Câu hỏi ôn tập và bài tập lịch sử lớp 12 tài liệu luyện thi đại học - Pdf 22

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
PHẦN I.
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 - 2000)
Chương I.
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
Câu 1. Nêu hoàn cảnh triệu tập và những quyết định
quan trọng của Hội nghị Ianta .
2. Hệ quả của những quyết định đó là gì?
Trả lời
Hội nghị Ianta (2-1945)
*Hoàn cảnh triệu tập
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề
bức thiết đặt ra:
1. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
2. Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
3. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Từ ngày 4-11/2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên
Xô) với sự tham sự của nguyên thủ ba cường quốc: Xtalin (Liên Xô), Ph.
Rudơven (Mĩ), U. Sớcsin (Anh)
* Nội dung Hội nghị
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và
chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong thời
gian từ 2-3 tháng, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống
Nhật ở Châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế
giới.
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát
xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu, Châu Á:
1
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH

* Mục đích của LHQ
2
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp
tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự
quyết của các dân tộc.
* Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân
tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh,
Pháp và Trung Quốc)
*Cơ cấu tổ chức
- Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hội đồng bảo an; Hội đồng quản
thác; Hội đồng kinh tế-xã hội; Tòa án quốc tế và Ban thư kí
- Các tổ chức chuyên môn khác
- Trụ sở đặt tại Niu-Oóc (Mĩ)
* Vai trò
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Giải quyết nhiều vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị & hợp tác quốc tế,…
* Sự kiện mở rộng:
- 9/1977: Việt Nam là thành viên 149 của LHQ
- Năm 2006: LHQ có 192 quốc gia thành viên
- 10/2007: Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng
bảo an.
Câu 6. Hãy trình bày sự hình thành hai hệ thống xã

4
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
Chương II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
Câu 7. Hãy trình bày những nét lớn về tình hình Liên
Xô và các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai đến giữa những năm 70.
Trả lời
- Những nét lớn về Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những
năm 1970
* Liên Xô
Từ (1945 - 1950): Công cuộc khôi phục kinh tế
- Nguyên nhân: Chịu tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh (27 triệu
người chết, 1710 thành phố, hơn 7 vạn làng mạc, 32 ngàn xí nghiệp bị tàn phá
nặng nề)
=> Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950)
- Thành tựu: hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm trong 4 năm 3 tháng
+ Năm 1950: tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% (kế hoạch dự kiến là
48%)
+ Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
+ KH-KT: phát triển nhanh chóng. Năm 1949, chế tạo thành công bom
nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70: Liên Xô tiếp tục xây dựng
CNXH
- Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật
chất, kĩ thuật của CNXH và đều hoàn thành về cơ bản.
- Thành tựu:
+ Công nghiệp: trở thành cường quốc CN thứ hai thế giới (sau Mỹ), một
số ngành có sản lượng hàng đầu thế giới như dầu mỏ, than, thép đi đầu trong
CN vũ trụ, CN điện hạt nhân.

- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn
+ Sản lượng công nghiệp tăng hàng chục lần.
+ Điện khí hóa toàn quốc
+ Nông nghiệp phát triển, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
6
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
+ Trình độ KH - KT được nâng cao.
=> Từ những nước nghèo, các nước XHCN Đông Âu đã trở thành các
quốc gia công - nông nghiệp.
* Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu
Quan hệ kinh tế - khoa học kĩ thuật
- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập với sự tham gia
của các nước XHCN: Liên Xô, Anbani, Balan, Bungari, Hunggari, Tiệp Khắc,
Rumani
- Mục tiêu: tăng cường hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật, thu hẹp dần
sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước XHCN
- Hoạt động: 20 năm
- Vai trò: Thúc đẩy hợp tác giữa các thành viên nhằm phát triển kinh tế,
khoa học kĩ thuật, nâng cao đời sống nhân dân: Tốc độ tăng trưởng sản xuất
công nghiệp bình quân hàng năm của các nước SEV khoảng 10%. Từ năm 1949
đến năm 1970, Liên Xô đã viện trợ không hoàn lại cho các nước thành viên tới
20 tỉ rúp.
- Hạn chế: Không hòa nhập với đời sống kinh tế thế giới. Chưa coi trọng
đầy đủ việc áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới.
Quan hệ chính trị - quân sự
- 14/5/1955 tổ chức hiệp ước phòng thủ Vácsava được thành lập với các
nước thành viên: Anbani, Ba Lan, Bungari, Cộng hòa dân chủ Đức, Hunggari,
Liên Xô, Rumani, Tiệp Khắc
- Mục tiêu: Thành lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các
nước XHCN ở Châu Âu.

