Luận văn hoàn chỉnh: " XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG THỜI TRANG ONLINE" - Pdf 22



TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KỸ THUẬT PHẦN MỀM
TÊN ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG WEBSITE THỜI TRANG ONLINE Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thái Nho
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Thanh Hương
Mã số sinh viên:
Lớp: Kỹ thuật phần mềm liên thông


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Nhận xét này ghi riêng cho từng sinh viên)

Họ và tên cán bộ hướng dẫn:
Học hàm:

Học vị:
Chức vụ:
Nhận xét báo cáo thực tập của sinh viên:………………………………………………
Lớp: Khoá:
Tên đề tài:
Nội dung nhận xét:
Lớp: Khoá:
Tên đề tài:
Nội dung nhận xét: Điểm:
Bằng số:
Bằng chữ:

XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO KHOA
(Chức vụ, ký, ghi rõ họ tên)
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)

MỤC LỤC

1.4. Mặt hàng 41
1.5. Khách hàng 42
1.6. Nhà cung cấp 43
1.7. Phiếu nhập 44
1.8. Hoá đơn 44
1.9. Liên hệ 45
1.10. Tin tức 45
1.11. Thống kê 46
1.12. Tồn kho 47
2. Giao diện trang web 47
2.1. Trang chủ 47
2.2. Giới thiệu 49
2.3. Sản phẩm 49
2.4. Chi tiết sản phẩm 50
2.5. Giỏ hàng 51
2.6. Tin tức – sự kiện 52
2.7. Liên hệ 52
2.8. Tìm kiếm 53
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 54
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 56
1. Chuẩn bị 56
2. Hướng dẫn import dữ liệu 56
3. Hướng dẫn chạy website Bán Hàng Online 58

Bảng 21: R21 30
Bảng 22: R22 31
Bảng 23: R23 31
Bảng 24: R 32

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Quá trình thông dịch trang PHP 3
Hình 2.2: Giao diện của PhpMyAdmin 5
Hình 2.3: Mô hình MVC 6
Hình 2.4: Giao diện của XAMPP 8
Hình 2.5: Giao diện của Navicat (MySQL GUI) 9
Hình 2.6: Giao diện của Sybase PowerDesigner 13
Hình 2.7: Giao diện của NetBean IDE 15
Hình 2.8: Hoá đơn bán hàng 16
Hình 2.9: Pham vi hệ thống 18
Hình 2.10: Mô hình ERD 19
Hình 2.11: Mô hình tối ưu hoá 19
Hình 1.12: Mô hình vật lýTheo thành phần xử lý 20
Hình 2.13: Quản lý 21
Hình 2.14: Active 21
Hình 2.15: Khách hàng 22
Hình 2.16: Đăng nhập 22
Hình 2.17: Duyệt hàng 23
Hình 2.18: Huỷ đơn hàng 23
Hình 2.19: Môi hình Database 24
Hình 2.20: Xử lý đăng nhập 33
Hình 2.48: Chi tiết sản phẩm 50
Hình 2.49: Giỏ hàng 51
Hình 2.50: Tin tức – sự kiện 52
Hình 2.51: Liên hệ 52
Hình 2.52: Tìm kiếm theo giá 53
Hình 2.53: Tìm kiếm theo tên 53 Trường: ĐH Thủ Dầu Một
Xây dựng website thời trang online
GVHD: Th.s Nguyễn Thái Nho Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay với việc khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ đặc biệt là
công nghệ thông tin, những gì mà công nghệ thông tin tạo ra giúp con người phát
triển trong nhiều lĩnh vực.
Đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử, việc áp dụng công nghệ thông tin vào
thương mại điện tử giúp cho việc mua bán trên mạng ngày càng dễ dàng và thuận
tiện hơn. Việc mua bán trên mạng dễ dàng hơn, sẽ kích thích người tiêu dùng mua
hàng nhiều hơn qua đó sẽ làm tăng doanh thu cho cửa hàng. Tuy nhiên hiện nay việc
mua bán trên mạng cũng còn gặp phải nhiều vấn đề cần phải giải quyết như:
- Người tiêu dùng lo ngại về chất lượng sản phẩm.
- Lo ngại về hàng hóa không đến được tay người tiêu dùng.
- Lo ngại về tính bảo mật thông tin của khách hàng trên website thương mại điện tử.
- Lo ngại về tính bảo mật của hệ thống thanh toán trên website thương mại điện tử.
Mặt khác việc bán hàng qua mạng có nhiều lợi ích hơn so với bán hàng truyền thống
như:

cho khách hàng qua internet, góp phần quảng bá thương hiệu, giảm chi phí kinh
doanh và tăng doanh thu cho cửa hàng.
 Đối với khách hàng và cửa hàng: Khách hàng có thể xem được các thông
tin chi tiết về sản phẩm của cửa hàng, tìm kiếm sản phẩm, có thể đăng nhập để mua
hàng, gửi các góp ý đến với cửa hàng để cửa hàng có thể hoàn thiện hơn, làm cho cửa
hàng ngày càng trở nên vững mạnh hơn.
 Đối với em: Nâng cao trình độ thiết kế website và phân tích một website
thương mại điện tử. Ngoài ra có thể giúp em hiểu biết sâu rộng về những ngôn ngữ
và phần mềm hỗ trợ em trong quá trình làm đồ án. Bên cạnh đó còn giúp em hoàn
thành đồ án tốt nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng các công cụ sau: Xampp, Navicar for MySQL, Dreamweaver CS6,

Powwer designer, Netbean
- Sử dụng ngôn ngữ: PHP

Trường: ĐH Thủ Dầu Một
Xây dựng website thời trang online
GVHD: Th.s Nguyễn Thái Nho Trang 3
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT
1.
PHP
1.1. Giới thiệu:
PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã
lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở. Nó
rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho
các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian
xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh
chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.

 Dùng mã nguồn mở.
 Nhiều hệ thống CMS miễn phí dùng.
1.3. Nhược điểm:
 Chỉ chạy trên Server Linux, Mã nguồn không đẹp, Chỉ chạy trên ứng dụng web
1.4. Lý do chọn
 Ngôn ngữ PHP là một mã nguồn mỡ.
 Dễ tìm hiểu.
 Thư viện script PHP cũng rất phong phú và đa dạng.
 Với thư viện code phong phú, việc học tập và ứng dụng PHP trở nên rất dễ dàng và
nhanh chóng. Đây cũng chính là đặc điểm khiến PHP trở nên khá nổi bật và cũng là
nguyên nhân vì sao ngày càng có nhiều người sử dụng PHP để phát triển web.
 Với việc tích hợp sẵn nhiều Database Client trong PHP đã làm cho ứng dụng PHP dễ
dàng kết nối tới các hệ cơ sở dữ liệu thông dụng.
 Việc cập nhật và nâng cấp các Database Client đơn giản chỉ là việc thay thế các
Extension của PHP để phù hợp với hệ cơ sở dữ liệu mà PHP sẽ làm việc.
 Một số hệ cơ sở dữ liệu thông dụng mà PHP có thể làm việc là: MySQL, MS SQL,
Oracle, Cassandra…
2. PhpMyAdmin
2.1. Giới thiệu:
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các
nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ
liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều
hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.
Trường: ĐH Thủ Dầu Một
Xây dựng website thời trang online
GVHD: Th.s Nguyễn Thái Nho Trang 5

Hình 2.2: Giao diện của PhpMyAdmin
2.2. Ưu điểm:
 Phần mềm quản trị CSDL dạng server-based

 Việc nâng cấp chỉnh sửa sẽ dễ dàng hơn.
 Rất thích hợp với các ứng dụng web nhiều người cùng tham gia phát triển.
 Có tính chuyên nghiệp hóa, có thể chia cho nhiều nhóm được đào tạo nhiều kỹ năng
khác nhau, từ thiết kế mỹ thuật cho đến lập trình đến tổ chức database.
 Việc thêm chức năng vào cho từng lớp sẽ dễ dàng hơn là phân chia theo cách khác.
 Tiện về debug lỗi, kiểm soát code, workflow dễ dàng hơn và nhiều người có thể tham
gia phát triển cùng trên một module.
3.3. Nhược điểm:
Trường: ĐH Thủ Dầu Một
Xây dựng website thời trang online
GVHD: Th.s Nguyễn Thái Nho Trang 7
 Đối với dự án nhỏ : cồng kềnh, tốn thời gian phát triển.
 Trade-off là performance, do tốn thời gian trung chuyển DTO (Data Transfer Object)
giữa các layers.
3.4. Lý do chọn:
 Mô hình MVC:
- Dễ quản lý .
- Dễ sửa lỗi.
- Dễ nâng cấp và phát triển
 Nên em chọn mô hình này để làm.
4. XAMPP:
4.1. Giới thiệu:
 Xampp là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) được tích hợp
sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ nhưphpMyAdmin.
Không như Appserv, Xampp có chương trình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ động bật
tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào.
XAMPP là viết tắt của X + Apache + Mysql + PHP + Perl
- XAMPP là gói cài đặt localhost được tích hợp tất cả những thành phần cần thiết như
: Apache, MYSQL, PHP, Perl …
- Bản XAMPP V1.6.3a với những thông số như sau :

