TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 13, SỐ M2 - 2010
Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 29
CÔNG NGHỆ LÊN MEN MÊTAN KẾT HỢP PHÁT ĐIỆN -GIẢI PHÁP XỬ LÝ RÁC
CHO CÁC ĐÔ THỊ LỚN, GÓP PHẦN KÌM HÃM BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Nguyễn Văn Phước, Nguyễn Thị Thùy Diễm, Nguyễn Hoàng Lan Thanh
Viện Môi Trường và Tài Nguyên, ĐHQG-HCM
(Bài nhận ngày 11 tháng 08 năm 2010, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 19 tháng 10 năm 2010
)
TÓM TẮT: Trên cở sở phân tích tình hình xử lý chất thải rắn ñô thị (CTRĐT) ở nước ta, cũng như
các nghiên cứu tiềm năng cơ chế phát triển sạch trong và ngoài nước. Đề tài ñã tính toán ñược với lượng
phát sinh CTRĐT khoảng 21.500 tấn/ngày như hiện nay, trong ñó phần hữu cơ chiếm 70-85% nếu áp
dụng công nghệ lên men metan sẽ thu ñược khoảng 3,6 triệu kWh ñiện/ngày và lợi nhuận từ dự án giảm
phát thải CO
2
là 160.000 USD/ngày. Kết hợp với nghiên cứu của Omid Tayyeba ở SWECO cho thấy công
nghệ lên men metan cho phép giảm khí tCO
2
e (tấn CO
2
tương ñương) gấp 1,6 lần so với ủ phân compost
và gấp 1,5 lần so với bãi chôn lấp có thu khí phát ñiện. Từ ñó, ñề tài ñề nghị nên áp dụng công nghệ lên
men metan hai giai ñoạn kết hợp phát ñiện ñể xử lý CTRĐT nhằm thu tối ña khí metan với thời gian
phản ứng ngắn, hạn chế khai thác nhiên liệu không tái tạo, nhờ ñó giảm phát thải khí nhà kính, chủ
ñộng trong việc ứng phó với biến ñổi khí hậu theo xu thế chung của thế giới hiện nay.
Từ khóa: Biến ñổi khí hậu, chất thải rắn ñô thị, công nghệ lên men metan.
GIỚI THIỆU
Chất thải rắn (CTR) luôn là vấn ñề bức xúc
của bất kỳ ñô thị phát triển nào ở Việt Nam
cũng như trên thế giới, lượng rác thải với
1. HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG NGHỆ XỬ
LÝ CTRĐT TẠI VIỆT NAM
Hiện nay ở Việt Nam phương pháp xử lý
CTRĐT chủ ñạo là chôn lấp chiếm 85 – 90%
và hầu hết các BCL ñều ở quá tải so với công
suất tiếp nhận.Việc chiếm nhiều quỹ ñất cũng
như khó kiểm soát vấn ñề ô nhiễm môi trường
trong quá trình vận hành, ñặc biệt làm gia tăng
phát sinh metan - một loại khí nhà kính gây ra
biến ñổi khí hậu. Thực tế tại Thành Phố Hồ Chí
Minh từ BCL Phước Hiệp, Củ Chi của công ty
Môi Trường Đô Thị ñến BCL Đa Phước của
công ty WWS, mùi hôi phát tán luôn là vấn ñề
ñược người dân quan tâm và phản ánh nhiều.
Bên cạnh ñó chi phí xử lý nước rỉ rác từ BCL
có nồng ñộ ô nhiễm cao tốn rất nhiều chi phí
gặp khó khăn và phước tạp.
Hình thức chế biến phân compost mới
ñươc áp dụng ở nước ta khoảng 9% từ các ñô
thị với tổng công suất hiện tại khoảng 1.400
tấn/ngày. Tuy nhiên qua khảo sát thực tế, hầu
hết các nhà máy ủ phân compost ñang ít nhiều
gây ra những tác ñộng môi trường do trục trặc
kỹ thuật, hệ thống thổi khí tiêu tốn nhiều năng
lượng nhưng thường xuyên bị tắc nghẽn ảnh
hưởng ñến quá trình phân hủy, phát sinh nhiều
mùi hôi.
Nhiều công nghệ vẫn chưa phù hợp với
thành phần rác của nước ta. Thêm trở ngại là
hiện nay phân compost chưa có thị trường tiêu
phần nước rác dư này vẫn chảy rò rỉ ra bên ngoài mang theo
nhiều chất ñộc hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Mùi hôi ở tiếp nhận cũng ảnh hưởng ñến dân cư trong vùng.
BCL
Khánh Sơn
Liên Chiểu
Đà Nẵng
50 ha
400
tấn/ngày
Vốn ñầu từ 2,8 triệu USD, thời gian hoạt ñộng 15 năm. Mùi
hôi của rác lan tỏa khắp nơi, ruồi muỗi bùng phát, tình hình
ô nhiễm môi trường tại ñịa phường ñang ở mức báo ñộng
cao. Hệ thống xử lý nước rò rỉ không ñạt hiệu quả nên hiện
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 13, SỐ M2 - 2010
Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 31
Tên Địa ñiểm
Quy
mô
Công suất Thông tin chung - Hiện trạng
nay người dân vẫn phải dùng nước ô nhiễm từ bãi rác cho
các sinh hoạt khác ngoại trừ ăn uống.
