tỉ giá hối đoái-mối quan hệ với cán cân thanh toán quốc tế và giải pháp để hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam - Pdf 11


BÀI VIẾT
ĐỀ TÀI:

TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI-MỐI QUAN HỆ
VỚI CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC
TẾ VÀ GIÀI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM Đề ti:
Tỷ giá hối đoái - mối quan hệ với cán cân thanh toán
quốc tế v giải pháp để hon thiện chính sách tỷ giá ở
Việt Nam Lời mở đầu

Đất nớc ta hiện nay, đang trong giai đoạn phát triển kinh tế v

giá hối đoái trong giai đoạn tới
2

Phần I

Lý luận chung về tỷ giá hối đoái

I- Tỷ giá hối đoái :
. Tỷ giá hối đoái:
1.1.Khái niệm
Có thể hiêu một cách đơn giản tỷ giá hối đoái l giá cả của đồng
tiền nớc ny biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ nớc khác.
Tỷ giá hối đoái l mức giá tại đó hai đồng tiền có thể chuyển đổi
cho nhau (đồng tiền trong nớc v ngoại tệ). Nh vây, tỷ giá hối đoái
chính l sự so sánh giá trị giữa các đồng tiền của các nớc với nhau.

Tỷ giá hối đoái chiếm vị trí chủ chốt trong hoạt động kinh tế đối
ngoại của một quốc gia, l vị trí trung tâm trong các diễn biến kinh tế
vĩ mô biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa nền kinh tế trong với các nền
kinh tế của các quốc gia có quan hệ mậu dịch.
Về hình thức,tỷ giá hối đoái l giá đơn vị tiền tệ của một nớc
đợc biểu hiện bằng các đơn vị tiền tệ nớc ngoi ;l hệ số qui đổi của
đồng tiền ny sang đồng tiền khác, đợc xác định bởi mối quan hệ
cung- cầu trên thị trờng.
Về nội dung,tỷ giá hối đoái l một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ
nhu cầu trao đổi hng hoá, dịch vụ phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan
hệ tiền tệ giữa các quốc gia.

Tỷ lệ trao đổi giữa hng nội v hng ngoại phụ thuộc vo giá hng
hoá đợc tính bằng nội tệ v tỷ giá m tại đó hai đồng tiền đợc trao
đổi với nhau.
Từ công thức tính tỷ giá hối đoái thực tế của một loại hng hoá
duy nhất,ngời ta đa ra công thức tính tỷ giá hối đoái của một giỏ
hng hoá rộng hơn.Ký hiệu e l tỷ giá hối đoái danh nghĩa ;P l mức
giá trong nớc v P*l mức giá nớc ngoi.Khi đó tỷ giá hối đoái thực
tế đợc tính bởi công thức sau:

Tỷ giá hối
đoái thực tế
=
Tỷ giá hối đoái
danh nghĩa e
x
Tỷ số các
mức giá P/P*
Từ công thức trên cho thấy :nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao thì có
nghĩa l hng ngoại tơng đối rẻ v hng ngoại tơng đối đắt. Ngợc
lại, nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp thì hng ngoại tơng đối đắt v
hng ngoại tơng đối rẻ.
Ngoi hai khái niệm cơ bản trên về tỷ giá, thực tế trong nền kinh
tế thị tr
ờng còn tồn tại nhiều loại tỷ giá khác nhau.Nếu dựa trên tiêu
thức l đối tợng quản lý thì có tỷ giá chính thức (tỷ giá đợc công bố
trên thị trờng để lm cơ sở cho các hoạt động giao dịch ) v tỷ giá
thị trờng (tỷ giá đợc hình thnh thông qua các giao dịch cụ thề của
các thnh viên trên thị trờng).Nếu dựa trên kỹ thuật giao dịch thì cơ
bản có hai loại l tỷ giá mua/bán giao ngay v tỷ giá mua /bán kỳ hạn.
II- Vai trò của tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế thị

