Công nghệ thi công dầm bê tông ứng lực trớc
1- Tổ chức thi công dầm cầu bê tông dự ứng lực:
- Việc thi công các dầm cầu BTDƯL đợc cải tiến bằng phơng pháp công
nghiệp, cơ giới hoá tới mức tối đa cho phép để có năng suất cao, chất lợng tốt, sớm
đa công trình vào sử dụng và hạ giá thành.
- Trớc khi thi công, đơn vị thi công có đủ các tài liệu thiết kế đã đợc duyệt
theo đúng thủ tục. Trong thi công nếu phải thay đổi so với thiết kế đợc duyệt thì đã
đợc sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị thiết kế và chủ đầu t.
- Trong thi công nghiêm khắc tuân thủ các quy tắc kỹ thuật an toàn hiện
hành.
- Các loại vật liệu đảm bảo các tiêu chuẩn Nhà nớc hiện hành và các quy
trình, quy phạm quy định. Công tác thí nghiệm vật liệu do các phòng thí nghiệm hợp
chuẩn và đợc chủ công trình chấp nhận.
2- Vật liệu thi công dầm cầu bê tông dự ứng lực:
a- Xi măng
- Xi măng dùng trong bê tông đúc dầm BTDƯL phải là xi măng poóclăng
PC40 trở lên và đáp ứng đầy đủ các quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Mỗi đợt nhập xi măng về kho của công trình phải có phiếu xác định chất l-
ợng của nhà máy xi măng, trong phiếu ghi rõ loại xi măng, mác xi măng, lô sản
xuất, ngày tháng năm sản xuất và kết quả thí nghiệm phẩm chất của lô xi măng đó.
- Xi măng sau khi nhận về kho của công trờng, trong các trờng hợp sau sẽ thí
nghiệm kiểm tra:
+ Không có phiếu kết quả thí nghiệm của nhà máy sản xuất xi măng hoặc có
sự nghi ngờ về chất lợng thực tế của xi măng không đúng với chất lợng của nhà
máy.
+ Lô xi măng từ lúc sản xuất đến lúc dùng đã quá 3 tháng.
+ Việc vận chuyển, bảo quản xi măng có sự cố: gặp ma, kho bị dột hoặc ẩm -
ớt có ảnh hởng tới chất lợng xi măng.
- Các phiếu kết quả thí nghiệm xi măng đợc lu giữ để đa vào hồ sơ hoàn công.
- Việc kiểm tra chất lợng của xi măng tiến hành tại các phòng thí nghiệm hợp
chuẩn, đợc sự đồng ý của chủ đầu t và tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành
Đờng kính lỗ sàng(mm) 10 20 25 30
Tỷ lệ lọt qua % trọng lợng 0-5 60-75 95-100 100
- Hàm lợng đá dẹt không vợt quá 10% trọng lợng.
Hàm lợng tạp chất có hại:
- Hàm lợng các tạp chất sulfua và sun phát không vợt quá 1% trọng lợng.
- Hàm lợng bụi đá, bột đá ( thí nghiệm bằng phơng pháp rửa) không vợt quá
1,5% trọng lợng.
- Không lẫn đất cục hoặc tạp chất khác.
- Hàm lợng hạt mềm yếu, hạt từ đá phong hoá không vợt quá 5% trọng lợng.
Cờng độ chịu nén vỡ của đá ở trạng thái bão hoà ít nhất đạt gấp 2 lần cờng độ
thiết kế của bê tông(mẫu đá kích cỡ 5x5x5cm hoặc mẫu trụ tròn 5x5cm)
d- N ớc để trộn và bảo d ỡng bê tông
Nớc để trộn và bảo dỡng bê tông là nớc sạch, không lẫn các tạp chất, dầu mỡ,
muối, a xít, không phải là nớc thải công nghiệp và dân dụng, không phải là nớc thải
ở các ao tù lẫn rêu cỏ.
Nớc sông có nhiều phù sa đợc thí nghiệm để kiểm tra khả năng dùng để trộn
bê tông, có biện pháp lắng lọc để giảm bớt lợng phù sa lẫn trong nớc.
Nớc trộn bê tông có thành phần hoá học đảm bảo các trị số sau:
- Tổng lợng các chất muối 100mg/l.
- Hàm lợng ion SO
4
3.500mg/l.
- Hàm lợng ion Clo 100mg/l.
