THUYẾT TRÌNH THANH
TOÁN QUỐC TẾ
STT Họ và tên
MSV
1 Thái Ngọc Anh (NT)
0851020205
2 Ngô Hoàng Quỳnh Anh
0851010675
3 Phạm Thu Hằng
0851010772
4 Hồ Thị Thu Hiền
0852010086
5 Vũ Thị Giang
0852015070
6 Trần Thị Thơm
0851010690
7 Nông Thị Huyền Trang
0851020212
8 Nguyễn Thị Cẩm Vân
0851010754
9 Lê Hải Yến
0851010692
Nhóm 3
Đề tài
Nội dung chính
I Cơ sở lý thuyết
II Nghiên cứu một số tình huống thực tế
III Ý kiến đề xuất
Chương I : Cơ sở lý thuyết
1 Khái niệm rủi ro pháp lý trong thanh toán quốc tế
- Trên phương diện chung, rủi ro pháp lý là khả năng
-Năm 1997, ký hợp đồng mua bán 9.937 kg Cà phê và bột kem,
thanh toán qua TR trong vòng 7 ngày sau khi nhận chứng từ
vận tải gốc.
- Nguyên đơn giao hàng, chứng từ đầy đủ nhưng bị đơn không
thanh toán. Nguyên đơn kiện bị đơn và đòi bòi thường: tiền
hàng, lãi, phí tư vấn pháp lý liên lạc
-Trọng tài phán quyết: bị đơn phải trả tiền lãi, tiền hàng. Còn
các chi phi khác do nguyên đơn không cung cấp bằng chứng
hợp lệ nên không được trả.
2. Hãng hàng không Vietnam Airlines thua kiện luật sư
Maurizio Liberati và phải trả 5,3 triệu Euro (chưa tính
đến lãi suất từ tháng 11/2003 đến 2006) cho luật sư này.
- 1991: VNA ký hợp đồng thuê Công ty Falcomar (Italy) làm
đại lý hàng không
- 9/1991 - 12/1992, Falcomar thuê ông Maurizio Liberati thực
hiện một số công việc với tư cách đại diện cho VNA, chưa trả
lương. Luật sư Liberati kiện VNA đòi trả tiền, lãi.
- Năm 1995: VNA giải thể, một VNA mới được thành lập.
- 30/11/1995 : Phiên xử đầu tiên
- 2/5/2002 : VNA nhận được yêu cầu phải trả hơn 4,3 triệu
euro trong 30 ngày theo án quyết 7/3/2000.
- VNA cho rằng mình và VNA cũ là hai pháp nhân khác nhau,
VNA hiện tại không liên quan gì tới luật sư kia. Phía VNA tin
tưởng vào khả năng thắng lại vụ kiện nên không trả tiền.
- 9/3/2006 : tại phiên tòa phúc thẩm, tòa án Paris ra phán quyết
bắt VNA trả số tiền 5,3 triệu USD cho Liberati.
- VNA vẫn tiếp tục kháng cáo, không chấp nhận trả tiền, tuy
nhiên một khả năng có lợi cho VNA là rất ít có thể xảy ra.
=> Nếu càng để lâu thì càng làm giảm uy tín và càng chịu
thêm lãi nặng.
+ Nguyên đơn: Người bán Áo
+ Bị đơn: Người mua Việt Nam
+ Luật điều chỉnh: luật VN và một số tập quán QT.
- Các vấn đề được đề cập:
+ Về việc không mở L/C của Bị đơn
+ Về sai sót ngày tháng trong Telex gia hạn của Nguyên đơn
+ Về tiền phạt
2 Tóm tắt
-26/6/1999: ký hợp đồng mua bán thép trị giá 370.880 USD.
Thanh toán L/C mở chậm nhất là 30/6/1999. Nếu mở chậm hơn
15 ngày thì bên bán có quyền hủy HĐ và đòi bối thường 5%
- 30/6/1999: bị đơn không kịp mở L/C đã gửi đơn đề nghị hủy
HĐ, với lý do là gặp khó khăn tài chính không thể mở L/C
- Ngày 3/7/1999: nguyên đơn fax trả lời cho phép gia hạn mở
L/C đến 7/6/1999, ghi rõ nếu không thực hiện được thì phải nộp
phạt 5% như HĐ quy định. Sau đó phát hiện ra ghi sai nên đã
gửi lại ngay và sửa thành 7/7/1999.
- 9/8/1999: nguyên đơn vẫn chưa nhận được L/C lẫn tiền phạt.
=> đi kiện đòi tiền bồi thường
- Phía bị đơn phản bác lại rằng
+ 3/7 nguyên đơn không trả lời về việc hủy hợp đồng mà lại đòi mở
L/C trước 7/6 tức là đã không thiện chí và có ý thúc ép, gây khó
khăn cho bị đơn.
+ Việc xin hủy HĐ của bị đơn là trong thời hạn hợp lý, nguyên đơn
không chịu thiệt hại nào do bị hủy HĐ => số tiền phạt mà nguyên
đơn đòi là không hợp lý.
3 Phán quyết của trọng tài
- Việc bị đơn viện cớ gặp khó khăn về tài chính nên không
mở được L/C không được coi là 1 miễn trách đối với việc
mở L/C.
để có thể biết rõ khả năng theo kiện và có biện pháp xử lý phù
hợp.
Chương III: Ý kiến đề xuất về
việc hạn chế rủi ro pháp lý
trong thanh toán quốc tế
1. Hoàn thiện chính sách kinh tế của nhà nước, tạo môi trường
pháp lý hoàn chỉnh cho hoạt động thanh toán quốc tế
2. Hoàn thiện hệ thống thông tin ngân hàng
3. Củng cố và phát triển quan hệ đại lý với các ngân hàng
nước ngoài
4. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên thanh
toán quốc tế
I.Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước (NHNN) và các cơ
quan quản lý vĩ mô
1. Nâng cao nhận thức về pháp luật
2. Nâng cao năng lực đội ngũ doanh nghiệp Việt Nam
3. Tạo thói quen sử dụng chuyên gia pháp lý
5. Sử dụng dịch vụ thanh toán của những ngân hàng có
uy tín
II Kiến nghị đối với Doanh Nghiệp
1 Giáo sư Đinh Xuân Trình - Giáo trình thanh toán quốc tế
-Nhà xuất bản thông tin và truyền thông – 2009.
2 Bộ luật thương mại Việt Nam 1997
3 Bộ luật thương mại Việt Nam 2005
4 VIAC – 50 phán quyết trọng tài thương mại chọn lọc
5 Một số tài liệu khác liên quan
TÀI LIỆU THAM KHẢO