần phải tăng cường sử dụng các kênh thông tin nội bộ để
giúp nhân viên hiểu và tự hào rằng công ty mình không chỉ biết có mỗi việc tối đa
hóa lợi nhuận. Nhưng chỉ thông tin tiếp thị không thì chưa đủ.G’brand cần làm cho
nhân viên tham gia nhiều hơn vào các chương trình CSR. Tùy từng thời gian mà
những chương trình đó có thể rất đơn giản như làm “kế hoạch nhỏ” là không vứt giấy
chung với rác để góp phần bảo vệ môi trường; tổ chức cho nhân viên tham gia làm
sạch bãi biển trong một kỳ nghỉ hè; dọn dẹp nơi làm việc; đi thăm, phát quà cho các
trường học, viện mồ côi…
Những chương trình đó nếu trở thành một hoạt động thường xuyên của G’brand
sẽ giúp phát huy tinh thần, ý thức và tự hào về CSR, thắt chặt thêm những mối dây
liên hệ giữa nhân viên với nhau và với G’brand.
3.1.2.2. Tìm hiểu và thực hiện CSR theo nguyện vọng của nhân viên
Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh không chỉ liên quan đến các vấn đề
thị vẫn là một trong những yếu tố không thể thiếu trong chiến lược phát triển bởi đây
là kênh giao tiếp chính thức của tổ chức với đối tượng khán giả, khách hàng mục tiêu.
Không đơn thuần là công cụ quảng cáo quảng bá cho sản phẩm dịch vụ hoặc hoạt
động của tổ chức việc tự tin giới thiệu mình với công chúng còn là cách thể hiện cam
kết về chất lượng cũng như uy tín và sự minh bạch của tổ chức đó.
Quảng cáo là công cụ mang tính đại chúng rất cao, có sự lựa chọn của khán giả
thấp, nhưng có phạm vi hoạt động tương đối rộng, mức độ tác động sâu, có ảnh
hưởng lâu dài,cường độ tác động mạnh mẽ. Hiện nay,đây là phương tiện được rất
nhiều doanh nghiệp sử dụng nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm, dịch vụ và công
ty mình. Đặc biệt là hình thức quảng cáo trên Tivi, sách báo, đài, tạp chí.
Do sự ồ ạt của các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay đã dẫn đến hiện
tượng tràn ứ quảng cáo. Vì vậy phải xây dựng một chương trình quảng cáo tạo được
sự khác biệt, tránh dập khuôn dễ tạo sự nhàm chán khi công chúng tiếp xúc với
chương trình quảng cáo của công ty.
3.2.1.1. Kế hoạch truyền thông nội bộ
a. Đối tượng mục tiêu
+Ban lãnh đạo
+Các phòng ban
+Nhân viên kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp 7
b. Mục tiêu của chương trình
+Giúp toàn thể cán bộ nhân viên của G’brand hiểu được ý nghĩa của Thương
hiệu, Triết lý, các giá trị nền tảng, sứ mệnh, tầm nhìn những giá trị cốt lõi, văn hóa
thương hiệu…
+Giúp toàn thể cán bộ, nhân viên hiểu được hình ảnh doanh nghiệp thông qua
- Logo
- Màu sắc logo
- Ý nghĩa biểu tượng
- Ý nghĩa phông chữ,kiểu chữ
+Giúp toàn thể nhân viên hiểu được danh mục các sản phẩm công ty cung cấp,
biệt là quảng cáo truyền hình (TVC). Vì ngân sách hạn chế, cần lựa chọn kỹ càng các
phương tiện truyền thông hiệu quả:
- Quảng cáo trên TV thì trước mắt sẽ không thực hiện vì chi phí quá cao
- Quảng cáo trên báo in, tạp chí và trên sóng phát thanh sẽ là lựa chọn hàng đầu
trong việc truyền thông thương hiệu
- Để tối đa hóa hiệu quả và hỗ trợ phương thức quảng cáo trên báo in, nên dùng
PR
Công ty nên cân nhắc sử dụng phương tiện truyền thông BTL để đem lại hiệu
quả truyền thông mạnh mẽ và có tác động tốt trong dài hạn.
1. Quảng cáo trên truyền hình
A. Công chúng/khách hàng mục tiêu: rất đa dạng và phong phú, bao gồm cả
những doanh nghiệp lớn, trung bình và nhỏ; cả ở những thành phố lớn và các tỉnh lẻ
B. Thông điệp: G’brand “suy nghĩ đơn giản để tạo nên những điều khác biệt”
C. Lý do lựa chọn:
- Độ phủ rất rộng
- Sức lôi kéo công chúng và có ảnh hưởng lớn
- Ít bị giới hạn địa lý giữa các vùng trong cả nước
2. Quảng cáo trên đài phát thanh
Quảng cáo trên sóng truyền thanh là phương tiện để doanh nghiệp thực hiện
việc truyền bá thông tin về sản phẩm,thương hiệu của mình đến với người tiêu dùng
qua sóng phát thanh Đài tiếng nói Việt Nam.