- Độ PH của nớc không nhỏ hơn 4.
e- Các chất phụ gia dùng trong bê tông
- Các chất phụ gia dùng trong bê tông để chế tạo dầm cầu BTDƯL chỉ dùng
khi có điều kiện hoặc yêu cầu đặc biệt của thi công. Đơn vị nhận thầu thi công khi
sử dụng sẽ có các chứng chỉ thí nghiệm chứng minh hiệu quả kinh tế kỹ thuật, không
gây tổn hại đến kết cấu và đợc cơ quan có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bản.
- Các loại phụ gia dùng trong bê tông là các sản phẩm do các cơ sở sản xuất
- Cờng độ chịu kéo khi đứt f
t
170
kG/mm
2
.
- Giới hạn đàn hồi chảy ứng với độ dãn dài 0,2% : f
02
0,8f
t
.
- Độ dẻo uốn với r = 10mm, số lần uốn đến khi gãy 4 lần.
- Độ dãn dài khi kéo đứt (mẫu dài 100mm) 4%.
- Mặt ngoài sợi thép sạch, không sây sát, dập, nứt gãy, không có vẩy gỉ.
- Vận chuyển bảo quản thép cờng độ cao làm cốt thép DƯL:
- Thép sợi cờng độ cao làm cốt thép DƯL có bao gói cẩn thận để tránh bị gỉ
và sây sát, không để dính dầu mỡ, muối, a xít, phân hoá học và các chất ăn mòn
khác. Kho chứa khô ráo, thép kê cách mặt đất 20cm, cuộn thép xếp nằm ngang cao
không quá 1,5m. Các loại thép, kích thớc, từng lô hàng nhận về khác nhau đợc xếp
riêng biệt, có đánh dấu riêng để dễ nhận biết.
- Việc sử dụng các hệ thống thép DƯL khác nh thép thanh bó sợi cáp xoắn,
thép dẹt tuân theo chỉ dẫn của thiết kế và các tiêu chuẩn, quy trình hiện hành.
h- Cốt thép th ờng và các chi tiết bằng thép chôn sẵn
Cốt thép thờng và các chi tiết bằng thép chôn sẵn trong bê tông theo đúng đồ
án thiết kế và các quy định của các tiêu chuẩn quy trình quy phạm hiện hành.
i- ố ng tạo lỗ đặt cốt thép DƯL
- ống tạo lỗ đặt cốt thép DƯL u tiên dùng ống thép vỏ nhăn hình sóng để lại
trong bê tông, đờng kính ống phụ thuộc theo hệ thống cốt thép DƯL mà phơng án
thiết kế lựa chọn.
nhận mới sử dụng vào công trình.
- Nếu không có các quy định khác của thiết kế thì việc thí nghiệm neo đảm
bảo các chỉ tiêu:
- Lực phá hoại của neo (làm vỡ vòng neo, vỡ lõi neo hoặc lõi neo tụt khỏi
vòng neo) bằng và lớn hơn lực phá hoại bó thép.
- Giới hạn chảy của vòng neo lớn hơn ứng suất khống chế thiết kế của bó
thép.
- Hệ số lợi dụng của bó thép sợi > 95% hay số sợi thép tụt khỏi neo 5% hoặc
theo chỉ dẫn riêng của đồ án thiết kế.
- Độ cứng của lõi neo bằng 1,3 ữ 2,5 lần độ cứng của sợi thép cờng độ cao và
không thấp hơn 52 HCR. Số lợng thử độ cứng lõi neo: thử trên 10% tổng số lõi neo,
mỗi neo thử 3 điểm tại đầu nhỏ của neo cách mép ngoài 3-4mm, kết quả độ cứng
trong cùng 1 mẫu không chênh lệch nhau quá 5 độ HCR.
- Độ vát của lõi neo và vòng neo, đờng ren mặt ngoài chốt neo kiểm tra đúng
kích thớc đồ án thiết kế quy định. Khi lõi neo có đặt lỗ bơm vữa, kiểm tra lỗ có
thông không.
- Neo và các phụ kiện đợc đóng gói và bảo quản, vận chuyển đúng quy định,
không để han gỉ, sây sát h hỏng ảnh hởng đến chất lợng neo trong quá trình từ chế
tạo đến khi sử dụng vào công trình. Vòng neo chốt neo đợc kiểm tra bằng siêu âm
từng chiếc một trớc khi xuất xởng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho ngời và thiết bị.
3- Gia công cốt thép th ờng và cốt thép dự ứng lực:
- Vật liệu cung cấp đến công trờng theo đúng chủng loại đã quy định trong đồ
án thiết kế. Tiến độ cung cấp phù hợp với tiến độ thi công chung và ghi rõ trong kế
hoạch thi công cũng nh trong hợp đồng giao thầu cung cấp vật liệu.