n
ớc,lạm phát,khả năng sản xuất,việc lm
Cũng theo ví dụ trên v giả định mặt bằng giá cả thế giới l không
đổi,khi tỷ giá tăng từ mức 1SD=13500VND (năm 1998) lên mức
1USD= 14500 (năm2000) thì không những ảnh hởng đến xuất khẩu
ròng, mặt khác, nếu tỷ giá hối đoái tăng liên tục có nghĩa l đồng Việt
Nam liên tục mất giá thì có nghĩa l lạm phát gia tăng. Bên cạnh đó,
đối với lĩnh vực sản xuất, tính cạnh tranh của hng hoá trong nớc
tăng,sản xuất phát triển,tạo thêm việc lm,sản lợng quốc gia có thể
tăng lên. Ngợc lại thì lạm phát sẽ giảm,khả năng cạnh tranh của các
lĩnh vực trong nớc giảm, sản lợng giảm, thất nghiệp tăng.
Thứ ba. Tỷ giá hối đoái l một công cụ quản lý vĩ mô hết sức lợi
hại. Vì vậy nên Chính phủ các nớc luôn quan tâm tìm cách điều chỉnh
việc xác định tỷ giá trên thị trờng hối đoái với ý đồ sử dụng nó lm
công cụ để quản lý v điều tiết những mất cân đối lớn trong hoạt động
kinh tế trong nớc cũng nh những mất cân đối trong kinh tế đối
ngoại.
Tóm lại, tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng vo loại bậc nhất
trong nền kinh tế mở vì sự thay đổi của tỷ giá hối đoái có tác động đến
hai nhóm mục tiêu của nền kinh tế l mục tiêu cân bằng ngoại thơng
v mục tiêu cân bằng nội (sản lợng, việc lm,v lạm phát).
III- Các yếu tố cơ bản tác động đến tỷ giá hối đoái : 5
Lạm phát : Theo thuyết ngang sức mua thì tỷ giá hối đoái giũa hai
đồng tiền sẽ đợc điều chỉnh phù hợp với mức giá cả hai nớc. Chẳng
hạn, khi mức lạm phát trong nớc cao hơn mức lạm phát ở nớc ngoi
thì nhu cầu về hng nội địa giảm khiến đồng nội tệ có xu hớng giảm
giá để cho hng nội địa có thể bán đợc trên thị trờng.

nớc ngoi, chính sách quản lý ngoại hối cũng tác động đến tỷ giá.

IV- Chính sách tỷ giá hối đoái .
Chính sách tỷ giá hối đoái l một hệ thống các công cụ dùng để tác
động vo cung - cầu ngoại tệ trên thị trờng từ đó giúp điều chỉnh tỷ
giá hối đoái nhằm đạt đợc những mục tiêu cần thiết. 6
Về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đoái bao gồm hai vấn đề lớn l:
vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái v vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối
đoái. Chúng ta lần lợt ngiên cú hai vấn đề ny.
1. Vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái:
. Các chế độ tỷ giá hối đoái:
Nếu đứng trên tiêu thức sự phát triển của cả hệ thống ti chính thế
giới, thực tế đã có các chế độ tỷ giá hối đoái nh: chế độ hối đoái cố
định một cách tự nhiên theo bản vị vng, chế độ tỷ giá hối đoái cố định
danh định Breton Woods,chế độ tỷ giá hối đoái Gia -mai-ca, chế độ tỷ
giá hối đoái bán thả nổi đặc trng hiện nay Nhng nếu đứng trên tiêu
thức tồn tại trong nền kinh tế quốc tế, về cơ bản, có thể phân chia
thnh ba chế độ tỷ giá hối đoái nh sau:
* Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi thuần tuý: L một chế độ tỷ giá hối
đoái m trong đó tỷ giá hối đoái sẽ đợc xác định v vận động một
cách tự do theo quy luật thị trờng, cụ thể l quy luật cung cầu trên thị
trờng ngoại tệ. Đặc trng của chế độ tỷ giá hối đoái ny l:
- Tỷ giá hối đoái đợc xác định v thay đổi hon ton phụ thuộc
vo tình hình cung cầu ngoại tệ trên thị trờng.
- Nh nớc m cụ thể l NHTW hon ton không có một cam kết
no về việc chỉ đạo, điều h
nh tỷ giá hối đoái.