BCL 1A
Phước
Hiệp
Củ Chi
TP. HCM
43 ha
3.000
Công suất thiết kế
Thông tin chung – Đánh giá hiện trạng
Nhà máy xử lý
rác Cầu Diễn
(Hà Nội)
Ủ hiếu khí 20 ngày và ủ
chín 28 ngày
140 tấn rác/ngày
Sản lượng dự kiến là 37
tấn phân/ngày giá 680
ñồng/kg chưa tính khấu
hao xây dựng cơ bản
- Xây dựng từ năm 1986 và sửa chữa cải tiến (2000) với vốn
ñầu tư là 100 tỷ VNĐ từ nguồn ODA của chính phủ Tây Ban
Nha, công suất thiết kế dự kiến xử lý 11,5% tổng khối lượng rác
phát sinh ở Hà Nội.
- Các công ñoạn ñược ñiều khiển tự ñộng nhưng nhà máy chỉ
hoạt ñộng 10,3% công suất do rác chưa phân loại tạp chất cao, ñộ
ẩm lớn nên ảnh hưởng hiệu quả phân loại.
- Khí thải, mùi hôi không ñược kiểm soát và xử lý. Tiêu tốn
nhiều năng lượng cho quá trình cấp khí cưỡng bức.
Nhà máy phân
bón Hóc Môn
(TP. HCM)
Ủ phân hiếu khí
250 tấn/ngày
Sản lượng dự kiến là 70
tấn phân/ngày
- Do chính phủ Đan Mạch viện trợ xây dựng (1981), xử lý một
phần khối lượng CTR tại TP.HCM nhưng phải ñóng cửa (1991)
trọng.
- Vành ñai cây xanh cách ly là 500m không ñược ñảm bảo.
Nhà máy rác
Thủy Phương
(Huế)
Công nghệ ñã ñăng ký
ANSINH-ASC
Ủ phân hiếu khí trong hầm
chứa bêtông
150 tấn rác/ngày
- Công nghệ nội hóa 100%, trình ñộ cơ khí hóa cao, bảo ñảm
tính ñồng bộ liên hoàn khép kín ra ñến sản phẩm cuối cùng phù
hợp với nhu cầu thị trường.
- Nhà máy áp dụng quá trình phân tách tỉ mỉ nên xử lý triệt ñể,
tỷ lệ chôn lấp dưới 10%. Diện tích 4,2ha, ñã ñáp ứng cơ bản nhu
cầu xử lý toàn bộ rác sinh hoạt cho thành phố Huế.
- Tiêu tốn nhiều năng lượng cho việc cấp khí cưỡng bức và hệ
thống phân loại bằng máy. Mùi hôi chưa ñược giải quyết triệt ñể.
Quá trình ủ tĩnh không có ñảo trộn nên chất lượng phân không
ñồng ñều. Công nghệ ủ phân trong hầm tốn nhiều diện tích ñất
mặt bằng.
Trong tương lai tại các ñộ thị lớn của nước
ta, các dự án xử lý CTRSH sản xuất phân
compost nếu triển khai cần căn cứ trên tài liệu
khảo sát thu thập ñược về những nhà máy sản
xuất phân rác ñã và ñang vận hành ở nước ta
ñặc biệt cần phải quan tâm ñến những tác ñộng
môi trường như khí thải, mùi hôi phát sinh hay
nước thải rò rỉ.
bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng. Sản phẩm
khí sinh học có nhiệt trị trung bình 4.500 –
6.300 kcal/m
3
, trong ñó methane có nhiệt trị
cao nhất (9.000 kcal/m
3
).
Công nghệ xử lý CTR ứng dụng quá trình
phân hủy kị khí hiện nay ñã ñược quan tâm
nhiều và áp dụng rộng rãi trên thế giới nhờ hiệu
quả bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng
khí sinh học như một nguồn nhiên liệu thay thế
cho nhiên liệu hóa thạch. Hiện tại ở Việt Nam,
công nghệ kị khí ứng dụng ñể xử lý sinh học
CTRĐT vẫn chưa phát triển ở quy mô lớn do
chi phí ñầu tư cao, trang thiết bị ñắt tiền, kỹ
thuật vận hành phức tạp ñòi hỏi chuyên môn.
Có rất nhiều công nghệ kị khí với quy mô
lớn ñã ñược áp dụng thực tế trên thế giới như
composting kị khí dạng mẻ nối tiếp nhau
(SEBAC), quá trình KAMPOGAS, quá trình
DRANCO, quá trình BTA, quá trình
VALOGRA, quá trình BIOCELL. Hiệu suất
tạo biogas của các công nghệ khác nhau ñược
trình bày trong bảng 2-1 .
Bảng 0-1. Hiệu suất tạo khí của các hệ thống ủ ki khí
CÔNG NGHỆ KỊ KHÍ LƯỢNG BIOGAS THU ĐƯỢC (m
3
/tấn chất thải)