- Không sử dụng trong một công trình các loại cốt thép tròn trơn có cùng đ-
ờng kính lại có mác khác nhau (Giới hạn đàn hồi khác nhau).
- Trớc khi gia công hệ khung cốt thép, từng cốt thép đợc chải gỉ và làm sạch
mọi chất bẩn, dầu mỡ, sơn. Các cốt thép không có vết nứt, vết dập gẫy, cong veo.
a- Gia công cốt thép th ờng
- Thanh cốt thép đợc gia công uốn dỡng trên mặt bằng phù hợp với hình dáng
- Các miếng kê đệm bằng bê tông hoặc vữa có các tính chất tơng tự nh của bê
tông kết cấu (nhất là tính chất bề mặt).
- Các miếng đệm bằng chất dẻo chỉ dùng khi có tiêu chuẩn chất lợng và kỹ
thuật đợc cơ quan ban hành tiêu chuẩn cấp Nhà nớc hay cấp nghành phê duyệt.
- Nếu lới cốt thép đợc cung cấp theo dạng cuộn tròn thì dỡ thành dạng tấm
phẳng rồi mới dùng.
- Các cốt thép thanh nào mà theo bản vẽ đợc bó lại với nhau thì các mối buộc
ghép chúng cách nhau không quá 1,8m.
* Nối cốt thép th ờng
- Cốt thép có thể nối bằng mối nối buộc chồng, bằng mối nối hàn hay bằng
ống nối. Số lợng mối nối cốt thép có gắng giảm thiểu tới mức ít nhất.
- Mối nối hàn đợc áp dụng cho các cốt thép trong lý lịch cung cấp đã xác định
là chịu đợc hàn và bản vẽ đã ghi rõ.
- Các mối nối chồng cốt thép chỉ dùng nếu có ghi trên bản vẽ hoặc đợc phép
bằng văn bản của cơ quan thiết kế.
- Các thanh cốt thép có đờng kính khác nhau chỉ đợc nối với nhau nếu cấp có
thẩm quyền cho phép.
- Ngoài các quy định đã nêu trong bản vẽ, vị trí và phơng pháp nối các thanh
cốt thép đợc lấy theo tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành.
* Đặt cốt thép chờ
- Cốt thép chờ để hàn nối theo đúng chủng loại, kích thớc và đặt đúng vị trí
nh quy định trong đồ án. Trong lúc chờ thực hiện mối nối cốt thép chờ có biện pháp
bảo vệ chống gỉ tạm thời cho các cốt thép này.
b- Bảo vệ tạm thời cho cốt thép dự ứng lực
- Việc bảo vệ tạm thời các cốt thép DƯL và phụ kiện cho chúng do nhà thầu
cung cấp cốt thép đảm nhận đảm bảo không bị gỉ cho đến khi thực hiện các biện
pháp bảo vệ vĩnh cửu.
- Các mấu neo và phụ kiện đợc giao hàng trong bao gói đảm bảo chống đợc gỉ
và an toàn.
c- Đặt các ống chứa cốt thép dự ứng lực
2
.
Khi có vài hàng dọc mấu neo thì:
a x b 1,6 b
o
2
. a x a 3 b
o
2
.
ax b 1,6 b
o
2
. a x a 3 b
o
2
.
Trong đó:
a
o
: Khoảng trống nhỏ nhất giữa 2 mấu neo
a: Khoảng cách giữa 2 hàng dọc tâm neo
a: Khoảng cách giữa 2 tâm neo theo hàng dọc
b
o
: Khoảng cách nhỏ nhất giữa tâm của 1 neo và mép kết cấu.
b : Khoảng cách từ hàng dọc tâm neo đến mép kết cấu.
b : Khoảng cách từ hàng ngang tâm neo đến mép kết cấu.
e- Gia cố cốt thép dự ứng lực
- Cốt thép DƯL đợc chế tạo theo hình dáng và kích thớc chính xác nh quy
- Khi tốc độ bê tông đổ không quá 2m/giờ
p = 0,8 + 80 R/ (T + 20 ) 10T/m
2
hoặc 2,4.HT/m
2
- Khi tốc độ bê tông theo chiều cao lớn hơn 2m/giờ
p = 0,8 + (120 + 25 R)/ (T + 20 ) 15T/m
2
hoặc 2,4.HT/m
2
Trong đó : p - áp lực ngang (T/m
2
).