độ đó. Nếu tình hình kinh tế có những biến động lớn thì mức tỷ giá hối
đoái cũng nh biên độ giao động cho phép cũng thờng đợc nh nớc
xác định v công bố lại. Trong chế độ ny, việc can thiệp dẫn đến
những biến động tỷ giá trên thị trờng phụ thuộc vo việc đánh giá của
các nh điều hnh chính sách kinh tế vĩ mô về các biến số, các mục tiêu
của nền kinh tế.
Trên đây l ba chế độ tỷ giá hối đoái cơ bản theo quan niệm chung
hiện nay trong việc phân loại chế độ tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên trong
thực tế tồn tại nhiều loại chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau dựa trên ba
chế độ tỷ giá cơ bản đó. Chẳng hạn trong chế độ tỷ giá cố định thì còn
có cố định theo một đồng tiền hay một rổ đồng tiền; cố định theo đồng
tiền ny v thả nổi với đồng tiền khác; cố định vĩnh viễn (chỉ thay đổi
khi tình hình kinh tế thay đổi) hoặc cố định nhng nh nớc sẽ đánh
giá lại mức tỷgiá cố định ny theo định kỳ Một quốc gia có thể thực
thi một chế độ tỷ giá hối đoái cố định trong một v
i năm,sau đó có thể
thả nổi rồi trở lại cố định hay bán thả nổi. Hay nói một cách khác,việc
lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái thờng mang tính "định kỳ". Một vấn
đề cần chú ý trong việc lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái l việc xác định
tỷ giá chính thức cho thị trờng.Trong chế độ tỷ giá cố định hay bán
thả nổi, việc xác định một mức tỷ giá mang tính chính thức l cần thiết
để lm chuẩn cho hoạt động can thiệp của chính phủ trên thị trờng.
2. Vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái:
Vấn đề thứ hai trong chính sách tỷ giá hối đoái l vấn đề điều
chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đảm bảo các cân bằng kinh tế vĩ mô tuỳ
thuộc vo chế độ tỷ giá hối đoái đợc lựa chọn. Một cách tổng quát,
trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi thuần tuý, vấn đề lựa chọn v điều
chỉnh tỷ giá hối đoái không cần phải đặt ra vì điều đó hon ton do thị
trờng quyết định. Việc lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái cng gần với
thái cực cố định bao nhiêu thì vấn đề xác định mức tỷ giá cân bằng hợp

mong muốn có những thay đổi cấp thời về tỷ giá. Cơ chế tác động
của công cụ ny l: Trong thế cân bằng ban đầu của cung cầu ngoại
tệ trên thị trờng, khi lãi suất chiết khấu thay đổi sẽ kéo theo sự
thay đổi cùng chiều của lãi suất trên thị trờng. Từ đó, tác động đến
xu hớng chuyển dịch của dòng vốn quốc tế lm thay đổi ti khoản
vốn v lm những ngời sở hữu vốn trong nớc chuyển đổi đồng
vốn của mình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi v lm
thay đổi tỷ giá hối đoái.Ví dụ khi lãi suất tăng sẽ dẫn đến xu hớng
l một dòng vốn vay ngắn hạn từ thị trờng thế giới đổ vo trong
nớc v những ngời sở hữu vốn ngoại tệ trong nớc sẽ có khuynh
hớng chuyển đổi đồng ngoại tệ sang đồng nội tệ. Kết quả l tỷ giá
giảm. Ngợc lại, sẽ lm tỷ giá tăng.
Điều kiện để sử dụng công cụ lãi suất chiết khấu trong việc tác
động đến tỷ giá l phải có một thị trờng vốn (nhất l thị trờng
vốn ngắn hạn) đủ mạnh, tự do, linh hoạt; ti khoản vốn đợc mở
cửa.
- Công cụ nghiệp vụ thị tr
ờng mở: Chính phủ cụ thể l NHTW
sử dụng công cụ ny để tác động vo tỷ giá hối đoái bằng cách mua
bán ngoại tệ trên thị trờng ngoại hối. Một nghiệp vụ mua ngoại tệ
trên thị trờng cuả NHTW sẽ lm giảm cung ngoại tệ, từ đó lm
tăng tỷ giá hối đoái (ngoại tệ tăng hay nội tệ giảm giá). Ngợc lại, 9
một nghiệp vụ bán ngoại tệ rên thị trờng sẽ lm giảm tỷ giá hối
đoái.
Nghiệp vụ thị trờng mở l một công cụ có tác động mạnh đến
tỷ giá hối đoái.Tuy nhiên để thực hiện nghiệp vụ nyđòi hỏi quốc
gia phải có dự trữ đủ mạnh.Bên cạnh công cụ ny, NHTW có thể

