Cơ sở lý luận chung về nền kinh tế và nguồn nhân lực - Pdf 22

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỀN KINH TẾ VÀ NGUỒN
NHÂN LỰC..............................................................................................5
I. Lịch sử ra đời kinh tế thế giới.......................................................................................................5
1. Giai đoạn kinh tế sức lao động..............................................................................................5
2. Giai đoạn kinh tế tài nguyên..................................................................................................5
3. Giai đoạn kinh tế tri thức.......................................................................................................6
II. Sự ra đời của lực lượng sản xuất - quan hệ sản xuất................................................................7
III. Một số khái niệm cơ bản............................................................................................................8
IV. Ý nghĩa của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.................................................................10
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VI ỆT NAM......................11
I. Chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2001 - 2010.....................................11
1. Định hướng phát triển các ngành và các vùng kinh tế.....................................................11
1.1 Định hướng phát triển các ngành.............................................................................11
1.2 Định hướng phát triển các vùng...............................................................................15
2. Hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý cũng như sử dụng lao động trong nền kinh tế..............................16
2.1 Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu............................16
2.2 Tạo lập dồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước..................................................................................................................17
2.3 Đổi mới chính sách và kiện toàn hệ thống tài chính - tiền tệ...................................17
2.4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.....................................................17
3. Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ nhằm cải thiện trình độ và
năng lực cho nguồn nhân lực.............................................................................................18
3.1 Giáo dục và đào tạo..................................................................................................18
3.2 Khoa học và công nghệ............................................................................................19
II. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực..............................................................20
1. Đặc điểm về nguồn nhân lực ở Việt Nam...........................................................................20

3. Hoàn thiện chính sách và thể chế thị trường lao động.....................................................43
KẾT LUẬN....................................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................46
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới hiện nay đang ở trong một thời kỳ lịch sử có nhiều chuyển biến hết sức
mới mẻ, mau lẹ, đột biến cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật. Trước hết
cần nhấn mạnh đến nhân tố quyết định đến sự phát triển của thế giới hiện nay là những
thành tựu vĩ đại do cuộc cách mạng kỹ thuật và công nghệ đưa lại với sự bùng nổ của
tin học, sự phát triển của công nghệ sinh học, của công nghệ vật liệu mới những bước
tiến khổng lồ của lực lượng sản xuất. Từ đó hình thành những quá trình sản xuất hiện
đại, điều khiển từ xa trong đó lao động cơ bắp của con người chỉ là một phần nhỏ mà
lao động trí óc, lao động điều khiển lại có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo nên
của cải vật chất. Đặc biệt tạo nên năng suất và sản phẩm rất nhiều lần so với nền kinh tế
trước đó và giá trị tinh thần cần thiết cho xã hội. Lực lượng sản xuất được xã hội hóa
cao với xu thế quốc tế hóa, thị trường thế giới ngày càng mở rộng và hòa nhập hơn, các
quốc gia cùng nhau phát triển giải quyết những vấn đề mang tính quốc tế. Nguồn nhân
lực là một nguồn lực đặc biệt và vô cùng quan trọn, là một nguồn lực vô tận. Nguồn
nhân lực vừa là đối tượng vừa là chủ thể tác động lên mọi hoạt động trong xã hội.
Bước vào thế kỷ XXI, khi mà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như
vũ bão, cùng với vấn đề hòa bình, toàn cầu hóa, bảo vệ môi trường… ở một diện rộng,
khắp nơi trên thế giới đang nổi lên vấn đề con người, trí tuệ con người và nguồn lực con
người. Con người đang là trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cảu
nhiều nước, trong đó có Việt Nam. Ngày 07/11/2006 sau 11 năm đàm phán khó khăn,
Việt Nam dã chính thức trở thành thành vien của WTO, sự kiện trọng đại này đã mở ra
cho chúng ta thêm nhiều cơ hội và thách thức mới, và nguồn nhân lực chính là yếu tố
hang đầu để quyết định thành công cho đất nước ta trên một sân chơi đầy khó khăn.
Để phù hợp với đặc điểm phát triển của thời kỳ lịch sử đặc biệt này Đảng và Nhà
nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế thị