R- Tốc độ đổ bê tông theo chiều cao (m/ giờ)
T- Nhiệt độ của bê tông trong khuôn (
o
C)
H- Chiều cao của bê tông tơi bên trên điểm đang xét (m)
- Khi dùng biện pháp rung động bên ngoài ván khuôn dùng bê tông có độ sệt
lớn, dùng phụ gia làm chậm hoá cứng hoặc phụ gia khác giá trị của p tăng lên thích
đáng.
- Vật liệu làm ván khuôn, đà giáo đợc chọn dảm bảo về cờng độ, độ cứng, độ
vững, không ảnh hởng xấu đến bê tông tơi do hút nớc và cũng không làm hỏng bề
mặt ngoài của kết cấu bê tông cốt thép.
a- Thiết kế ván khuôn
- Ván khuôn đợc thiết kế với hình dạng và vị trí chính xác , ván khuôn dễ lắp
dựng và tháo dỡ. Các mối nối song song hoặc vuông góc với trục dầm và trám kín
đủ chống rò rỉ vữa. Ván khuôn đợc vạt cạnh ở chỗ có góc cạnh.
b- Thiết kế đà giáo
- Vật liệu và kiểu đà giáo đợc lựa chọn phù hợp các điều kiện của kết cấu
muốn và không ăn mòn bê tông.
d- Thi công đà giáo
- Đà giáo đợc thi công đúng nh đồ án, đảm bảo đủ cờng độ và ổn định. Trớc
khi dựng đà giáo trên mặt đất, nền đất đợc chuẩn bị và tăng cờng một cách thích
đáng để đủ chịu lực và tránh hiện tợng lún không đều. Luôn luôn chú ý đến độ
nghiêng, chiều cao, sự thẳng hàng của các bộ phận và các yếu tố khác khi lắp dựng
đà giáo để đảm bảo đà giáo vững chắc ổn định suốt thời gian thi công.
- Đà giáo đợc tạo độ vồng đúng theo đồ án. Độ vồng này đợc hiệu chỉnh sau
mỗi giai đoạn thi công đúc hay lắp kết cấu BTCTDƯL tuỳ theo thực tế thi công.
e- Kiểm tra, nghiệm thu, tháo dỡ đà giáo, ván khuôn
- Kiểm tra ván khuôn, đà giáo trớc khi đổ bê tông cũng nh trong quá trình đổ
bê tông. Sửa chữa kịp thời mọi hiện tợng h hỏng: ván khuôn bị phình ra, vữa bị rò rỉ,
kết cấu đà giáo ván khuôn bị nghiêng lệch, lún, hỏng liên kết.
- Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo:
- Chỉ tháo dỡ ván khuôn, đà giáo khi bê tông đã đạt đủ cờng độ để chịu đợc
trọng lợng bản thân và các tải trọng tác động lên kết cấu trong quá trình thi công
sau này.
- Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo theo trình tự và phơng pháp hợp lý không làm
hại đến kết cấu bê tông mới đợc chế tạo. Thời điểm tháo dỡ đợc quyết định theo kết
quả thí nghiệm nén thử mẫu bê tông tơng ứng.
- Các phần ván khuôn chịu các tải trọng tơng đối nhỏ hơn thì đợc tháo dỡ trớc
so với các phần khác quan trọng hơn và chịu trọng lực lớn hơn. Ván khuôn thành
bên đợc tháo dỡ trớc ván khuôn đáy.
- Trong mọi trờng hợp, không tháo dỡ ván khuôn sớm hơn 6 giờ kể từ lúc đổ
bê tông xong. Thời điểm dỡ ván khuôn đợc sự đồng ý của t vấn giám sát và chủ công
trình.
- Giới hạn cho phép về kích thớc hình học đối với việc nghiệm thu ván khuôn
nh sau:
TT Tên sai số Sai số cho phép (mm)
1
2
+0;-10
5
5
5
5- Căng kéo cốt thép
a- Kích căng kéo cốt thép
- Kích căng kéo cốt thép sử dụng đồng bộ với neo, đợc tiến hành kiểm nghiệm
khi đa vào sử dụng. Để xác định đờng cong quan hệ giữa lực căng kéo và số đọc của
đồng hồ, kích và đồng hồ áp lực đợc kiểm nghiệm thành bộ.