ở mức cao v trong một thời gian di. Trong bối cảnh các nền kinh tế
trên thế giới ngy cng phụ thuộc lẫn nhau, việc nhìn nhận thực trạng
cán cân thanh toán quốc tế của một nớc l đòi hỏi cần thiết trong việc
hoạch định v điều hnh chính sách kinh tế vĩ mô. Một trong những
nhân tố có mối liên hệ chặt chẽ với cán cân thanh toán l tỷ giá hối
đoái. Trên thực tế, đã nhiều nớc dùng chính sách phá giá để cải thiện
cán cân thanh toán nhng thnh công hay thất bại lại phụ thuộc vo
điều kiện của mỗi nớc, nhất l chế độ tỷ giá đợc lựa chọn ở nớc đó.
Mối quan hệ giữa cán cân thanh toán v tỷ giá hối đoái đợc thể hiện
trên các khía cạnh sau:
1. Mối quan hệ giữa cán cân thanh toán v các chế độ tỷ giá hối
đoái khác nhau.
Một trong những nhân tố tác động lớn đến tỷ giá hối đoái đó l
chế độ tỷ giá hối đoái.Các nớc trên thế giới đã v đang áp dụng các
chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau nhng ta chỉ xem xét hai chế độ tỷ giá
hối đoái cơ bản l chế độ tỷ giá hối đoái cố định v chế độ tỷ giá hối
đoái thả nổi.
Dới chế độ tỷ giá hối đoái cố định: Cán cân tổng thể l một chỉ
tiêu quan trọng bởi vì nó cho thấy áp lực phải phá giá hay lên giá đồng
bản tệ.Trong trờng hợp bội chi cán cân thanh toán NHTW buộc phải
can thiệp trên thị trờng ngoại hối để duy trì mức tỷ giá hối đoái cố
định.
Ngợc lại, dới chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi, NHTW sẽ không can
thiệp vo thị trờng ngoại hối m giá trị của động nội tệ đợc quyết
định bởi cung cầu. Dới chế độ ny, cán cân tổng thể sẽ theo cơ chế tự
động trở về mức cân bằng v không áp lực cho NHTW phải phá giá
hoặc lên giá đồng nội tệ.
2.Việc đánh giá tỷ giá của đồng nội tệ quá cao hay quá thấp ảnh
hởng đến cán cân thanh toán.


thơng.Việc sử dụng tỷ giá hối đoái trong giai đoạn ny cho thấy:
+ Tỷ giá hối đoái trong giai đoạn ny hon ton l do ý đồ của nh
nớc quyết đinh,không xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế cũng nh
từ thị trong nớc v quốc tế.
+ Tỷ giá kết toán nội bộ đợc sử dụng để kết toán thu chi ngân
sách đã không phản ánh trung thực, đầy đủ sức mua của đồng Việt
Nam với đồng Rúp v một số đồng tiền khác.
Từ năm 1985 sau khi có chủ trơng thu hút thêm vốn đầu t nớc
ngoi thì USD lần lợt vo thị trờng nhng chúng ta lại dùng tỷ giá do
NHTW quy định còn cách xa so với tỷ giá thực tế (giá thị trờng ). Tuy
chênh lệch tỷ giá đã đợc ấn định sát với thị trờng hơn song việc tự tạo
ra một tỷ giá chính thức bóp méo so với thực tế đã không phản ánh đợc
các quan hệ kinh tế quốc tế v lm cho các quan hệ kinh tế cha đạt đợc
hiệu quả. 12
Sự áp đặt tỷ giá chính thức tởng l giữ đợc giá trị đồng tiền Việt
Nam so với các đồng tiền khác nhng đã đẩy xuất khẩu Việt Nam vo
ngõ cụt.Không khuyến khích sản xuất hng xuất khẩu, đẩy mạnh nhập
khẩu lm cho cán cân thơng mại bị nhập siêu nghiêm trọng.
Việc tự ý nâng cao đồng Việt Nam một cách thiếu cơ sở đã khiến
các công ty xuất khẩu phản ứng lại bằng cách thực hiện phơng châm
"dùng lãi hng nhập bù lỗ hng xuất". Nguyên nhân của tình trạng
đồng nội tệ bị đánh giá quá cao l do khi xác định tỷ giá chính thức đã
loại bỏ yếu tố lạm phát. Tỷ giá chính thức của đồng Việt Nam với ngoại
tệ không đợc điều chỉnh tơng ứng với lạm phát.Tuy nhiên,những tác
động tiêu cực của tỷ giá cha đợc biểu hiện rõ trong nền kinh tế đóng
trong cơ chế độc quyền ngoại thơng vì quan hệ ngoại thơng của Việt
Nam thời kỳ ny chủ yếu với các nớc SEV. Tuy cán cân thơng mại

