nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển - Pdf 22

đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho

ểể
ểm
mm
m
1
lời mở đầu
Sau khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của
nhà nớc định hớng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc
phát triển mạnh mẽ. Đầu t trực tiếp nớc ngoài tăng nhanh hoà nhập với nền
kinh tế toàn cầu đang tiến theo hớng hội nhập ở mức độ cao. Đến hết tháng 3
năm 2000 trên cả nớc có 2.405 dự án còn hiệu lực, vốn đăng ký trên 35,959 tỉ
USD và vốn thực hiện đạt trên 16 tỉ USD. Vốn đầu t nớc ngoài tăng nhanh qua
các năm: Nếu nh thời kỳ 1991 - 1995 chiếm 24,44% từ 1996 đến nay chiếm
khoảng 23,92% tổng vốn đầu t xã hội, đóng góp đáng kể vào tăng trởng kinh tế
và là nguồn bù đắp quan trọng cho thâm hụt cán cân vãng lai, góp phần cải thiện
cán cân thanh toán quốc tế. Nhịp độ tăng trởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
đạt ở mức tơng đối cao: Từ năm 1992-1997 tốc độ tăng trởng bình quân là
8,5%, năm 1997 là 8,2%, năm 1998 giảm đột ngột xuống còn 5,8%, năm 1999
giảm chỉ còn 4,8%, mục tiêu năm 2000 là 5,5%-6% nhng qua từng quý đã vợt
chỉ tiêu và cả năm đạt sấp xỉ 6,7%. Lạm phát giảm liên tục từ ba con số xuống
còn một con số hiện nay. Cùng với sự mở cửa của nền kinh tế, các quan hệ
thơng mại quốc tế cũng ngày càng đợc mở rộng, hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hoá cũng ngày một gia tăng. Nếu nh kim ngạch xuất khẩu năm 1999 đạt
11,523 tỷ USD và kim ngạch nhập khẩu đạt 11,636 tỷ USD thì sang năm 2000
kim ngạch xuất khẩu đã đạt 14,3 tỷ USD tăng 24,1% và kim ngạch nhập khẩu đạt
15,2 tỷ USD tăng 30,63% so với năm 1999.
Do hoạt động xuất nhập khẩu tăng nhanh nên nhu cầu bảo hiểm đối với hàng
hoá xuất nhập khẩu ngày càng lớn và do hoạt động bảo hiểm hàng hoá xuất nhập
khẩu đã trở thành tập quán trong hoạt động ngoại thơng nên nghiệp vụ này vẫn

i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô
ôn
nn

Chơng I : Những vấn đề chung về bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu
vận chuyển bằng đờng biển.
Chơng II : Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập
khẩu vận chuyển bằng đờng biển ở công ty cổ phần bảo
hiểm Petrolimex (PJICO).
Chơng III : Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp
vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng
đờng biển ở PJICO trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo CN-Nguyễn Thị Chính đã trực tiếp hớng
dẫn đề tài, các thầy cô trong bộ môn bảo hiểm cùng toàn thể các cán bộ công
nhân viên công ty bảo hiểm PJICO đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em
hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp.
Là một sinh viên năm cuối, mặc dù đợc trang bị những kiến thức cơ bản
song do trình độ nhận thức cũng nh kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên
luận văn không tránh khỏi đợc những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến
đóng góp chân thành của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để luận văn này đợc
hoàn thiện hơn ./.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân

aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô
ôn
nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh
hi
ii
iể
ểể
ểm

một nghề riêng độc lập.
Năm 1468 tại Venise nớc ý đạo luật đầu tiên về bảo hiểm hàng hải đã ra
đời. Sự phát triển của thơng mại hàng hải đã dẫn đến sự ra đời và phát triển
mạnh mẽ của bảo hiểm hàng hải và hàng loạt các thể lệ, công ớc, hiệp ớc quốc
tế liên quan đến thơng mại và hàng hải nh: Mẫu hợp đồng bảo hiểm của
Lloyd's 1776 và Luật bảo hiểm của Anh năm 1906 (MiA - Marine insurance Act
1906), công ớc Brucxen năm 1924, Hague Visby 1986, Hămbua năm 1978,
Incoterms 1953,1980,1990,2000 ... Các điều khoản về bảo hiểm hàng hải cũng ra
đời và ngày càng hoàn thiện .
Nói về bảo hiểm hàng hải không thể không nói tới nớc Anh và Lloyd's.
Nớc Anh là một trong những nớc có sự phát triển hiện đại về thơng mại và
hàng hải lớn nhất trên thế giới. Có thể nói lịch sử phát triển của ngành hàng hải và
thơng mại thế giới gắn liền với sự phát triển của nớc Anh, thế kỷ XVII nớc
Anh đã có nền ngoại thơng phát triển với đội tàu buôn mạnh nhất thế giới và trở
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi

nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh
hi
ii
iể
ểể
ểm
mm
m
4
thành trung tâm thơng mại và hàng hải của thế giới. Do đó nớc Anh cũng là
nớc sớm có những nguyên tắc, thể lệ hàng hải và bảo hiểm hàng hải. Năm 1779,
các hội viên của Lloyd's đã thu thập tất cả các nguyên tắc bảo hiểm hàng hải và
quy thành một hợp đồng chung gọi là hợp đồng Lloyd's. Hợp đồng này đã đợc
Quốc hội Anh thông qua và đợc sử dụng ở nhiều nớc cho đến 1982.Từ ngày
1/1/1982, đơn bảo hiểm hàng hải mẫu mới đã đợc Hiệp hội bảo hiểm London
thông qua và đợc sử dụng ở hầu hết các nớc trên thế giới hiện nay.
Không chỉ riêng bảo hiểm hàng hải, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế thế giới, các loại hình bảo hiểm cũng phát triển hết sức mạnh mẽ để đáp

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh

ii
iể
ểể
ểm
mm
m
5
điều kiện cho nhiều công ty bảo hiểm ra đời và phát triển. Hiện nay với sự góp
mặt của 10 công ty bảo hiểm gốc trong cả nớc, thị trờng bảo hiểm Việt Nam đã
bắt đầu phát triển với sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty, nghiệp vụ bảo hiểm
hàng hoá xuất nhập khẩu vẫn là một nghiệp vụ truyền thống mà các nhà bảo hiểm
Việt Nam vẫn duy trì và phát triển với các biện pháp, chiến lợc, sách lợc giành
thắng lợi trong cạnh tranh.

ii. Sự cần thiết, tác dụng và vai trò của Bảo hiểm hàng hoá
xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển
1. Khái niệm :
Ta có thể định nghĩa: Bảo hiểm chính là một sự cam kết bồi thờng của
ngời bảo hiểm đối với ngời đợc bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối
tợng bảo hiểm do những rủi ro đã thoả thuận gây ra với điều kiện ngời đợc
bảo hiểm góp cho ngời bảo hiểm một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm. Trong
nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu thì ngời đợc bảo hiểm có thể là
ngời mua hoặc ngời bán tuỳ theo điều kiện thơng mại và điều kiện cơ sở giao
hàng quy định trong hợp đồng mua bán mà hai bên đã thoả thuận với nhau. Đối
tợng bảo hiểm ở đây chính là hàng hoá đã đợc mua bảo hiểm.
2. Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận
chuyển bằng đờng biển :
Ngành bảo hiểm đã ra đời do có sự tồn tại khách quan của các rủi ro mà con
ngời không thể khống chế đợc. Nếu có những rủi ro xảy ra mà không có các
khoản bù đắp thiệt hại kịp thời của các nhà bảo hiểm, đặc biệt là những rủi ro

ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô

biển :
Do đặc điểm của vận tải biển tác động đến sự an toàn cho hàng hoá đợc
chuyên chở là rất lớn. Vì vậy vai trò của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận
chuyển bằng đờng biển càng đợc khẳng định rõ nét :
Một là, hàng hoá xuất nhập khẩu phải vợt qua biên giới của một hay nhiều
quốc gia, ngời xuất khẩu và nhập khẩu lại ở xa nhau và thờng không trực tiếp
áp tải đợc hàng hoá trong quá trình vận chuyển do đó phải tham gia bảo hiểm
cho hàng hoá. ở đây, vai trò của bảo hiểm là ngời bạn đồng hành với ngời đợc
bảo hiểm.
Hai là, vận tải đờng biển thờng gặp nhiều rủi ro tổn thất đối với hàng hoá
do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây nên nh: mắc cạn, đâm va, đắm chìm, cháy nổ,
mất cắp, cớp biển, bão, lốc, sóng thần.... vợt quá sự kiểm soát của con ngời.
Hàng hoá xuất nhập khẩu chủ yếu lại đợc vận chuyển bằng đờng biển đặc biệt
ở những nớc quần đảo nh Anh, Singapore, Nhật, Hồng Kông... do đó phải tham
gia bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu.
Ba là, theo hợp đồng vận tải ngời chuyên chở chỉ chịu trách nhiệm về tổn
thất của hàng hoá trong một phạm vi và giới hạn nhất định. Trên vận đơn đờng
biển, rất nhiểu rủi ro các hãng tàu loại trừ không chịu trách nhiệm, ngày cả các
công ớc quốc tế cũng quy định mức miễn trách nhiệm rất nhiều cho ngời
chuyên chở (Hague, Hague Visby, Hamburg....).Vì vậy các nhà kinh doanh phải
tham gia bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu.
Bốn là, hàng hoá xuất nhập khẩu thờng là những hàng hoá có giá trị cao,
những vật t rất quan trọng với khối lợng rất lớn nên để có thể giảm bớt thiệt hại
do các rủi ro có thể xảy ra, việc tham gia bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu trở
thành một nhu cầu cần thiết.
Năm là, bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu đã có lịch sử rất lâu đời do đó
việc tham gia bảo hiểm cho hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng
biển đã trở thành một tập quán, thông lệ quốc tế trong hoạt động ngoại thơng.
Nh vậy, việc tham gia bảo hiểm cho hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển
bằng đờng biển là rất quan trọng và ngày càng khẳng định vai trò của nó trong

kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô
ôn
nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh

khác nhau theo phơng thức vận chuyển đa phơng tiện, trong đó có tàu biển.
Ngời vận chuyển hàng hoá đồng thời cũng là ngời giao hàng cho ngời mua.
Vì vậy ngời chuyên chở là bên trung gian phải có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc
hàng hoá đúng quy cách, phẩm chất, số lợng từ khi nhận của ngời bán đến khi
giao cho ngời mua hàng.
Quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá có liên quan đến nhiều bên, trong đó có
bốn bên chủ yếu là: ngời bán (bên xuất khẩu), ngời mua (bên nhập khẩu),
ngời vận chuyển và ngời bảo hiểm. Vì vậy, cần phải phân định rõ ràng trách
nhiệm của các bên liên quan và khi tiến hành xuất nhập khẩu hàng hoá các bên
liên quan phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình.
1.2. Trách nhiệm của các bên liên quan.
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá thờng đợc thực hiện thông qua ba
loại hợp đồng:
-Hợp đồng mua bán
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi

nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh
hi
ii
iể
ểể
ểm
mm
m
8
-Hợp đồng vận chuyển
-Hợp đồng bảo hiểm
Ba hợp đồng này là cơ sở pháp lý để phân định trách nhiệm của các bên liên
quan và trách nhiệm này phụ thuộc điều kiện giao hàng của hợp đồng mua bán.
Theo các điều kiện thơng mại quốc tế INCOTERMS 2000 (International
Commercial Tearms) có mời ba điều kiện giao hàng đợc phân chia thành bốn
nhóm E, F, C, D có sự khác nhau về cơ bản nh sau: Thứ nhất là nhóm E- quy
ớc ngời bán đặt hàng hoá dới quyền định đoạt của ngời mua ngay tại xởng
của ngời bán (điều kiện E- giao tại xởng); Thứ hai là nhóm F- quy ớc ngời

đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo

ểm
mm
m
9
loại hàng, bao bì đóng gói ...và tập kết hàng đến cảng tới ngày nhận, thông báo
tàu đến nhận chuyên chở, giao hàng cho tàu khi qua lan can an toàn mới hết trách
nhiệm về những rủi ro tai nạn đối với hàng hoá. Ngoài ra, ngời bán phải làm các
thủ tục hải quan, kiểm dịch, lấy giấy chứng nhận kiểm định phẩm chất, đóng gói
bao bì phải chịu đợc điều kiện vận chuyển bốc dỡ thông thờng. Cuối cùng,
ngời bán phải lấy đợc vận tải đơn sạch. Nếu bán hàng theo điều kiện CIF ngời
bán còn có trách nhiệm mua bảo hiểm cho lô hàng hoá sau đó ký hậu vào đơn bảo
hiểm để chuyển nhợng quyền lợi bảo hiểm cho ngời mua.
- Trách nhiệm của ngời mua (bên nhập khẩu): nhận hàng của ngời chuyên
chở theo đúng số lợng, chất lợng... đã ghi trong hợp đồng vận chuyển và hợp
đồng mua bán ngoại thơng, lấy giấy chứng nhận kiểm đếm, biên bản kết toán
giao nhận hàng với chủ tàu, biên bản hàng hoá h hỏng đổ vỡ do tàu gây lên (nếu
có), nếu có sai lệch về số lợng hàng đã nhập khác với hợp đồng mua bán nhng
đúng với hợp đồng vận chuyển thì ngời mua bảo lu quyền khiếu nại đối với
ngời bán. nếu phẩm chất, số lợng hàng hoá đợc nhận có sai lệch với vận tải
đơn thì ngời mua căn cứ vào biên bản trên bảo lu quyền khiếu nại với chủ
phơng tiện chuyên chở. Ngoài ra, ngời mua còn có trách nhiệm mua bảo hiểm
cho hàng hoá nếu mua hàng theo giá CF và mua bảo hiểm, thuê tàu trả cớc phí
vận chuyển hàng hoá nếu mua hàng theo gía FOB hay nhận lại chứng từ bảo hiểm
do ngời bán chuyển nhợng nếu mua hàng theo giá CIF.
-Trách nhiệm của ngời vận chuyển: chuẩn bị phơng tiện chuyên chở theo
yêu cầu kỹ thuật thơng mại và kỹ thuật hàng hải, giao nhận hàng đúng quy định
theo hợp đồng vận chuyển. Theo tập quán thơng mại quốc tế thì tàu chở hàng
bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thân tàu và P and I. Ngời vận chuyển còn có
trách nhiệm cấp vận đơn cho ngời gửi hàng. Vận đơn (Bill of Loading) là một
chứng từ vận chuyển hàng hải trên biển do ngời vận chuyển cấp cho ngời gửi