- Độ chính xác của đồng hồ áp lực cần dùng đến không thấp hơn 1,5 lần độ
chính xác của máy thí nghiệm hoặc đo lực kế dùng để kiểm nghiệm không thấp hơn
2%. Khi kiểm nghiệm hớng vận hành của píttông kích phải thống nhất với trạng thái
làm việc căng kéo thực tế.
- Kích căng kéo do ngời chuyên trách sử dụng và quản lý, thờng xuyên duy tu
và định kỳ kiểm nghiệm toàn diện. Thời gian kiểm nghiệm xác định theo tình hình
sử dụng của kích. Nói chung quá 6 tháng hoặc quá 200 lần căng kéo hoặc trong quá
trình sử dụng có xuất hiện những hiện tợng không bình thờng phải kiểm nghiệm lại
kích.
b- Bộ neo và dụng cụ kẹp
- Kiểu loại của bộ neo và dụng cụ kẹp phù hợp với yêu cầu thiết kế và yêu cầu
của căng kéo cốt thép.
- Khi tiến hành thí nghiệm năng lực của bộ neo, lực căng kéo không nhỏ hơn
90% lực kéo giới hạn tiêu chuẩn của thép DƯL.
- Bộ neo và kẹp thông qua giám định kỹ thuật và giám định sản phẩm của cơ
quan chuyên môn có thẩm quyền. Trớc khi xuất xởng bên cung cấp tiến hành kiểm
nghiệm theo quy định và cung cấp giấy chứng nhận chất lợng.
- Neo và kẹp trớc lúc sử dụng đợc kiểm tra ngoại quan từng đợt, không có vết
nứt, vết tổn thơng, gỉ ăn mòn kích thớc không vợt quá sai số cho phép.
- Đối với cờng độ, độ cứng, năng lực neo cố của bộ neo thì căn cứ tình hình
2
)
Trớc khi căng, tiến hành căng so với ứng suất
o
lấy từ (0,1 ữ 0,2 )
k
. Việc
đánh dấu để đo độ dãn dài phù hợp với thiết bị căng.
Trị số dãn dài thực tế L(cm) theo phơng pháp căng sau tính theo công thức:
L = L
1
+ L
2
Trong đó:
L
1
- trị số dãn dài thực đo (cm) từ giữa ứng suất ban đầu đến ứng suất
căng kéo lớn nhất.
L
2
- trị số dãn dài (cm) tính đổi của ứng suất ban đầu. Việc tính đổi có
thể sử dụng độ dãn dài của cấp gần kề.
- Phơng pháp căng sau, trị số co ngắn đàn hồi của bê tông trong quá trình
căng kéo có thể bỏ.
- Khi cần thiết tiến hành đo đạc mất mát ứng suất do ma sát giữa bó thép căng
kéo đối với miệng vòm neo và đối với thành lỗ luồn bó thép để điều chỉnh lực căng
kéo.
- Khi căng kéo đờng tác dụng lực của kích trùng với đờng trục của bó thép
DƯL. Việc đóng neo đợc tiến hành lúc ứng suất khống chế căng keo ở trạng thái ổn
định. Ghi chép các số liệu vào các bảng biểu theo dõi thi công khi căng kéo cốt thép
k
(neo cố)
2 Các loại neo khác
0
o
0,5
k
0,8
k
kv
(giữ tải trọng 5 phút)
k
(neo cố)
Trong đó:
o
- ứng suất ban đầu:
o
= (0,1 ữ 0,2 )
k
.
k
- ứng suất khống chế khi căng kéo gồm cả trị số ứng suất mất mát dự
tính.
- Khi đồng thời căng kéo hai đầu, việc tăng giảm kích hai đầu, vạch chỉ lấy
dấu đo dãn dài, kê đệm đợc thống nhất.
phép 2mm) đốt ống nối liền nhau bằng phẳng, kín khít, không rò rỉ vữa xi măng,
thép chôn sẵn của đầu neo có đờng lỗ thẳng góc với tim lỗ. Đờng kính trong đờng lỗ
phù hợp yêu cầu thiết kế, sai số cho phép 2mm.
b- Đổ bê tông
- Cờng độ giới hạn chịu nén của bê tông xác định qua mẫu thử tiêu chuản các
quy định hiện hành. Mẫu thử lấy 3 mẫu cùng tuổi thành một nhóm,đúc và bảo dỡng
theo cùng một điều kiện. Cờng độ giới hạn chịu nén của mỗi nhóm mẫu đợc xác
định bằng trị số trung bình cộng. Nếu có một trị số đo đợc trong nhóm mẫu nhỏ hơn
15% trị số thiết kế coi nh cả nhóm mẫu không đạt.