+ Xã hội: rối loạn, làn sóng bãi công, xung đột sắc tộc diễn ra gay gắt.
=> Liên Xô lâm vào khủng hoảng toàn diện và nghiêm trọng
* Sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết:
- Tháng 8/1991: Cuộc đảo chính lật đổ Goocbachốp nổ ra nhưng thất bại.
Sau đó Goocbachốp từ chức Tổng Bí thư ĐCS Liên Xô, yêu cầu giải tán Ủy Ban
Trung Ương Đảng.
- Hậu quả:
+ ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
+ Chính phủ Liên Bang bị tê liệt
+ Làn sóng chống CNXH lên cao
8
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
- 21/12/1991: 11 nước cộng hòa trong Liên Bang tuyên bố thành lập Cộng
đồng các quốc gia độc lập (SNG) => nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã
- 25/12/1991: Goocbachốp từ chức Tổng Thống, cờ búa liềm trên nóc
điện Kremli bị hạ xuống, chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ.
Vai trò lãnh đạo của ĐCS bị thủ tiêu, các nước phải chấp nhận chế độ đa đảng
và tiến hành tổng tuyển cử tự do
Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
- Khủng hoảng dầu mỏ (1973) cũng tác động mạnh tới các nước Đông Âu
- Cuối thập niên 70 - đầu thập niên 80, kinh tế Đông Âu trì trệ, nhân dân
giảm sút lòng tin vào chế độ
- Các nước Đông Âu đã cố gắng để điều chỉnh sự phát triển kinh tế.
- Cuối 1989 - 1991:Cuộc khủng hoảng ở các nước Đông Âu càng thêm
gay gắt. Ban lãnh đạo ở các nước này đã lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo của
Đảng, cấp nhận chế độ đa nguyên đa đảng => Chế độ XHCN sụp đổ ở hầu hết
các nước Đông Âu
- Riêng nước Cộng hòa dân chủ Đức “Bức tường Béc lin” bị phá bỏ.
Tháng 10/1990, Cộng hòa dân chủ Đức sáp nhập với Cộng hòa Liên Bang Đức
=> Nước Đức được thống nhất

chuyển khả quan và triển vọng phát triển; chính trị - xã hội tương đối ổn định, vị
thế quốc tế nâng cao tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn, trở ngại.
Chương III. CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 2000)
Câu 11. Trình bày những nét chung về khu vực Đông
bắc Á.
Trả lời
Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, tài nguyên thiên nhiên
phong phú. Trước thế chiến II, hầu hết các nước này (trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa
thực dân nô dịch
- Sau thế chiến II khu vực này có nhiều chuyển biến:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
ra đời (10/1949)
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành hai nhà nước riêng biệt
theo vĩ tuyến 38 là Hàn Quốc (phía Nam) và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều
Tiên.
10
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
- Từ nửa sau thế kỉ XX, các nước Đông Bắc Á đều bắt tay xây dựng phát
triển kinh tế và đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng, đời sống nhân dân được
cải thiện. Trong 4 “con Rồng” kinh tế của Châu Á thì Đông Bắc Á có 3: Hàn
Quốc, Hồng Kông và Đài Loan), còn Nhật Bản thì trở thành nền kinh tế lớn thứ
hai thế giới. Kinh tế Trung Quốc cũng có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế
giới trong những năm cuối thế kỉ XX- đầu thế kỉ XXI.
Câu12. Từ năm 1949 đến năm 2000, cách mạng
Trung Quốc đã trải qua những giai đoạn nào? Nêu tóm
tắt nội dung chính của từng giai đoạn.
Trả lời
Từ năm 1949 đến năm 2000 cách mạng Trung Quốc trải qua 3 giai
đoạn:

- Đối nội:
+ Không ổn định về mọi mặt (kinh tế đình đốn, chính trị không ổn định,
xã hội hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn)
+ Nguyên nhân: thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”không dạt hiệu
quả.
- Khó khăn về kinh tế dẫn đến những biến động về chính trị: Nội bộ lãnh
dạo bất đồng gay gắt về đường lối, dẫn tới cuộc tranh giành quyền lực, dỉnh cao
là cuộc “Đại cách mạng văn hóa” (1966 - 1976), để lại nhiều hậu quả nghiêm
trọng.
- Đối ngoại: xung đột biên giới với Liên Xô, Ấn Độ hòa dịu với Mĩ, ủng
hộ phong trào cách mạng thế giới (cả Việt Nam).
* Giai đoạn 3: Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978)
Đường lối cải cách – mở cửa
- 12/1978, Trung Ương ĐCS Trung Quốc đã đề ra đường lối cải cách mở
cửa do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách mở
cửa; chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trương
XHCN nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH đặc sắc ở TQ. Mục tiêu biến TQ
thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
* Thành tựu:
12
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
- Kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ
rệt. (GDP trung bình hàng năm trên 8%/năm. Năm 2000 vượt ngưỡng 1000 tỉ
USD. Thu nhập công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng lên )
- Khoa học - kĩ thuật: đạt nhiều thành tựu (Là nước đứng thứ 3 thế giới
(Sau Nga, Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ)
- Văn hóa - giáo dục: ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được nâng
cao.
- Đối ngoại:

lớn: Miến Điện, Mã Lai, Philippin.
- Ngay sau chiến tranh, các nước thực dân Âu - Mĩ lại trở lại xâm lược,
chiếm đóng các nước Đông Nam Á. Nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến
chống thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi:
+ Thực dân Hà Lan phải công nhận nền độc lập của Inđônêxia
+ Các đế quốc Âu - Mĩ phải công nhận độc lập của Philippin (1946), Mã
Lai (1957), Miến Điện (1948), và quyền tự trị của Xingapo (1959)
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam, Lào và
Campuchia kết thúc thắng lợi với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 buộc
Pháp phải kí vào Hiệp Định Giownevơ nhưng Mĩ lại từng bước can thiệp vào,
đến năm 1975, ba nước Đông Dương mới giành được thắng lợi hoàn toàn
+ Brunây trở thành quốc gia độc lập (từ 1/1984)
+ 20/5/2002 Đông Timo trở thành một quốc gia độc lập (tách khỏi
Inđônêxia sau cuộc trưng cầu dân ý)
Trong bối cảnh của chiến tranh lạnh, Tổ chức Hiệp ước phòng thủ tập thể
Đông Nam á (SEATO) do Mĩ lập ra tháng 9/2954 nhằm chống lại ảnh hưởng
của CNXH và p/trào giải phóng dân tộc ở ĐNA. Nhưng sau thắng lợi của cách
mạng 3 nước Đông Dương vào giữa năm 1975, khối SEATO phải giải thể
(6/1977)
Câu 14. Trình bày những nét khái quát về tình hình
nước Lào (1945 - 1975) và Campuchia (1945 - 1993)
Trả lời
Lào (1945-1975)
14
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
* Giai đoạn 1 (1945 – 1954) : chống Pháp
- Tháng 8/1945, lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân
Lào nổi dậy giành chính quyền. Tháng 10/ 1945: Chính phủ Lào tuyên bố đôc
lập
- 3/1946: Pháp trở lại xâm lược

- 17/4/1975: Phnômpênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ
của nhân dân Campuchia thắng lợi
*GĐ 1975-1979: Đấu tranh chống tập đoàn Khơme đỏ.
- Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi
hành chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người vô tội.
- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân
Campuchia đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ
-7/1/1979: Phnômpênh được giải phóng, nước Cộng hòa nhân dân
Campuchia được thành lập.
* GĐ 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng Nhân
dân cách mạng với các phe phái đối lập chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ
- 23/10/1991: với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, hiệp định hòa bình
về Campuchia được kí kết tại Pari
- 9/1993: Quốc hội mới thông qua hiến pháp, thành lập ra Vương quốc
CPC do Xihanúc đứng đầu. Đời sống chính trị-kinh tế CPC bước sang một thời
kỳ phát triển mới.
Câu 15. Nêu quá trình xây dựng và phát triển của
các quốc gia Đông Nam Á?
Trả lời
* Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin,
Xingapo, Thái Lan)
- Thời kỳ đầu sau khi giành độc lập: 5 nước này tiến hành Chiến lược
kinh tế hướng nội
+ Mục tiêu: Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn và lạc hậu, xây dựng kinh tế
tự chủ
16
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
+ Nội dung: Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu; Đẩy mạnh
phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, lấy thị trường
trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Trả lời
- Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời
- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng
kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát
triển.
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu
vực, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương đang sa lầy.
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng nhiều đã cổ vũ các
nước ĐNA liên kết với nhau.
- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN ) được
thành lập tại Băng Cốc ( Thái Lan) gồm 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,
Philippin, Thái Lan.
* Mục tiêu: Phát triển kinh tế - văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác
chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu
vực
* Quá trình phát triển:
- 1967 – 1975, A còn là một tổ chức non yếu, sự hợp tác trong khu vực
còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
- 2/1976, tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) Hiệpước
Bali (Hiệp ước thân thiện và hợp tác) được kí kết với nội dung chính là tăng
cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở ĐNA. Từ đây, ASEAN có sự khởi sắc.
- Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với 3 nước Đông Dương.
Song từ cuối thập niên 80, khi vấn đề Campuchia được giải quyết, các nước này
đã bắt đầu quá trình đối thoại hoà dịu.
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành viên thứ 6 của ASEAN.
- Tiếp đó, (28/7/1995) ASEAN kết nạp Việt Nam thành thành viên thứ
bảy , Lào, Mianma (9/1977), Campuchia (4/1999).
- 11/2007 các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEANnhawmf xây