USD)
Nhập
khẩu
(triệu
USD)
Giá chính
thức nh
nớc
Giá thị
trờng tự
do
Tăng
giảm %13
1989 4200 4570 +8,8 34,7 1946 2566
1990 6650 7550 +13,55 67,5 2404 2752
1991 12720 12550 - 0,02 68 2087 2338
1992 10720 10550 - 0,02 17,5 2581 2541
1993 10835 10736 - 0,01 5,2 2989 3879

Qua bảng cho thấy, nhìn tổng thể trong thời gian ny tỷ giá có
khuynh hớng tăng v đợc điều chỉnh sát với thị trờng tự do lm
cho khuynh hớng xuất khẩu tăng, tuy nhiên tình trạng nhập siêu vẫn
l phổ biến.:thâm hụt năm 1993 l 890 triệu USD, ngoại trừ năm 1992
có thặng d l 40 triệu USD.
Do tỷ giá hối đoái hình thnh v vận động căn cứ hng loạt yếu tố
nh giá vốn xuất khẩu, cung cầu trên thị trờng nội địa, chính sách đối
với đồng nội tệ, tình hình lạm phát cộng với trình độ phát triển kinh

trớc
Tốc độ lạm phát
1993 10835 100 5,2
1994 11050 +1,98 14,4
1995 11040 0 12,7
1996 11060 +0,18 4,5
Nguồn :Tạp chí phát triển kinh tế tháng 7/2000

Qua số liệu cho thấy tốc độ tăng của tỷ giá hối đoái chậm hơn tốc
độ tăng của lạm phát vì các nhân tố kinh tế đối ngoại tác động đến
việc duy trì một tỷ giá hối đoái ổn định trong một thời gian di đã đóng
vai trò quan trọng trong việc củng cố sức mua của đồng tiền Việt
Nam,kiềm chế đợc lạm phát, góp phần đẩy mạnh thu hút vốn đầu t,
khuyến khích đầu t của nớc ngoi Tuy nhiên, tỷ giá ổn định từ
1993-1996 đã không khuyến khích đợc xuất khẩu,lm cho ngoại
thơng kém phát triển, thể hiện qua bảng:
Số liệu xuất nhập khẩu qua các năm 1993-1996 :
(Đơn vị tính :Triệu USD)

Năm Xuất khẩu nhập khẩu So sánh
1993 2890 3977 - 1087
1994 4040 5625 - 1585
1995 5448,9 8155,4 -2706,5
1996 7253 11141 - 3888

Tình trạng nhập siêu liên tục trong thời gian ny đã dẫn tới tình
trạng phải tiêu giảm dự trữ quốc gia hoặc phải vay nợ nớc ngoi để
bù đắp cán cân thanh toán Tuy cơ cấu nhập khẩu có thay đổi, tỷ trọng
nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ ngy cng tăng nhng nhập
siêu kéo di đã khó khăn cho nền ti chính quốc gia.