v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô
ôn
nn
n

chi phối đợc nh : biển động, bão, gió lốc, sét đánh, thời tiết xấu, sóng thần...
* Tai hoạ của biển: là những tai hoạ xảy ra đối với con tàu ở ngoài biển nh
: tàu bị mắc cạn, đâm va, đắm chìm, cháy nổ, tàu bị lật úp, mất tích... những rủi
ro này đợc gọi là những rủi ro chính.
* Các tai nạn bất ngờ khác: là những thiệt hại do các tác động ngẫu nhiên
bên ngoài, không thuộc những tai hoạ của biển nói trên. Tai nạn bất ngờ khác có
thể xảy ra trên biển nhng nguyên nhân không phải là một tai hoạ của biển, có
thể xảy ra trên bộ, trên không trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá, giao
nhận, lu kho, bảo quản hàng nh : hàng hoá bị vỡ, lát, hấp hơi, thiếu hụt, mất
trộm, mất cắp, không giao hàng ... những rủi ro này đợc gọi là những rủi ro phụ.
* Rủi ro do bản chất hoặc do tính chất đặc biệt của đối tợng bảo hiểm hoặc
những thiệt hại mà nguyên nhân trực tiếp là chậm chễ.
Theo nghiệp vụ bảo hiểm thì những rủi ro của hàng hoá xuất nhập khẩu vận
chuyển bằng đờng biển có thể đợc chia thành các loại sau đây:
* Rủi ro thông thờng đợc bảo hiểm: là những rủi ro đợc bảo hiểm một
cách bình thờng theo các điều kiện bảo hiểm gốc. Đây là những rủi ro mang tính
bất ngờ ngẫu nhiên xảy ra ngoài ý muốn của ngời đợc bảo hiểm nh: thiên tai,
tai hoạ của biển, tai nạn bất ngờ khác tức là bao gồm cả rủi ro chính và rủi ro phụ.
* Rủi ro bảo hiểm riêng: là những rủi ro mà muốn đợc bảo hiểm thì phải
thoả thuận riêng, thoả thuận thêm chứ không đợc bồi thờng theo các điều kiện
bảo hiểm gốc. Loại rủi ro này gồm : rủi ro chiến tranh, đình công, khủng bố đợc
bảo hiểm theo điều kiện riêng.
* Rủi ro không đợc bảo hiểm: là những rủi ro không đợc ngời bảo hiểm
nhận bảo hiểm hoặc không đợc ngời bảo hiểm bồi thờng trong mọi trờng
hợp. Đó là các rủi ro đơng nhiên xảy ra, chắc chắn xảy ra hoặc các thiệt hại do
nội tỳ, bản chất của hàng hoá, do lỗi của ngời đợc bảo hiểm, thiệt hại mà
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân

aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô
ôn
nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh
hi
ii
iể
ểể
ểm

phòng, phục hồi tổn thất lớn hơn giá trị của hàng hoá đợc bảo hiểm. Khi đối
tợng là hàng hoá bị từ bỏ, sở hữu về hàng hoá sẽ chuyển sang ngời bảo hiểm và
ngời bảo hiểm có quyền định đoạt về hàng hoá đó. Khi đó, ngời đợc bảo hiểm
có quyền khiếu nại đòi bồi thờng tổn thất toàn bộ.
Căn cứ vào tính chất tổn thất và trách nhiệm bảo hiểm thì tổn thất đợc chia
làm hai loại là tổn thất chung và tổn thất riêng:
* Tổn thất chung là những hy sinh hay chi phí đặc biệt đợc tiến hành một
cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu và hàng hoá chở trên tàu thoát khỏi
một sự nguy hiểm chung, thực sự đối với chúng. Khi xảy ra tổn thất chung chủ
hàng và ngời bảo hiểm phải điền vào Bản cam đoan, Giấy cam đoan đóng góp
vào tổn thất chung. Bản cam đoan, Giấy cam đoan này đợc xuất trình cho chủ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i