4.3. Nhược điểm:
- Giao diện không đẹp
4.4. Lý do chọn:
- Vì phần mềm nhẹ, dễ sử dụng, dễ cài đặt và tránh được một số lỗi thường gặp trên
các phần mềm khác, tất các các phần mềm tạo webserver thì Xampp là tốt nhất. Trường: ĐH Thủ Dầu Một
Xây dựng website thời trang online
GVHD: Th.s Nguyễn Thái Nho Trang 9
5. Navicat (MySQL GUI)
5.1. Giới thiệu:
Navicat (MySQL GUI) là một công cụ quản lý cơ sở dữ liệu MySQL. Phần mềm này
cho phép bạn chuyển đổi các file XML, CSV, MS Excel, MS Access, và các định dạng
dữ liệu phổ biến sang cơ sở dữ liệu MySQL nhanh và chính xác.
Navicat là công cụ quản trị và phát triển cơ sở dữ liệu ưu việt. Nó không chỉ phù hợp
đối với một nhà phát triển phần mềm chuyên nghiệp mà còn giúp cho những người mới
sử dụng dễ dàng học.
Với giao diện thân thiện với người sử dụng, Navicat cho phép nhanh chóng và dễ
dàng tạo, sắp xếp, truy cập và chia sẻ thông tin theo cách an toàn và tiện lợi. Navicat hỗ
trợ đa kết nối MySQL server, giúp kết nối cục bộ hay từ xa.

Hình 2.5: Giao diện của Navicat (MySQL GUI)
5.2. Ưu điểm:
- Hỗ trợ tất cả các phiên bản của MySQL
- Hỗ trợ các chức năng của MySQL như Event(sự kiện), View(xem kết quả truy vấn),
Trigger, Stored Procedure(tạo các thủ tục lưu trữ)- Hỗ trợ gõ tiếng Việt Unicode và hệ
thống ký hiệu
- Hỗ trợ HTTP Tunnel và SSH Tunnel
Trường: ĐH Thủ Dầu Một

Table View.
- Table Design với các tính năng nổi bật hữu dụng
- Nhiều cải tiến trong các tính năng khác và sự thân thiện với người dùng.

Trường: ĐH Thủ Dầu Một
Xây dựng website thời trang online
GVHD: Th.s Nguyễn Thái Nho Trang 11
5.3. Nhược điểm:
- Không có sự khác biệt thực sự giữa doanh nghiệp và các phiên bản tiêu chuẩn.
- Độ bảo mật chưa cao bằng MSSQL hay Oracle… và quá trình Restore có phần
chậm chạp hơn.
5.4. Lý do chọn:
- Tính linh hoạt:
Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có sức chứa để xử lý các ứng
dụng được nhúng sâu với dung lượng chỉ 1MB để chạy các kho dữ liệu đồ sộ lên đến
hàng terabytes thông tin. Sự linh hoạt về flatform là một đặc tính lớn của MySQL với tất
cả các phiên bản củaLinux, Unix, và Windows đang được hỗ trợ. Và dĩ nhiên, tính chất
mã nguồn mở của MySQL cho phép sự tùy biến hoàn toàn theo ý muốn để thêm vào các
yêu cầu thích hợp cho database server.
- Tính thực thi cao:
Kiến trúc storage-engine cho phép các chuyên gia cơ sở dữ liệu cấu hình máy chủ cơ sở
dữ liệu MySQL đặc trưng cho các ứng dụng đặc thù. Dù ứng dụng là một hệ thống xử lý
giao dịch tốc độ cao hay web site dung lượng lớn phục vụ hàng triệu yêu cầu mỗi ngày,
MySQL có thể đáp ứng khả năng xử lý những đòi hỏi khắt khe nhất của bất kì hệ thống
nào. Với các tiện ích tải tốc độ cao, đặc biệt bộ nhớ caches, và các cơ chế xử lý nâng cao
khác, MySQL đưa ra tất cả các vũ khí cần phải có cho các hệ thống doanh nghiệp khó
tính ngày nay.
- Có thể sử dụng ngay:
Sự đáng tin cậy cao và tính “mì ăn liền” là những tiêu chuẩn đảm bảo của MySQL.
MySQL đưa ra nhiều tùy chọn có thể dùng ngay từ cấu hình tái tạo chủ/tớ tốc độ cao, để