ngân hng không mua, không bán hoặc cho vay bằng ngoại tệ đợc.
Trớc tình hình đó, Chính phủ đã ra quyết định 37/1998/QĐ-TTg
(ngy 14/2/1998) về một số biện pháp nhằm quản lý ngoại tệ v đã
kiểm soát đợc lợng ngoại tệ, ngăn chặn cơn sốt tỷ giá. Tỷ giá trên thị
trờng tự do v tỷ giá trên thị trờng chính thức đã sát lại gần nhau.
Ngân hng đã kiểm soát đợc 90% lợng ngoại tệ giao dịch trên thị
trờng.
Tóm lại qua phân tích môí liên hệ giữa tỷ giá hối đoái v cán cân
thanh toán, ta có thể thấy rõ chính sách tỷ giá có vai trò quan trọng
nh thế no trong việc lm thế no lập lại thế cân bằng đối ngoại của
một nền kinh tế vĩ mô. Mức độ ảnh hởng của tỷ giá hối đoái đến cán
cân thanh toán hon ton không đơn giản m rất phức tạp,đòi hỏi một
sự phân tích thoả đáng điều kiện thơng mại trong nớc, sự thay đổi
của các chính sách kinh tế của quốc gia nh chính sách lãi suất, chính
sách thuế quan đặc biệt l chính sách tỷ giá hối đoái (trong đó bao
hm việc lựa chọn chế độ tỷ giá v sự điều chỉnh tỷ giá hối đoái.Phần
sau, chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề ny. 16
Phần III
Thực trạng v xu hớng phát triển chính
sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam
I- Thực trạng hoạch định v thực hiện chính sách
tỷ giá hối đoái.
1. Thời kỳ "thả nổi" tỷ giá hối đoái 1989-1992.
Giai đoạn nay nền kinh tế nớc ta mới chuyển đổi từ kế hoạch hoá


17
10% đến 30% so với mức thay đổi giá thực tế. Điều ny giảm bớt đợc
sự biến động giá cả mạnh trong nớc.
Chính sách tỷ giá thả nổi đợc thực hiện trong giai đoạn ny đã
mang lại giải pháp thích hợp hơn về chính sách tỷ giá cho một nền kinh
tế thị trờng ở nớc ta. Tuy nhiên nó cũng gây các tác động không nhỏ
đến nền kinh tế nớc ta:
-Thứ nhất, việc thả nổi tỷ giá sẽ kích thích tâm lý đầu cơ ngoại tệ
nhằm mục đíc hởng chênh lệch giá. Điều ny lm cho cầu về ngoại tệ
tăng, dẫn đến nhiều thay đổi đối với thị trờng ngoại tệ.
-Thứ hai, dẫn đến tình trạng tỷ giá thờng xuyên đột biến do tác
động của giá cả bất ổn định trong giai đoạn ny.Thêm vo đó, trờng
hợp thiếu ngoại tệ gây nên những cơn sốt USD lm mất ổn định nền
kinh tế.
-Thứ ba, thị trờng chi phối ton bộ tỷ giá sẽ lm cho các công cụ
khác của chính sách tiền tệ giảm hiệu lực. Từ đó lm cho việc quản lý
cung tiền nói chung v ngoại tệ nói riêng của Chính phủ không đạt
đợc những kết quả nh mong muốn.
-Thứ t, do nhu cầu về ngoại tệ thay đổi theo tỷ giá nên Nh nớc
khó có thể kiểm soát đợc lu thông ngoại tệ.
Vì những tồn tại trên, Nh nớc thấy rằng cần phải có những thay
đổi nhất định trong chính sách tỷ giá.
2. Giai đoạn 1993 - 1996 - Giai đoạn cố định tỷ giá :
Từ sau năm 1992, Nh nớc đã đa ra quan điểm ổn định tỷ giá
băng cách thực hiện chính sách cố định tỷ giá. ở giai đoạn đầu, khi mới
bắt đầu điều hnh tỷ giá theo cơ chế thị trờng, việc can thiệp của
NHNN vo thị trờng l rất chặt chẽ. Tuy nhiên đến thời gian tiếp theo
khi nguồn ngoại tệ vo Việt Nam đã tăng lên, cung cầu không còn
khoảng cách lớn thì NHNN đã từng bớc giảm bớt sự can thiệp để cho