b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh
hi
ii
iể
ểể
ểm
mm
m
12
hàng hoặc thuyền trởng khi nhận hàng. Nội dung nói chung khi xảy ra tổn thất
chung ngời đợc bảo hiểm phải báo cho công ty bảo hiểm biết để công ty hớng
dẫn làm thủ tục không tự ý ký vào Bản cam đoan.
* Tổn thất riêng: là tổn thất chỉ gây ra thiệt hại cho một hay một số quyền
lợi của các chủ hàng và chủ tàu trên một con tàu. Nh vậy, tổn thất riêng chỉ liên
quan đến từng quyền lợi riêng biệt. Trong tổn thất riêng, ngoài thiệt hại vật chất
còn phát sinh các chi phí liên quan nhằm hạn chế những thiệt hại khi tổn thất xảy
ra, gọi là tổn thất chi phí riêng. Tổn thất chi phí riêng là những chi phí bảo quản
hàng hoá để giảm bớt thiệt hại hoặc để khỏi h hại thêm, bao gồm chi phí xếp,
dỡ, gởi hàng, đóng gói lại, thay thế bao bì... ở bến khởi hành và dọc đờng. Chi
phí tổn thất riêng làm hạn chế và giảm bớt tổn thất riêng, tổn thất riêng có thể là
tổn thất bộ phận hoặc là tổn thất toàn bộ. Tổn thất riêng có đợc ngời bảo hiểm


Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb

3.1. Điều kiện bảo hiểm C (ICC- C).
3.1.1. Rủi ro đợc bảo hiểm :
- Cháy hoặc nổ;
- Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp;
- Tàu đâm va nhau hoặc tàu, xà lan hay phơng tiện vận chuyển đâm và phải
bất kỳ vật thể gì bên ngoài không kể nớc hoặc bị mất tích;
- Dỡ hàng tại cảng lánh nạn;
- Phơng tiện vận chuyển đờng bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh;
- Hy sinh vì tổn thất chung;
- Ném hàng khỏi tàu.
3.1.2. Những tổn thất, chi phí và trách nhiệm khác:
- Tổn thất chung và chi phí cứu hộ đợc điều chỉnh hay xác định bằng hợp
đồng vận tải hoặc theo luật lệ và tập quán hiện hành;
- Những chi phí và tiền công hợp lý cho việc dỡ hàng lu kho và gửi tiếp
hàng hoá đợc bảo hiểm tại cảng dọc đờng hay cảng lánh nạn do hậu quả của
một rủi ro thuộc phạm vi hợp đồng bảo hiểm;
- Những chi phí mà ngời đợc bảo hiểm hoặc đại lý của họ đã chi nhằm
phòng tránh hoặc giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá đợc bảo hiểm hoặc những chi
phí kiện tụng để đòi ngời thứ ba bồi thờng;
- Phần trách nhiệm mà ngời đợc bảo hiểm phải chịu theo điều khoản " hai
bên cùng có lỗi" ghi trong hợp đồng vận tải.
3.1.3. Rủi ro loại trừ :
Trừ khi có thoả thuận khác, ngời bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với
những mất mát, h hỏng hay chi phí gây ra bởi:
- Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, khởi nghĩa hoặc hành động thù địch;
- Việc chiếm, bắt giữ, cầm giữ tài sản hoặc kiềm chế và hậu quả của chúng;
- Mìn, thuỷ lôi, bom hay những vũ khí chiến tranh khác đang trôi dạt;
- Đình công, cấm xởng, rối loạn lao động hoặc bạo động;
- Ngời đình công, công nhân bị cấm xởng, ngời gây rối loạn lao động
hoặc bạo động, kẻ khủng bố hay hành động vì động cơ chính trị;


k
kk
kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô
ôn
nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

- Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong
khi xếp hàng lên hay đang dỡ hàng khỏi tàu hoặc xà lan.
3.2.2. Những tổn thất, chi phí và trách nhiệm khác:
Nh điều kiện C.
3.2.3. Rủi ro loại trừ:
Nh điều kiện C.
3.3. Điều kiện bảo hiểm A (ICC- A).
3.3.1. Rủi ro đợc bảo hiểm:
Theo điều kiện này, ngời bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra
mất mát h hỏng cho hàng hoá bảo hiểm trừ những rủi ro đã đợc loại trừ. Rủi ro
đợc bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm này bao gồm cả rủi ro chính (tàu mắc
cạn, đắm, cháy, đâm va nhau, đâm va phải những vật thể khác, mất tích...) và
những rủi ro phụ( h hỏng, đổ vỡ, cong, bẹp, gỉ, hấp hơi, thiếu hụt, trộm cắp,
không giao hàng ...) do tác động ngẫu nhiên bên ngoài trong quá trình vận
chuyển, xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lu kho hàng hoá.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù

ôn
nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh
hi
ii
iể
ểể
ểm
mm
m
15
3.3.2.Những tổn thất, chi phí và trách nhiệm khác:
Nh điều kiện B, C.
3.3.3.Rủi ro loại trừ:
Nh điều kiện B, C; loại trừ thiệt hại do hành động ác ý gây ra.
3.4. Điều kiện bảo hiểm chiến tranh:
Theo điều kiện này, ngời bảo hiểm phải bồi thờng những mất mát, h
hỏng của hàng hoá do:
- Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân

đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo

ểm
mm
m
16
có hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thờng và kết thúc tại một trong các
thời điểm sau:
* Khi giao hàng vào kho hay nơi chứa hàng cuối cùng của ngời nhận hàng
hoặc một ngời nào khác tại nơi nhận có ghi tên trong hợp đồng bảo hiểm;
* Khi giao hàng cho bất kỳ kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trớc khi tới
hay tại nơi nhận hàng ghi trong hợp đồng bảo hiểm mà ngời đợc bảo hiểm
dùng làm:
- Nơi chia hay phân phối hàng hoặc
- Nơi chứa hàng ngoài hành trình vận chuyển bình thờng.
* Khi hết hạn 60 ngày kể từ khi hoàn thành việc dỡ hàng khỏi tàu biển tại
cảng dỡ cuối cùng ghi trên đơn bảo hiểm.
Trong quá trình vận chuyển nói trên nếu xảy ra chậm chễ ngoài sự kiểm soát
của ngời đợc bảo hiểm, tàu đi chệch hớng dỡ hàng bắt buộc, chuyển tải ngoại
lệ hoặc thay đổi hành trình thì hợp đồng bảo hiểm vẫn giữ nguyên hiệu lực với
điều kiện ngời đợc bảo hiểm phải thông báo cho ngời bảo hiểm biết về việc
xảy ra và phải trả thêm phí bảo hiểm nếu có yêu cầu.
4. Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng
đờng biển.
4.1. Khái niệm:

Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng biển
là một văn bản trong đó ngời bảo hiểm cam kết sẽ bồi thờng cho ngời tham
gia bảo hiểm các tổn thất của hàng hoá theo các điều kiện bảo hiểm đã ký kết,
còn ngời tham gia bảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm.
4.2. Các loại hợp đồng:
Trong hợp đồng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đờng


v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô
ôn
nn
n

* Hợp đồng bảo hiểm bao (Hợp đồng bảo hiểm mở): là hợp đồng bảo hiểm
trong đó ngời bảo hiểm nhận bảo hiểm cho một khối lợng hàng vận chuyển
trong nhiều chuyến kế tiếp nhau trong một thời gian nhất định (thờng là một
năm) hoặc nhận bảo hiểm cho một khối lợng hàng hoá vận chuyển nhất định
không kể đến thời gian. Tất cả các chuyến hàng thuộc phạm vi bảo hiểm của hợp
đồng bảo hiểm bao đều đợc bảo hiểm một cách tự động, linh hoạt và phí bảo
hiểm thờng đợc trả theo thời gian thoả thuận, thờng là theo tháng.
Nội dung của hợp đồng bảo hiểm bao gồm các vấn đề chung nhất, có tính
nguyên tắc nh: nguyên tắc chung, phạm vi trách nhiệm, việc đóng gói hàng, loại
phơng tiện vận chuyển, Giá trị bảo hiểm, Số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm và
phơng thức thanh toán phí, giám định, bồi thờng...Trong hợp đồng phải có ba
điều kiện cơ bản sau:
- Điều kiện xếp hạng tàu đợc thuê chuyên chở hàng hoá sẽ đợc bảo hiểm
- Điều kiện về giá trị bảo hiểm
- Điều kiện về quan hệ trên tinh thần thiện chí.
Hợp đồng bảo hiểm bao có lợi ích cho cả ngời bảo hiểm và ngời đợc bảo
hiểm. Ngời bảo hiểm đảm bảo thu đợc một khoản phí bảo hiểm trong thời hạn
bảo hiểm. Ngời đợc bảo hiểm vẫn đợc ngời bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm
ngay cả khi hàng đã xếp lên tàu vận chuyển rồi mà cha kịp thông báo bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm bao dùng để bảo hiểm cho hàng hoá xuất nhập khẩu thờng
xuyên khối lợng lớn vận chuyển làm nhiều chuyến. Điều khoản huỷ bỏ hợp
đồng bảo hiểm quy định cho phép một bên có thể huỷ bỏ hợp đồng hoặc bất kỳ
một phần nào của hợp đồng với điều kiện phải thông báo trớc (thờng là 30
ngày).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân

bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô
ôn
nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh
hi
ii
iể
ểể
ểm
mm
m