Nhưng dù sao thì đây cũng là thời kỳ sơ khai của nền kinh tế, tất cả các quốc gia các
nền kinh tế trên thế giới đều phải trải qua giai đoạn này.
2. Giai đoạn kinh tế tài nguyên.
Do đã bắt đầu tìm kiếm và ứng dụng khoa học công nghệ nên khả năng khai thác
của con người mạnh lên, tài nguyên trở nên thâm hụt làm xuất hiện nhiều cuộc tranh
giành, cướp bóc tài nguyên và đó chính là nguyên nhân chủ yếu làm nổ ra các cuộc
chiến tranh giữa các nước. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần I kết thúc và từ thế
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
kỷ XIX đến nay thế giới đã có nhiều bước tiến trong lĩnh vực này như: máy kéo, máy
bay… bắt đầu thay thế các dụng cụ giai đoạn đầu làm cho năng suất lao động tăng lên
rõ rệt. Các loại tài nguyên hiếm như sắt, dầu mỏ… bắt đầu thiếu hụt và khống chế nền
kinh tế. Trong giai đoạn này năng suất lao động đã cao nhưng đời sống chưa được cải
thiện. Đã có sự phân công xã hội rõ ràng, sâu sắc và quan trọng nhất là nghành sản xuất
trực tiếp đã có được sự hỗ trợ từ các nghành khác làm nhiệm vụ trao đổi như thương
mại, nó tách rời khỏi lao động sản xuất. Bắt đầu từ thay đổi nhỏ lẻ và sau đó được phát
triển lên với các hình thức ngày càng phong phú đa dạng và trở thành nhu cầu tất yếu.
Thị trường không chỉ là nơi trao đổi mà còn có tác dụng trong việc phát triển kinh tế,
tăng cường giao lưu giữa các quốc gia.
Giai đoạn này lao động đã bắt đầu được cải thiện, giáo dục phát triển trí tuệ con
người đã có sự lưu chuyển và bắt đầu phát huy tác dụng nó sẽ là đòn bẩy để phát triển
mọi nguồn nhân lực.
3. Giai đoạn kinh tế tri thức.
Giai đoạn kinh tế tri thức là giai đoạn phát triển kinh tế dựa trên chiếm hữu và
phân phối tài nguyên trí lực. Như Mác đã nói: " Khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng
sản xuất thứ nhất ". Đặc điểm của giai đoạn này là con người đã hướng tri thức phát
triển kinh tế, được coi là tri thức chung khai thác, sử dụng, quảng bá tri thức để ngày
càng phát triển mạnh mẽ. Dựa trên sự phát triển cao độ của khoa học kỹ thuật làm tăng
năng suất lao động, thỏa mãn nhu cầu của con người đảm bảo cho sự cân bằng môi
trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững các ngành kinh tế. Xu hướng toàn cầu

năng lao động, thói quen lao động của họ và tư liệu sản xuất trước hết là công cụ lao
động. Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con người và tư liệu sản xuất trước hết
là công cụ lao động kết hợp với nhau tạo thành lực lượng sản xuất. Lực lượng sản xuất
hang đầu của nhân loại là công nhân, là người lao động. Ngày nay, khoa học đã phát
triển đến mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất,
trong đời sống và trở thành lực lượng lao động sản xuất trực tiếp. Sự xâm nhập ngày
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
càng sâu của khoa học kỹ thuật trở thành một yếu tố không thể thiếu được của sản xuất
làm cho lực lượng sản xuất có bước phát triển nhảy vọt.
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất. Quan
hệ sản xuất gồm 3 mặt: quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ
chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra. Quan hệ sản
xuất không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người mà nó hình thành một cách
khách quan trong quá trình sản xuất.
III. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
- Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia bất cứ
hoạt động nào với bất cứ vai trò nào trong tổ chức. Con người được xem là nguồn lực
căn bản và có tính quyết định của mọi thời đại. Nguồn lực từ con người là yếu tố bền
vững và khó thay đổi nhất trong mọi tổ chức.
- Nguồn nhân lực xã hội : Có rất nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực
xã hội nhưng ta có thể hiểu nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động.
- Lực lượng lao động : Theo quan niệm của Tổ chức Quốc tế về Lao động ( ILO )
thì lực lượng lao động là dân số trong độ tuổi lao động thực tế có việc làm và những
người thất nghiệp. Vì vậy ta có thể hiểu lực lượng lao động bằng công thức tổng quát
sau:
- Việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật
ngăn cấm.
- Người có việc làm là người làm việc gì đó được trả tiền công, lợi nhuận bằng
tiền hay bằng hiện vật hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính tự tạo việc làm vì lợi