3. Giai đoạn từ 1997 đến nay:
Nh ta đã biết, ngy 2/7/1997 Thái Lan phải thả nổi tỷ giá hối đoái
kết thúc gần 14 năm duy trì một chế độ tỷ giá cố định v lm nổ ra
cuộc khủng hoảng ti chính Đông Nam á với một ảnh hởng rộng
khắp trên ton thế giới.Việt Nam cũng không tránh khỏi ảnh h
ởng
của cuộc khủng hoảng. Sự ảnh hởng của cuộc khủng hoảng ny đã tác
động đến nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.Cụ thể:
- Đối với lĩnh vực ti chính -ngân hng: Khủng hoảng đã tạo sức
ép giảm giá đồng Việt Nam trên thị trờng ngoại tệ, tác động xấu đến
hoạt động giao dịch ngoại tệ,ảnh hởng đến cơ cấu tiền gửi tại hệ thống
ngân hng, gây sức ép đối với lãi suất đồng Việt Nam v sự ổn định của
hệ thống ngân hng.
- Đối với lĩnh vực ngoại thơng: Cuộc khủng hoảng lm giảm xuất
khẩu của Việt Nam sang khu vực Châu á - Thái Bình Dơng, đặc biệt
l các nớc ASEAN.Sự mất giá của đồng tiền trong khu vực đã kích
thích gia tăng nhập khẩu.
- Đối với lĩnh vực đầu t: Do tỷ giá tăng, lãi suất tăng, thị trờng
hng hoá diễn biến phức tạp cùng với những dự đoán không tốt trong
tơng lai lm các doanh nghiệp hạn chế đầu t, ngân hng cũng dè dặt
khi cho vay.Đầu t của nớc ngoi có xu hớng giảm.
- Đối với thu chi ngân sách nh nớc: Sự sút giảm của thị trờng
tiêu dùng v thị trờng xuất khẩu đã lm cho nhiều doanh nghiệp bị
thua lỗ từ đó ảnh hởng xấu đến nguồn thu ngân sách. Báo cáo cuả 19
NNHH về hoạt động tín dụng, tiền tệ ngân hng trong 6 tháng đầu
năm 1998 đã chỉ rõ "thu ngân sách 6 tháng thực hiện đạt 30% so với
kế hoạch năm, chi ngân sách khó hơn,mức bội chi có xu hớng gia

l+(-)0,1%.Với cơ chế điều hnh mới, tỷ giâ của đồng Việt Nam đợc
hình thnh trên cở giao dịch trên thị trờng v phản ánh tơng đối
khách quan sức mua của đồng Việt Nam so với ngoại tệ, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong kinh doanh đồng thời vẫn
đảm bảo đợc vai trò kiểm soát của Nh nớc.
Tóm lại, trong công cuộc đổi mới đặc biệt l từ năm1989, chính
sách tỷ giá của Việt Nam đã có bớc chuyển biến rất căn bản sang cơ
chế thị trờng thoát khỏi trạng thái thụ động để trở thnh công cụ điều 20
tiết vĩ mô quan trọng trong nền kinh tế mở. Tuy nhiên, điều chỉnh tỷ
giá hối đoái l công việc phức tạp, khó khăn. Việc thực hiện các chính
sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam trong các giai đoạn vừa qua đã thể hiện
nỗ lực cố gắng của Nh nớc ta trên con đờng tìm ra giải pháp đúng
đắn cho chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam.i 21
Phần IV
Những giải pháp chủ yếu cho việc hon thiện
chính sách tỷ giá hối đoái trong giai đoạn tới

I- Những quan điểm chung :
Thứ nhất, thông qua lý thuyết về tỷ giá v chính sách tỷ giá cũng
nh việc phân tích chính sách tỷ giá Việt Nam thời gian qua cho thấy
phạm vi điều chỉnh của chính sách tỷ giá nằm trong lĩnh vực tiền tệ
nhng định hớng của chính sách tỷ giá có ảnh hởng đến các khía
cạnh kinh tế vĩ mô khác. Do đó, chính sách tỷ giá phải đợc đặt trong
sự phối hợp đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác m trớc