- Tiến hành tính đổi với hệ số tính đổi đợc quy định trong các tiêu chuẩn hiện
hành khi dùng mẫu thử có kích thớc phi tiêu chuẩn để thí nghiệm cờng độ giới hạn
chịu nén .
- Mác bê tông là cờng độ giới hạn chịu nén đợc xác định khi thí nghiệm nén
trên mẫu thử có kích thớc tiêu chuẩn trong môi trờng nhiệt độ 23
o
C ( 3
o
C), độ ẩm
tơng đối không thấp hơn 90%, bảo dỡng 28 ngày, có tần suất đảm bảo không thấp
hơn 90%.
- Chất lợng của các loại vật liệu sử dụng trộn bê tông đều qua kiểm nghiệm,
phơng pháp thí nghiệm phù hợp với những quy định có liên quan.
* Chọn thành phần bê tông
- Thành phần bê tông đợc tuyển chọn qua tính toán, tỷ lệ theo khối lợng và
thông qua thiết kế phối trộn thử. Phối trộn thử dùng vật liệu thực tế dùng khi thi
công. Vật liệu phối trộn bê tông thoả mãn điều kiện kỹ thuật nh độ nhuyễn, độ ninh
kết Bê tông trộn xong phù hợp yêu cầu chất lợng nh cờng độ, độ bền
- Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông đợc thí nghiệm chặt chẽ, thông thờng khống
chế theo các điều kiện sau :
- Lợng xi măng của bê tông mác từ 400 trở lên không vợt quá 500kg/m
2 Kiểu trộn cỡng bức
400
1,5 1
1.500
2,5 1,5
* Vận chuyển bê tông
- Năng lực vận chuyển bê tông đáp ứng đợc tốc độ ninh kết bê tông và tốc độ
đổ bê tông để công tác đổ bê tông không bị gián đoạn và để bê tông khi vận chuyển
tới địa điểm đổ bê tông vẫn đảm bảo tính đồng đều và độ sụt theo quy định.
- Thời gian vận chuyển không vợt quá quy định sau:
Nhiệt độ không khí (
o
C ) Vận chuyển không có máy trộn (phút) Vận chuyển có máy trộn (phút)
20ữ30
30 60
10ữ19
45 75
5ữ9
60 90
- Trạm trộn đặt tại công trờng thi công nên cự ly vận chuyển bê tông tơi là rất
nhỏ. Đơn vị thi công sử dụng thùng chứa không rò vữa, không thấm nớc, có nắp đậy
và rót bê tông trực tiếp vào vị trí đổ bê tông.
* Đổ và đầm bê tông
- Trớc khi đổ bê tông tiến hành kiểm tra giá đỡ, ván khuôn, cốt thép và cấu
kiện chôn sẵn, dọn sạch rác, chất bẩn, nớc đọng trong ván khuôn và trên cốt thép.
- Các khe hở của ván khuôn đợc trát bít kín, khít. Mặt trong của ván khuôn đ-
ợc quét chất róc khuôn. Kiểm tra tính đồng đều và độ sụt của bê tông trớc khi đổ bê
tông.
- Khi đổ bê tông từ trên cao xuống vào ván khuôn, để tránh bê tông bị phân
tầng nhà thầu thực hiện nh sau:
đầm dùi, đầm cạnh và đầm bàn để đầm bê tông.
- Khi đổ bê tông đoạn dầm hình hộp, cố gắng đổ một lần hoàn thành. Khi
thân dầm tơng đối cao có thể chia làm 2 hoặc 3 lần để đổ. Khi chia nhiều lần đổ thì
đổ bản đáy và chân bản bụng trớc, sau đó đổ đến bản bụng, cuối cùng bản đỉnh và
bản cánh.
- Việc phân lớp ngang đổ bê tông, tránh dừng ở vị trí có mặt cắt thay đổi đột
ngột để tránh gây nứt cho bê tông do co ngót thể tích không đều.
8- Bảo d ỡng bê tông
- Bê tông đổ xong, ngay sau khi se vữa nhanh chóng đợc phủ đậy và tới nớc
bảo dỡng. Với bê tông đổ vào ngày nóng nực và bê tông của bản mặt cầu có bề mặt
thoáng lớn khi đổ bê tông xong thì tiến hành che bạt, đợi cho se vữa sẽ phủ đậy và t-
ới nớc bảo dỡng. Khi phủ đậy không làm tổn thơng và bôi bẩn bề mặt bê tông.