Với lợi thế chi phí sản xuất thấp,phạm vi quảng cáo toàn quốc,quảng cáo sóng
phát thanh là một sự lựa chọn phù hợp, đặc biệt là dành cho quảng cáo các sản
phẩm,thương hiệu mới. Việc quan trọng là phải lựa chọn được giọng nói chuẩn và
phù hợp với quảng cáo. Loại hình quảng cáo này cho phép chúng ta dành thời gian
mô tả về sản phẩm, dịch vụ một cách cụ thể trong một thời gian dài, tần suất xuất
hiện cao.
A.Công chúng/khách hàng mục tiêu
Giống như bất kỳ hình thức quảng cáo nào, với mỗi sản phẩm /dịch vụ cần
quảng cáo, chúng ta cần phải xác định đối tượng khách hàng mục tiêu.
- Gây hiệu ứng truyền miệng tốt
- Chi phí trung bình
Chuyên đề tốt nghiệp 10
D. Vị trí đặt Posters/Banners/Banrols: Các con đường trung tâm, huyết mạch, có
đông người qua lại, các tòa nhà trung tâm thương mại, các khu đô thị nơi tập trung
những người giàu có và thường là những chủ doanh nghiệp sinh sống, các khu văn
phòng cao ốc nơi có trụ sở của những công ty lớn…Công ty nên tăng cường đặt các
Posters tại những khu trung tâm của các thành phố lớn, các trung tâm thành phố tỉnh
lỵ nhằm gây sự chú ý của công chúng nhận tin. Những Posters không nên có quá
nhiều chữ, truyền tải thông tin quá nhiều cùng lúc, chỉ nên quảng cáo cho thương
hiệu của công ty. Ngoài ra công ty có thể kết hợp với quảng cáo Pano trên các tuyến
xe công cộng như:xe bus,xe taxi…để tăng hiệu quả lớn hơn cho việc quảng cáo.
3.2. Quảng cáo in ấn-Trên báo/tạp chí:
A. Công chúng/khách hàng mục tiêu: Đa dạng và phong phú, tùy thuộc vào
từng đầu báo /tạp chí/bản tin…
B. Thông điệp: Như đối với quảng cáo trên TV và tùy vào từng chiến dịch
quảng cáo
C. Lý do lựa chọn:
- Dễ nhắm đến nhóm khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp và từng nhóm sản
phẩm
- Gây hiệu ứng truyền miệng cao trong công chúng
- Chi phí không quá cao
D. Các loại báo, tạp chí nên sử dụng: Tạp chí Marketing Việt Nam, Doanh nhân,
Thời báo kinh tế Việt Nam…
3.3. Quảng cáo trên Internet
A. Công chúng/khách hàng mục tiêu: Đa dạng và phong phú, đặc biệt là những
khách hàng mới.
B.Thông điệp: Như đối với quảng cáo TV và tùy từng chiến dịch
C. Lý do lựa chọn:
- Tốc độ truyền thông nhanh
nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu
-Tối ưu hóa tìm kiếm: Tăng mức xuất hiện của trang web trong các search
engine.
-Website cung cấp công cụ để tạo các bản tin với nội dung phong phú, nhờ đó
thu hút được nhiều hơn nữa người vào thăm trang website.
+Bán hàng trực tuyến
-Giúp doanh nghiệp có thể bán hàng qua mạng.
-Giỏ hàng giúp khách hàng có thể đặt hàng thuận tiện.
-One-stop-shopping: Chỉ cần truy cập vào một địa chỉ web duy nhất, người sử
dụng có thể khai thác được mọi dịch vụ, sản phẩm, tin tức mà công ty cung cấp.
-Các sản phẩm và dịch vụ có thể được trình bày một cách linh hoạt và đẹp mắt.
+Tối ưu quảng cáo
-Đem lại thu nhập cho công ty bằng cách cho đặt quảng cáo tạo website
-Hỗ trợ các công cụ quản lý, đánh giá hiệu quả của quảng cáo đối với những
banner quảng cáo được đặt ở các website khác.
+Quản lý thuận tiện
-Có thể cập nhật website bằng những thao tác đơn giản mà không nhờ đến sự hỗ
trợ của các kỹ thuật viên.
-Hệ thống báo cáo, phân tích giúp công ty đánh giá được tình hình hoạt động
của website.
-Cơ chế phân nhóm, phân quyền linh động.
-Trang web đạt độ an toàn và bảo mật cao, đảm bảo thông tin an toàn.
Công nghệ Portal
-Giao diện thân thiện: Website cho phép người quản lý tùy biến và linh hoạt
trong việc quản lý các thành phần giao diện.
-Các chức năng trình bày văn bản thân thiện, tương tự như Microsoft Word,giúp
trình bày nội dung các bài viết trên website một cách dễ dàng
-Đa ngôn ngữ: Được phát triển trên nền tảng công nghệ Microsoft.NET,Portal
sử dụng Unicode và XML nên hỗ trợ được mọi ngôn ngữ trên thế giới.