22
- Vấn đề lựa chọn tỷ giá hối đoái phải nhằm mục tiêu ổn định v
thúc đẩy sự phát triển hệ thống ti chính quốc gia m cơ bản l ổn định
lạm phát v giá trị đồng nội tệ.
Quan điểm điều chỉnh tỷ giá hối đoái
- Quan điểm đầu tiên trong việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái l phải
tuân theo quy luật thị trờng.Để tuân thủ các quy luật thị trờng thì
phải không ngừng nâng cao năng lực cho các công cụ mang tính kinh
tế. Trong đó, công cụ nghiệp vụ thị trờng mở l một trong hai công cụ
cơ bản có sức mạnh to lớn.Đồng thời phải xây dựng một cơ cấu dự trữ
ngoại tệ hợp lý.
- Quan điểm thứ hai l: tỷ giá hối đoái không đợc phép kìm hãm
xuất khẩu hớng tới giảm thiểu sự thiếu hụt trong cán cân thơng mại.
- Quan điểm thứ ba l: định hớng của vấn đề điều chỉnh tỷ giá
hối đoái cần hớng vo việc kiến tạo thị trờng ngoại hối chính thức
(thị trờng có tổ chức, hợp pháp ).
Tóm lại, các quan điểm cần quán triệt trong việc hoạch định
chính sách tỷ giá hối đoái đợc nêu ra ở trên l nhằm hớng tới một
chính sách tỷ giá thực sự tự chủ trong hoạch định độc lập trong điều
chỉnh, góp phần tạo ra sự ổn định v phát triển của nền kinh tế ,giúp
cho nền kinh tế có cơ sở tốt trong sự hội nhập với nền kinh tế thế giới.
II- Những vấn đề có liên quan v giải pháp chu yếu
cho việc hon thiện chính sách tỷ giá hối đoái trong
giai đoạn tới :
1. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực các công cụ cơ bản trong
can thiệp vo tỷ giá:
Thứ nhất, đối với công cụ nghiệp vụ thị trờng mở: Theo lý thuyết,
đây l công cụ mang tính kinh tế thuần tuý,l công cụ can thiệp cơ bản
của NHTW vo tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, đối với Việt Nam nh đã
phân tích thì do dự trữ ngoại tệ còn quá thấp nên công cụ ny cha có

tính non trẻ cũng nh cơ sở hình thnh.Đối với Việt Nam thực tế cho
thấy các giao dịch bằng đồng Euro còn rất hạn chế.Vì thế cần một thời
gian di để ngời Việt Nam lm quen v chủ động trong lm ăn với
đồng Euro.
- Đối với đồng Yên Nhật cho đến nay cha thực sự l
một đồng
tiền quốc tế v nớc Nhật đang nỗ lực quốc tế hoá đồng tiền của
mình,tuy nhiên công cuộc khó thnh công do nền kinh tế Nhật đang
gặp nhiều khó khăn v do sức manh cuả đồng Dollar Mỹ.Từ việc phân
tích trên cho thấy trong thời gian trớc mắt,đồng Dollar Mỹ vẫn nên
giữ vị trí quan trọng trong dự trữ ngoại tệ của Việt Nam,nó cũng ủng
hộ cho quan điểm chỉ nên gắn đồng tiền Việt Nam với đồng Dollar Mỹ.
Tuy nhiên phải luôn theo dõi sự biến động kinh tế thế giới để có những
giải pháp thích ứng,linh hoạt.
Thứ hai, đối với công cụ lãi suất: Công cụ lãi suất chiết khấu luôn
đợc xem l công cụ thứ hai mang tính kinh tế trong can thiệp điều
chỉnh tỷ giá hối đoái.Nhng bản thân lãi suất chỉ tác động một cách
gián tiếp đến tỷ giá hối đoái vì đây l một biến số ngoại sinh đối với tỷ
giá. Cho nên việc sử dụng công cụ lãi suất chiết khấu cần có sự xem xét
thận trọng.
Riêng đối với Việt Nam, những dòng vốn vo ra trong nền kinh tế
chủ yếu l đầu t trực tiếp từ nớc ngoi,đầu t gián tiếp v những
dòng vốn ngắn hạn trong những năm qua rất ít ỏi. Đồng thời hầu hết
giao dịch quốc tế trong đó có giao dịch vốn vẫn cha đợc tự do chuyển 24
đổi. Thực tế ny lm cho công cụ lãi suất chiết khấu cha thể l công
cụ có sức mạnh trong can thiệp vo tỷ giá hối đoái. Nh vậy giải pháp
để từng bớc nâng cao sức mạnh của công cụ lãi suất chiết khấu trong

thời,m phải tiến hnh nới lỏng dần dần tơng xứng với việc tăng sức
mạnh của các công cụ mang tính kinh tế.Xuất phát từ thực trạng sử
dụng các công cụ hnh chính trong công tác quản lý ngoại hối trong
thời gian qua, Chính phủ cun thể l NHNN nên xem xét sửa đổi, bổ
sung một số điểm sau để những công cụ hnh chính trong công tác
quản lý ngoại hối đợc hon thiện hơn:
- Nên có lãi suất u đãi cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ nhằm
thu hút lợng ngoại tệ nhn rỗi trong dân c .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status