thế giới là nó cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất kì sự phát triển ứng dụng nào cần. Trong
cơ sở dữ liệu, hỗ trợ có thể được tìm thấy trong các stored procedure, trigger, function,
view,cursor, ANSI-standard SQL, và nhiều nữa.
- Dễ dàng quản lý:
MySQL trình diễn khả năng cài đặt nhanh đặc biệt với thời gian ở mức trung bình từ lúc
download phần mềm đến khi cài đặt hoàn thành chỉ mất chưa đầy 15 phút. Điều này đúng
cho dù flatform là Microsoft Windows,Linux, Macintosh hay Unix . Khi đã được cài đặt,
tính năng tự quản lý như tự động mở rộng không gian, tự khởi động lại, và cấu hình động
sẵn sàng cho người quản trị cơ sở dữ liệu làm việc.
- Mã nguồn mở tự do và hỗ trợ 24/7:
Nhiều công ty lưỡng lự trong việc giao phó toàn bộ cho phần mềm mã nguồn mở vì họ
tin họ không thể tìm được một cách hỗ trợ hay mạng lưới an toàn phục vụ chuyên nghiệp,
hiện tại, họ tin vào phần mềm có bản quyền để chắc chắn về sự thành công toàn diện cho
Trường: ĐH Thủ Dầu Một
Xây dựng website thời trang online
GVHD: Th.s Nguyễn Thái Nho Trang 13
các ứng dụng chủ chốt của họ. Những lo lắng của họ có thể được dẹp bỏ với MySQL, sự
bồi thường là có trong mạng lưới MySQL.
- Tổng chi phí thấp nhất:
Bằng cách sử dụng MySQL cho các dự án phát triển mới, các công ty đang thấy rõ việc
tiết kiệm chi phí. Được hoàn thành thông qua sử dụng server cơ sở dữ liệu MySQL và
kiến trúc scale-out, các doanh nghiệp đã tìm ra cái mà họ có thể đạt được ở mức ngạc
nhiên về khả năng xử lý.
6.
Power designer

6.1. Giới thiệu:
Sybase PowerDesigner là một phần mềm hỗ trợ đắc lực trong việc thiết kế mô hình quan
hệ, mô hình CDM, PDM, ERD, ER, trong môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin
(PTTK HTTT) ở các trường Đại học, Cao đẳng.

nhà phát triển nhanh chóng tạo nên các ứng dụng dành cho web, doanh nghiệp, desktop
và thiết bị di động bằng các ngôn ngữ lập trình Java, C/C++, JavaScript, Ruby, Groovy,
và PHP.
NetBeans IDE còn cung cấp nhiều tính năng mới như shortcut tìm kiếm trong toàn bộ
IDE gọi là QuickSearch, giao diện thận thiện hơn với người dùng, và tính năng tự động
biên dịch khi lưu. Ngoài việc hỗ trợ Java mọi phiên bản (Java SE, Java EE, Java ME),
NetBean IDE còn là công cụ lý tưởng cho việc phát triển phần mềm bằng các ngôn ngữ
PHP, C/C++, Groovy and Grails, Ruby and Rails, Ajax and JavaScript. Phiên bản 6.5 còn
tăng cường hỗ trợ cho web framework (Hibernate, Spring, JSF, JPA), trình ứng dụng máy
chủ GlassFish và cơ sở dữ liệu.
Trường: ĐH Thủ Dầu Một
Xây dựng website thời trang online
GVHD: Th.s Nguyễn Thái Nho Trang 15

Hình 2.7: Giao diện của NetBean IDE

7.2. Ưu điểm:
Chất lượng các plugin của Netbeans thì cao. Netbeans là một nền tảng được
implement 1 cách nhất quán và có định hướng, vốn được tạo ra không phải là chỉ để làm
Java IDE. Netbeans IDE thì có thiên hướng hội tụ tất cả những gì lập trình viên Java cần
trong 1 IDE. Mọi thứ đều có sẵn và không phải cài. Hơn thế Netbeans hướng đến các
công nghệ rất mới trong thế giới Java một cách bài bản: Tomcat 6 và Glassfish 2 được
bundle cùng, profiler cho phép lập trình viên nhìn vào tận bên trong máy ảo, lập trình
Swing dựa trên layout mới hỗ trợ kéo thả giao diện tương tự như làm việc với JSF, rất
tiện khi làm prototyping. Việc run và deploy một ứng dụng dù là commandline, Swing
hay web cũng rất dễ dàng.
7.3. Nhược điểm:
+ Netbeans quá nặng, máy cấu hình thấp sẽ không chạy nổi.
+ Netbeans chạy rất nhanh trong Linux và rất chậm trong Windows.
+ Đòi hỏi máy có cấu hình cao, khoảng 2GB RAM, Chip Core2Duo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status