BÀI TẬP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Bài 1: Doanh nghiệp A đề nghị vay vốn lưu động theo HMTD, đã gửi cho ngân hàng phương án tài chính với
nội dung như sau:
- Nhu cầu TSLĐ: 1200 trđồng
- Các khỏan phải trả người bán: 700 trđ
- Nợ thuế tích lũy: 150 trđ
- Vốn lưu động ròng: 50 trđ
1. Xác định nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp
2. Giả sử chính sách tín dụng của ngân hàng quy định mức vốn lưu động ròng tối thiểu là 20% dựa trên
mức chênh lệch giữa nhu cầu tài sản lưu động và vốn lưu động phi ngân hàng. Hãy xác định mức cho
vay tối đa của ngân hàng.
Bài 2: Ngày 15/9/2010, doanh nghiệp A đề nghị vay vốn lưu động để thực hiện phương án kinh doanh là sản
xuất quần áo may sẵn. Có các thông tin như sau: (đơn vị tính: tr đồng):
Nhu cầu tài sản lưu động: 720
Vốn tự có trong phương án kinh doanh: 520
Thời hạn đề nghị vay: 3 tháng. Trả nợ gốc và lãi một lần khi đến hạn từ nguồn tiền hàng thu được theo hợp
đồng bán hàng với bên tiêu thụ.
Tài sản đảm bảo theo thẩm định của ngân hàng:
+ Một bất động sản: 400
+ Một động sản: 300
Theo chính sách tín dụng của ngân hàng:
+ Vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án tối thiểu chiếm 50% nhu cầu tài sản lưu động.
+ Mức cho vay của ngân hàng tối đa chiếm 50% giá trị tài sản thế chấp và 60% giá trị tài sản cầm cố.
Khi thẩm định khách hàng, nhân viên tín dụng tập hợp các thông tin sau:
+ Các yếu tố về tài chính, pháp lý, uy tín, tính hợp lý, nguồn trả nợ khá thi…của phương án đề rất tốt, đáp ứng
mọi yêu cầu của ngân hàng.
+ Trong hợp đồng thương mại, các khỏan phải trả cho phương án với thời hạn 2 tháng là 80 tr đồng, các khỏan
phải thu của phưong án bằng 0.
Với phương án trên, khách hàng đề nghị vay 200tr đồng. Ngân hàng chấp nhận cấp hạn mức 200tr đồng trong
thời hạn 3 tháng.
Ngày 1/10/2010, khách hàng đề nghị giải ngân tòan bộ hạn mức và được ngân hàng chấp nhận.
- Hàng tháng công ty AA phải trả lương công nhân viên trực tiếp sản xuất số tiền là 50.000USD
- Chi phí cho các dịch vụ tiện ích trực tiếp phục vụ sản xuất cố định mỗi tháng là 10.000USD
- Công ty phải nộp thuế thu nhập: 20.000USD/tháng vào tháng 3 và tháng 6
4. Các thông tin khác
- Giá trị các khỏan phải thu tính đến ngày 31/12/2007 là 185.000USD, được thu ngay trong tháng 1.
- Các chi phí phát sinh trên thực tế tính đến 31/12/2007, đã đến hạn thanh toán trong tháng 1 là 110.000USD
- Trong năm 2008, công ty có kế hoạch bán bớt các thiết bị không cần thiết và dự kiến sẽ thu được tiền vào
tháng 4 là 40.000USD và 30.000USD vào tháng 6.
- Khỏan mục tiền tính đến ngày 31/12/2007 là 65.000USD. Số dư tiền tối thiểu phải duy trì 50.000USD vào
cuối mỗi tháng.
- Có cơ sở để dự kiến rằng không có nợ thương mại xấu.
Yêu cầu:
Dự tóan nhu cầu vốn (vay/trả, hạn mức tín dụng) trong 6 tháng đầu năm 2008.
Bài 5: Hãy xác định mệnh giá của tờ thương phiếu:
- Ngày ký phát 1/9/2010, ngày đến NH chiết khấu 16/11/2010.
- Thời hạn 90 ngày
- Lãi suất chiết khấu của NH: 1%/tháng
- Lãi suất mua bán chịu giữa 2 doanh nghiệp: 0,5%/tháng
- Thời gian làm việc của ngân hàng: 1 ngày
- Hoa hồng phí: 200 ngàn đồng
- Số tiền NH trả cho DN đến chiết khấu: 100.792.500 đồng.
Bài 6: Ngày 15/7/2009, tại NH X khách hàng đề nghị chiết khấu 2 hối phiếu không ghi lãi suất. Số liệu liên
quan, theo thứ tự như sau:
Mệnh giá: 150tr đồng và 250tr đồng
Thời hạn: 90 ngày và 100 ngày
Ngày ký phát: 15/7/2009 và 15/6/2009
Ngày làm việc của NH: 2 ngày cho mỗi hối phiếu.
Hoa hồng tính chung cho cả 2 hối phiếu: 100.000đ
Tính lãi suất chiết khấu theo năm nếu biết NH chấp nhận chiết khấu với số tiền 392,5trđ cho cả 2 hối phiếu.
thuế thu nhập là 28%, còn lại sử dụng để trả nợ ngân hàng. Ngoài ra đơn vị có thể sử dụng nguồn khác để trả nợ
ngân hàng với số tiền bình quân là 100/năm trong 2 năm đầu, và 150/năm trong 3 năm cuối. Hãy lập bảng so
sánh đánh giá khả năng trả nợ của dự án.