IV. Ý NGHĨA CỦA NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC.
- Đối với doanh nghiệp: đảm bảo cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp có thể
thích ứng và theo sát kịp thời sự tiến hóa và phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ
đảm bảo cho doanh nghiệp một lực lượng lao động giỏi, hoàn thành thắng lợi các mục
tiêu của nó. Nền kinh tế mở cửa làm cho các doanh nghiệp muốn tồn tại phải thay đổi
cách tư duy và hoạt động. Việc đào tạo, bồi dưỡng, cải thiện kiến thức nghề nghiệp và
kỹ năng của nguồn nhân lực giúp cho mọi người phấn khởi vì được phát triển, có điều
kiện nhận thức tốt hơn mục tiêu của doanh nghiệp ( như giảm chi phí, nâng cao năng
suất lao động… ) cải thiện mối quan hệ, tạo không khí tốt, giảm căng thẳng.
- Đối với người lao động: luôn phải nâng cao trình dộ chuyên môn để không bị
tụt hậu trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão. Người lao động tự tin
hơn, làm việc hiệu quả hơn thích ứng với kỹ thuật mới.
- Đối với nền kinh tế: Việc đào tạo và đào tạo lại tránh được tình trạng thất
nghiệp do cơ cấu. Nhờ có giáo dục – đào tạo mà người dân nói chung, lao động nói
riêng có them các kiến thức mới, tăng sự hiểu biết pháp luật, đẩy mạnh phát triển, hợp
tác trong xã hội cũng như trong đoàn thể làm xã hội tốt đẹp hơn, các doanh nghiệp có vị
trí hấp dẫn hơn trong lao động và cuộc sống của từng người ngày càng có ý nghĩa.
Ngày nay các nhà quản lý giỏi không chỉ dừng lại ở chương trình đào tạo có tính
chất đối phó mà họ cần nhạy bén, nhìn xa trông rộng trong nhiều năm tới để chuẩn bị
cho tương lai.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC SỬ
DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VI ỆT NAM
I. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN 2001 - 2010.
1. Định hướng phát triển các ngành và các vùng kinh tế.
1.1 Định hướng phát triển các ngành.
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn.

trung công nghiệp ở nông thôn, cá làng nghề gắn với thị trường trong nước và xuất
khẩu. Có chính sách ưu đãi thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế vào phát triển
nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Giá trị gia tăng nông nghiệp ( kể cả thủy sản và lâm nghiệp ) tăng bình quân hàng
năm 4%-4,5%. Đến năm 2010 tổng sản lượng lương thực có hạt đạt khoảng 40 triệu tấn.
Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16%-17%; tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp tăng lên khoảng 25%. Thủy sản đạt 3 - 3,5 triệu tấn ( trong đó 1/3 là sản phẩm
nuôi trồng ). Bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng 5 triệu ha
rừng. Kim nghạch xuất khẩu nông - lâm - thủy sản đạt 9 - 10 tỷ USD, trong đó thủy sản
khoảng 3,5 tỷ USD.
b. Công nghiệp, xây dựng.
- Phát triển công nghiệp.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh,
chiếm lĩnh thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu như: chế biến nông, lâm, thủy
sản, hải sản, may mặc, giày da, hàng cơ khí và hàng tiêu dùng…
Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng: dầu khí, luyện kim, cơ khí chế
tạo, phân bón, vật liệu xây dựng… phù hợp với điều kiện vốn, công nghệ, thị trường.
Phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao, nhất là công nghiệp thông
tin, điện tử viễn thông, tự động hóa. Chú trọng công nghiệp sản xuất phần mềm tin học
để theo kịp trình độ của các nước trên thế giới bởi chúng ta đang sống trong một thời
đại của công nghệ thông tin.
Phát triển cơ sở công nghiệp quốc phòng cần thiết, kết hợp với công nghiệp dân
dụng. Phát triển nhành xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu
xây dựng trong nước và có năng lực đấu thầu công trình xây dựng ở nước ngoài. Áp
dụng công nghệ hiện đại nâng cao chất lượng và hiệu lực quy hoạch, năng lực thiết kế
xây dựng.
Nhịp độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp ( kể cả xây dựng ) bình quân
trong 10 năm tới đạt khoảng 10%-15,5%. Đến năm 2010, công nghiệp và xây dựng