- Trong suốt thời gian bảo dỡng ván khuôn luôn đợc giữ ẩm ớt.
- Nớc để bảo dỡng bê tông cùng loạivới nớc đổ bê tông.
- Thời gian bảo dỡng bê tông thông thờng là 7 ngày, tuỳ theo tình hình độ ẩm,
nhiệt độ không khí, tính năng loại xi măng và chất lợng phụ gia sử dụng để quyết
định kéo dài hoặc rút ngắn cho phù hợp. Số lần tới nớc trong ngày đợc quyết định
căn cứ vào mức độ nớc bay hơi sao cho mặt bê tông luôn ở trạng thái ẩm ớt.
- Các quy định khi dùng hơi nớc gia nhiệt để bảo dỡng bê tông:
- Chỉ bảo dỡng bằng hơi nớc đối với bê tông dùng xi măng si li cát hoặc xi
măng phổ thông.Bê tông dùng xi măng đông cứng nhanh không bảo dỡng bằng hơi
nớc.
- Sau khi đổ bê tông xong cần bảo dỡng với độ giữ nguyên không dới 10
0
C
trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 giờ rồi mới gia nhiệt.
- Tốc độ gia nhiệt không quá 10
0
C/h.
- Bê tông dùng xi măng si li cát hoặc xi măng phổ thông đợc bảo dỡng ở nhiệt
- Thí nghiệm độ linh động,độ chảy: dùng phễu hình nón tiêu chuẩn - độ linh
động yêu cầu 13 15 giây.
- Kiểm tra độ lắng: đổ vữa vào ống nghiệm sau 3 giờ lợng nớc ở trên mặt
không vợt quá 2% lợng vữa và sau 24 giờ lợng nớc này bị vữa hút hết (đậy kín ống
nghiệm để nớc không bốc hơi khi thí nghiệm).
- Thí nghiệm co ngót: sau 24 giờ thể tích co ngót < 2%.
- Thí nghiệm thời gian đông kết bắt đầu 3 giờ kết thúc 24 giờ.
Thí nghiệm vữa tại hiện tr ờng:
- Trớc khi bơm vữa 24 giờ phải làm một số thí nghiệm ở hiện trờng để kiểm
tra độ chảy và độ lắng, kết quả thí nghiệm độ chảy không vợt quá ở phòng thí
nghiệm 3 giây, nhng nằm giữa 13 ữ 25 giây, độ lắng vẫn không quá 2%. Nếu kết
quả không đạt thì thay đổi lợng nớc (1 ữ 2) lít cho 100kg xi măng.
- Thí nghiệm kiểm tra độ chảy và độ lắng ở đầu vào ( trong thùng chứa) và
đầu ra (đầu vào làm 3 thí nghiệm cho 1 tấn xi măng, đầu ra làm 1 thí nghiệm cho 1
rãnh). Kết quả thí nghiệm đảm bảo yêu cầu sai số 3 giây, nhng nằm trong khoảng
13 ữ 25 giây, độ lắng vẫn không quá 2%. Nếu kết quả không đạt phải ngừng phun
và điều chỉnh lại thành phần. Nếu ở đầu ra độ chảy nhỏ hơn 13 giây thì phải tiếp tục
bơm cho đến khi đạt 13 giây.
Sản xuất vữa:
- Đảm bảo cân đong đúng, sai số của xi măng, nớc, phụ gia hoá dẻo không
quá 1%. Có sàng để lọc xi măng trớc khi vào máy trộn và lọc vữa trớc khi ra (ô sàng
lọc 2mm).
- Vữa khuấy trộn liên tục trong máy trộn, không trộn bằng tay, thời gian
khuấy trộn ít nhất là 4 phút.
- Vữa trộn xong bơm vào lỗ ngay không để quá 20 phút. Nếu vì một sự cố nào
đó cha bơm đợc vữa thì trớc khi bơm kiểm tra lại độ chảy.
- Khi trộn vữa vào mùa hè có biện pháp hạ thấp nhiệt độ.