- Không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh
giành độc lập (1948 – 1950)
- 26/1/1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa.
- Ý nghĩa: sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt lịch
sử Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
* Công cuộc xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: tiến hành cuộc “cách mạng xanh” => kết quả: tự túc được
lương thực; năm 1995 đứng thứ 3 về xuất khẩu gạo
- Công Nghiệp: trong những năm 80 đứng thứ 10 trong những nước sản
xuất công nghiệp lớn nhất thế giới: chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàu
thủy, đầu máy xe lửa, ti vi màu …
- KH - KT: có bước tiến nhanh chóng như công nghệ phần mềm, hạt
nhân, vũ trụ,…
- Văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” Ấn Độ trở thành một
trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.
- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ
cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ; 7-1-1972 chính thức đặt quan hệ
ngoại giao với Việt Nam
19
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
Câu 19. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân
các nước Châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và
tình hình kinh tế - xã hội ở châu lục này có những nét gì
nổi bật?
Trả lời
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 thế giới (sau châu Á và châu Mĩ) bao
gồm 54 quốc gia với diện tích khoảng 30,3 triệu km
2
, dân số 839 triệu người
(2002). Đây là khu vực giàu tài nguyên và nông sản quý. Song do chính sách

+ Bệnh tật và mù chữ.
+ Sự bùng nổ về dân số
+ Đói nghèo, nợ nước ngoài chồng chất.
Theo Liên Hiệp Quốc, trong số 43 nước nghèo nhất thế giới (1997) thì
Châu Phi có 29 nước. Số nợi lên tới 300 tỉ USD (những năm 90)
20
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
- Tổ chức thống nhất châu Phi đựợc thành lập (5/1963) đến năm 2002
đổi thành liên minh châu Phi (AU) đang triển khai nhiều chương trình phát triển
của châu lục, song còn phải rất lâu dài, gian khổ mới thu được kết quả.
Câu 20. Trình bày những nét khái quát về cuộc đấu
tranh giành độc lập của nhân dân các nước Mĩ Latinh từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai
21. tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nước
này từ sau giành được độc lập
Trả lời
Mĩ LaTinh gồm 33 nước Trung và Nam lục địa châu Mĩ và vùng Caribê,
diện tích trên 20,5 triệu km
2,
dân số 531 triệu người (2002), rất giàu có tài
nguyên và nông – lâm – khoáng sản.
- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước Mĩ La tinh sớm giành được
độc lập từ tay Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Vào đầu thế kỉ XIX nhưng sau đó
lệ thuộc vào Mĩ.
* Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ tìm cách biến MLT thành “sân sau” của mình
và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ.
- Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển.
Ngày 1/10/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô giành
thắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta thành lập nước cộng hoà Cuba do