điểm.
Mở rộng các dịch vụ tài chính - tiền tệ như: tín dụng, bảo hiểm, kiểm toán, chứng
khoán… sử dụng các công nghệ hiện đại, áp dụng các quy chuẩn quốc tế. Từng bước
hình thành các trung tâm tài chính lớn trong khu vực.
Phát triển mạnh các dịch vụ kỹ thuật, tư vấn đáp ứng nhu cầu đa dạng trong sản
xuất, kinh doanh và đời sống xã hội. Toàn bộ các hoạt động dịch vụ tính theo giá trị gia
tăng đạt nhịp độ tăng trưởng bình quân 7%-8% và đến năm 2010 chiếm 42%-43%
GDP, 26%-27% tổng số lao động.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2 Định hướng phát triển các vùng.
- Các vùng đều phát huy lợi thế để phát triển tạo nên thế mạnh của mình theo cơ
chế kinh tế mở, gắn với thị trường trong và ngoài nước. Thống nhất quy hoạch phát
triển trong cả nước, giữa các vùng, tỉnh, thành phố… tạo sự lien kết về mọi mặt. Nâng
cao trình độ dân trí và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của vùng và khu vực. Gắn chặt phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ, cải thiện môi
trường và an ninh quốc phòng.
a. Khu vực đô thị.
Phát huy vai trò trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa trên từng vùng và địa
phương. Quy hoạch mạng lưới dô thị với một số ít thành phố lớn, nhiều thành phố vừa
và hệ thống dô thị nhỏ phân bố hợp lý trên các vùng. Hoàn thiện quy hoạch giao thông
lâu dài, hợp lý. Cung cấp đủ nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải; xóa nhà tạm bợ,
đẩy lùi các tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa.
b. Khu vực nông thôn đồng bằng.
Phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, cây rau, quả… ứng
dụng khoa học công nghệ vào nuôi trồng, chế biến và bảo quản, hoàn thành điện khí
hóa và thực hiện cơ giới hóa nông thôn. Chuyển nhiều lao dộng sang khu vực công
nghiệp và dịch vụ. Phát triển mạnh các làng nghề các khu chế biến…
c. Khu vực nông thôn trung du miền núi.
Phát triển mạnh các cây dài ngày, chăn nuôi đại gia súc và công nghiệp chế biến.

kinh tế Việt Nam, được khuyến khích phát triển, hướng mạnh và sản xuất, kinh doanh
hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, hàng hóa có công nghệ cao.
Chính việc đa dạng hóa hình thức sở hữu đã làm cho thị trường lao động ngày
càng phát triển, người lao dộng có thêm nhiều cơ hội hơn nữa trong tìm việc làm cũng
như tăng thu nhập nâng cao đời sống.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.2 Tạo lập dồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước.
Hình thành đồng bộ và phát triển, hoàn thiện các loại thị trường đi đôi với xây
dựng khuôn khổ pháp lý. Phát triển thị trường vốn và tiền tệ, nhất là thị trường vốn
trung hạn và dài hạn. Phát triển thị trường lao động; người lao dộng được tìm và tạo
việc làm ở mọi nơi trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu lao dộng trong nước với sự tahm
gia của các thành phần kinh tế. Nhà Nước tôn trọng nguyên tắc và cơ chế hoạt động
khách quan của thị trường, tạo điều kiện phát huy mặt tích cực đồng thời hạn chế những
mặt tiêu cực. Đơn giản hóa thủ tục hành chính; công khai hóa và thực hiện đúng trách
nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong quan hệ với doanh nghiệp và với
nhân dân.
2.3 Đổi mới chính sách và kiện toàn hệ thống tài chính - tiền tệ.
Tạo lập môi trường tài chính lành mạnh, thông thoáng nhằm giải phóng và phát
triển các nguồn lực tài chính và tiềm năng sản xuất của các daonh nghiệp, các tầng lớp
dân cư.
Đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnh của thị trường tài chính tiền tệ trong
toàn bộ nền kinh tế. Tiếp tục cải thiện hệ thống thuế phù hợp với tình hình đất nước và
các cam kết quốc tế. Bổ sung, hoàn thiện, đơn giản hóa các sắc thuế, từng bước áp dụng
hệ thống thuế thống nhất, không phân biệt doanh nghiệp các thành phần kinh tế khác
nhau, doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp nước ngoài. Tiếp tục cơ cấu lại
doanh nghiệp nhà nước, tăng dần tỷ lệ tích lũy cho đầu tư phát triển, thực hiện cải cách
tiền lương đi liền với tinh giảm biên chế bộ máy và cải cách thủ tục hành chính. Đổi
mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách nhà nước, đảm bảo

tộc, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, long nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật… Đào tạo lớp
lao dộng có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết
thực, quan tâm tới cái mới. Xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề, các chuyên gia và
18

Trích đoạn Nhóm chính sách vĩ mô về việc làm Chính sách đặc thù Các giải pháp liên quan đến cung lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status