Công nghệ bơm vữa
- Tiến hành kiểm tra đầu ống vào, ống ra (lỗ thông hơi 10mm; lỗ thoát vữa
15mm). Việc bơm vữa tiến hành sau khi căng kéo cốt thép và không chậm quá 4
- Kỹ thuật viên và giám sát viên kiểm tra chặt chẽ quá trình đổ bê tông đầu
dầm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đề ra nh: cấp phối bê tông, đánh nhám, hàn cốt
thép, kích thớc ván khuôn, đầm bê tông, bảo dỡng
11- Nghiệm thu dầm cầu BTDƯL
a- Nghiệm thu qua các hồ sơ, tài liệu, nhật ký thi công
Các tài liệu để nghiệm thu một sản phẩm dầm cầu BTDƯL:
- Bản vẽ thi công có ghi tất cả các phần thay đổi đợc phép trong quá trình thi
công. Trờng hợp thay đổi nhiều thì vẽ lại bản vẽ hoàn công kèm theo bản thiết kế
ban đầu.
- Các văn bản về đề nghị thay đổi và cho phép thay đổi các phần trong thiết
kế.
- Các kết quả thí nghiệm về vật liệu và các chứng chỉ về chất lợng sản phẩm
làm nguyên vật liệu hoặc phụ kiện trong dầm cầu.
- Các biên bản nghiệm thu từng phần việc hoặc nghiệm thu trung gian nh:
nghiệm thu cốt thép, nghiệm thu ván khuôn, nền bãi, bệ căng, nghiệm thu căng thép,
nghiệm thu bơm vữa
- Nhật ký thi công công trình và các tài liệu có liên quan theo quy định.
b- Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm thực tế
*Kiểm tra kích thớc hình học của dầm:
Các kích thớc hình học của dầm phù hợp với kích thớc bản vẽ thiết kế, sai số
nằm trong sai số cho phép do thiết kế quy định. Số thực đo là số trung bình cộng của
3 lần đo tại 3 vị trí khác nhau của cùng một đại lợng cần đo.
Nếu thiết kế không quy định sai số cho phép về kích thớc hình học thì sử dụng
sai số cho phép theo bảng sau:
TT Đại lợng đo Sai số cho phép(mm)
1 Chiều dài dầm
10
2 Chiều cao dầm +15; 0
3 Chiều rộng bản mặt (cánh) dầm +20; -10
4 Chiều rộng bản dầm, bụng dầm
dầm quan sát ở hiện trờng không tốt, có nghi ngờ sự khác biệt giữa cờng độ thực của
bê tông dầm và cờng độ mẫu thì tiến hành kiểm tra cờng độ bê tông tại hiện trờng
ngay trên dầm cầu. Phơng pháp chính xác nhất là khoan lấy mẫu tại dầm mang về
phòng thí nghiệm xác định cờng độ. Tuy nhiên giải pháp này chỉ xảy ra đối với
những trờng hợp đặc biệt cần thiết. Thông thờng dùng phơng pháp gián tiếp để tham
khảo. Trong phơng pháp thí nghiệm cờng độ bê tông gián tiếp việc đo đạc có thể
dùng búa thí nghiệm bê tông Schmidt. Các số liệu thí nghiệm dùng búa bảo đảm độ
tin cậy khi bề mặt bê tông cứng phẳng và những hạt cốt liệu bị trôn vùi trên bề mặt,
bê tông đảm bảo tính đồng đều chung. Điều đó làm cơ sở tin cậy về mối quan hệ
giữa hệ số lực đẩy và cờng độ bê tông hay giữa cờng độ bề mặt và cờng độ bên
trong.
- Ngoài phơng pháp dùng búa thí nghiệm bê tông, có thể sử dụng phơng pháp
xung siêu âm. Kỹ thuật xung siêu âm dựa trên nguyên tắc không xác định trực tiếp
cờng độ của bê tông mà chuyển đổi giá trị tốc độ sóng thành cờng độ bê tông. Từ
tốc độ sóng siêu âm có thể tính hệ số đồng nhất về cờng độ bê tông K.
Để tiến hành tính toán xác định chính xác hệ số đồng nhất K tiến hành một số
mẫu thí nghiệm chuẩn cho nhiều loại mác bê tông phù hợp với mác bê tông dầm.
Dựa trên các số đo tốc độ siêu âm của từng mẫu và số liệu nén ép các mẫu này sẽ
xác định đợc mối quan hệ giữa mác bê tông và tốc độ sóng qua đó làm cơ sở xác
định các giá trị đo về cờng độ bê tông thông qua tốc độ truyền sóng của các vị trí
trên dầm.
Mức độ đánh giá chất lợng bê tông theo hệ số K đợc trình bày trên bảng sau:
Đánh giá theo hệ số đồng nhất cờng độ bê tông
Hệ số đồng nhất K Chất lợng
0,7
Đạt yêu cầu
< 0,7 Không đạt yêu cầu
đại diện nhà thầu