Trả lời
- Sau thế chiến II, để ngăn chặn p/trào đấu tranh của các tầng lớp nhân
dân Cuba, Mĩ đã tổ chức đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sự Batixta.
- Bất chấp sự khủng hoảng của chế độ độc tài, cuộc đấu tranh của nhân
dân Cuba vẫn phát triển, điển hình là cuộc tấn công vào trại lính Môncađa
(26/7/1953 ở Xanchiagô) dưới sự chỉ hy của Phiđen Caxtơrô. Cuộc tấn công thất
bại song có ảnh hưởng to lớn đối với cách mạng Cuba, mở ra giai đoạn đấu
tranh vũ trang giành thắng lợi.
- Những năm 1957 - 1958, căn cứ cách mạng được xây dựng và mở rộng;
lực lượng nghĩa quân đông đảo; P/trào đấu tranh vũ trang lan rộng khắp cả nước.
- Cuối 1958, nghĩa quân tấn công trên các mặt trận, giải phóng nhiều vùng
rộng lớn.
- 1/1/1959 quân cách mạng lật đổ chế độ độc tài. Nước Cộng hòa Cuba
được thành lập.
- Chỉ gần 2 năm sau khi cách mạng thắng lợi, Cuba đã hoàn thành triệt để
những cải cách dân chủ: Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư
bản nước ngoài, thực hiện tự do, dân chủ
- 4/1961 giành chiến thắng tại trận Hiron, tiêu diệt đội quan đánh thuê của
Mĩ đổ bộ vào Cuba. Sau đó Cuba tuyên bố tiến hành cách mạng XHCN, xây
dựng CNXH. Năm 1965, Đảng cộng sản Cuba ra đời
- Nhờ sự giúp đỡ của các nước XHCN, công cuộc xây dựng CNXH ở
Cuba đạt nhiều thành tựu to lớn: kinh tế phát triển; văn hóa, giáo dục, y tế
được nâng cao
Hiện nay, do chính sách thù địch và chống phá của Mĩ cùng hậu quả của
những biến động chính trị, kinh tế ở Liên Xô và Đông Âu, Cuba gặp nhiều khó
khăn song nhân dân Cuba vẫn vững tâm đi theo con đường mình đã chọn để tiếp
tục công cuộc xây dựng đất nước, bảo vệ những thành quả cách mạng XHCN đã
đạt được.
Chương IV.
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)

- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc Cách mạng KH - KT hiện đại và đạt đực những
thành tựu lớn.
- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực:
+ Chế tạo công cụ mới: Máy tính, máy điện tử, máy tự động.
+ Chế tạo vật liệu mới: Pôlime, vật liệu tổng hợp.
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới.
+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên mặt trăng.
+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
* Về chính trị -xã hội
- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều nhằm cải thiện tình hình xã hội,
khắc phục những khó khăn trong nước.
- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng nhiều mâu thuẫn: giai
cấp, sắc tộc, nạn thất nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác.
Chính sách đối ngoại
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham
vọng bá chủ thế giới.
- Mục tiêu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt CNXH.
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
+ Khống chế, chi phối các nước Đồng minh
23
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột nhiều nơi,
tiêu biểu là chiến tranh xâm lược Việt Nam ( 1954-1975), can thiệp, lật đổ chính
quyền nhiều nơi trên thế giới.
- Bắt tay với các nước lớn XHCN: 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm Trung
Quốc; 5/1972, thăm Liên Xô nhằm thực hiện hoà hoãn với 2 nước này để dễ bề
chống lại P/trào cách mạng thế giới.
* Nước Mĩ từ 1973 đến 1991
Kinh tế

- 11/7/1995 Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
Câu 26. Hãy trình bày những nét khái quát về tình
hình Tây Âu qua các giai đoạn: 1945 - 1950;
Câu 27Hãy trình bày những nét khái quát về tình hình
Tây Âu 1950 - 1973;
24
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 – T ài liệu LTĐH
Câu 28 Hãy trình bày những nét khái quát về tình hình
Tây Âu 1973 - 1991;
Câu 29 Hãy trình bày những nét khái quát về tình hình
Tây Âu 1991 - 2000.
Trả lời
* Tây Âu từ 1945 - 1950
Kinh tế:
- Thiệt hại nặng nề sau chiến tranh: sản xuất bị đình đốn, hàng triệu
người chết, mất tích hoặc tàn phế
- Từ 1950, phục hồi bằng trước chiến tranh nhờ “kế hoạch Mác-san” của

Chính trị:
- Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản
- Ổn định đất nước, hàn gắn vết thương chiến tranh.
- Phục hồi kinh tế
Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ
- Đối trọng với các nước XHCN Đông Âu
* Tây Âu từ 1950 - 1973
Kinh tế:
- Kinh tế phát triển mạnh trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính
của thế giới (cùng Mĩ và Nhật)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status