C- là giá hàng tại cảng đi (giá FOB)
I- là phí bảo hiểm
F- là cớc phí vận tải
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n


h
hh
hi
ii
iể
ểể
ểm
mm
m
19
Ngoài ra để đảm bảo quyền lợi của mình, ngời đợc bảo hiểm có thể bảo
hiểm thêm cả khoản lãi dự tính do việc xuất nhập khẩu mang lại. Khi xuất nhập
khẩu theo giá CIF hoặc CIP thì theo tập quán giá trị bảo hiểm sẽ tính thêm 10%
lãi dự tính. Nh vậy khi xuất nhập khẩu theo giá CIF thì:
V = 110% * CIF
hoặc xuất theo giá CIP thì:
V = 110% * CIP
Trong đó: R - tỷ lệ phí bảo hiểm .
4.3.2. Số tiền bảo hiểm:
Số tiền bảo hiểm là toàn bộ hay một phần giá trị bảo hiểm do ngời đợc
bảo hiểm yêu cầu và đợc bảo hiểm.
Về nguyên tắc, Số tiền bảo hiểm chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng giá trị bảo
hiểm. Nếu số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm thì phần lớn hơn đó sẽ không
đợc bảo hiểm. Ngợc lại, nếu số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm tức là
ngời đợc bảo hiểm tự bảo hiểm lấy một phần thì ngời bảo hiểm cũng chỉ bồi
thờng trong phạm vi số tiền bảo hiểm đã đợc ghi trong hợp đồng. Nếu đối
tợng bảo hiểm đợc bảo hiểm trùng, tức là cùng một rủi ro, một giá trị bảo hiểm

Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ

V : là giá trị bảo hiểm
Thì : I = R * A (nếu A < V)
Hoặc I = R * V (nếu A = V)
Đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam hiện nay thì phí bảo hiểm đợc
tính theo công thức sau: I = R * CIF
Do CIF = C + I + F = C + ( R * CIF ) + F

Nên :

Đối với hàng xuất khẩu từ Việt Nam theo giá CIF và mua bảo hiểm trong
nớc thì: Trong đó: a là phần trăm lãi dự tính và thờng bằng 10% của số tiền bảo
hiểm hoặc giá trị bảo hiểm.
Ngoài ra, để lập bảng chào phí ngời bảo hiểm còn phải tính đến các yếu tố
khác nh:
-Loại hàng hoá: hàng hoá dễ bị tổn thất nh dễ đổ vỡ, dễ bị mất cắp... thì tỷ
lệ phí bảo hiểm cao hơn
-Loại bao bì, phơng thức đóng gói hàng hoá
-Phơng tiện vận chuyển: xem xét một số chi tiết liên quan đến tàu vận
chuyển nh tên tàu, quốc tịch, loại tàu, tuổi tàu...
-Hành trình vận chuyển và các thiết bị cảng tại các cảng tàu cập bến
-Điều kiện bảo hiểm càng rộng thì rủi ro càng nhiều do đó phí bảo hiểm
tăng lên.
Tỷ lệ phí bảo hiểm thờng xuyên đợc xem xét, điều chỉnh lại một cách
định kỳ trên cơ sở những hậu quả tổn thất cuả ngời đợc bảo hiểm trong kỳ
trớc cũng nh tình hình thực tế. Điều này đợc gọi là định phí theo kết quả, vì
vậy để giữ đợc tỷ lệ phí thấp việc đề phòng và hạn chế rủi ro gây ra tổn thất là
rất quan trọng.


ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

hiểm ... để các cơ quan này có biện pháp phối hợp theo dõi, phòng bị cho tàu và
hàng hoá. Nếu đợc thông tin hay phát hiện thấy thực tế hàng hoá bị tổn thất thì
ngời đợc bảo hiểm cần làm ngay các công việc sau:
-Thông báo cho ngời bảo hiểm biết và nếu thấy tình hình hàng hoá tổn thất
hoặc nghi ngờ có tổn thất thì cần làm giấy yêu cầu đề nghị ngời giám định ngay.
Việc giám định hàng hoá đợc bảo hiểm bị tổn thất phải do ngời bảo hiểm tiến
hành theo đơn đề nghị của ngời đợc bảo hiểm. Nếu vụ tổn thất không đợc
giám định viên của ngời bảo hiểm giám định thì sẽ không đợc chấp nhận bồi
thờng.
- Thực hiện các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất. Thực ra, việc đề
phòng và hạn chế tổn thất cho hàng hoá nói chung trong hợp đồng bảo hiểm là để
chỉ những trờng hợp hàng hoá bị rủi ro (thuộc phạm vi bảo hiểm nh: cháy, nổ,
mắc cạn...) đe doạ tàu khi tàu chở hàng đang trên đờng hành trình hoặc neo đậu
tại bến cảng dọc đờng.
- Bảo lu quyền khiếu nại cho ngời bảo hiểm tức là đơn khiếu nại ngay bên
gây ra tổn thất hàng hoá và gọi là khiếu nại ngời thứ ba, ngời đứng ngoài hợp
đồng bảo hiểm. ở đây cần lu ý nếu ngời thứ ba là chủ tàu, ngời chuyên chở
hoặc chủ kho hàng đều có quy định riêng về thời gian cho phép khiếu nại theo
luật trong nớc, luật quốc tế hay các văn bản dới luật.
Việc bảo vệ tài sản trớc những tình huống có nguy cơ thuộc phạm vi trách
nhiệm của hợp đồng bảo hiểm đều đòi hỏi sự nỗ lực của cả hai bên và khi đó cha
cần xét đến biện pháp giải quyết bồi thờng của ngời bảo hiểm. Xuất phát từ
những đặc điểm này, ngời bảo hiểm có quy định việc ngời bảo hiểm tham gia
vào các biện pháp cứu hộ và bảo vệ hàng hoá đều không thể coi là dấu hiệu của
sự khớc từ hay chấp nhận việc từ bỏ hàng hoá.
5.2. Thủ tục khiếu nại đòi bồi thờng.
Khiếu nại là sự thỉnh cầu hay yêu cầu ngời bảo hiểm bồi thờng trên cơ sở
những chứng cứ do ngời đợc bảo hiểm đa ra. Hồ sơ khiếu nại để đòi ngời
bảo hiểm bồi thờng gồm nhiều loại giấy tờ khác nhau những phải chứng minh
đợc:

kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ
ộộ


m
mm

ôô
ôn
nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh

muốn khiếu nại tổn thất toàn bộ ớc tính cho hàng hoá đợc bảo hiểm, phải gửi
thông báo từ bỏ hàng cho ngời bảo hiểm.Thông báo phải đa ra không chậm trễ,
với mục đích để cho ngời bảo hiểm có cơ hội giảm thiểu hay ngăn ngừa tổn thất
(nh bán hàng dọc đờng). Thông báo từ bỏ hàng phải làm thành văn bản và
trong mọi trờng hợp phải cho biết ý định của ngời đợc bảo hiểm là từ bỏ
không điều kiện mọi quyền lợi về hàng hoá đợc bảo hiểm cho ngời bảo hiểm.
Nếu ngời bảo hiểm chấp nhận thông báo từ bỏ hàng nghĩa là ngời bảo hiểm
chấp nhận trách nhiệm bồi thờng nh bồi thờng tổn thất toàn bộ thực tế và có
quyền sở hữu phần còn lại của hàng hoá. Việc từ bỏ hàng không đợc thay đổi
sau khi ngời bảo hiểm chấp nhận thông báo từ bỏ hàng. Tuy nhiên, trớc khi
ngời bảo hiểm chấp nhận thông báo từ bỏ hàng, ngời đợc bảo hiểm phải có
những biện pháp tích cực nhằm ngăn ngừa và hạn chế tổn thất. Nếu ngời bảo
hiểm không chấp nhận từ bỏ hàng, các quyền lợi của ngời đợc bảo hiểm trong
hợp đồng bảo hiểm vẫn không thay đổi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi

nn
n

b
bb
bả
ảả
ảo
oo
o

h
hh
hi
ii
iể
ểể
ểm
mm
m
23
Thời hạn khiếu nại với ngời bảo hiểm là hai năm kể từ ngày có tổn thất
hoặc phát hiện tổn thất. Tuy nhiên, bộ hồ sơ khiếu nại phải gửi đến công ty bảo
hiểm trong vòng 9 tháng kể từ khi có tổn thất để ngời bảo hiểm còn thực hiện
quyền truy đòi các bên có liên quan đến vụ tổn thất.
6. Giám định và bồi thờng tổn thất trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập
khẩu vận chuyển bằng đờng biển.
6.1 Giám định tổn thất:
Giám định tổn thất là việc làm của các chuyên viên giám định của ngời bảo
hiểm hoặc của các công ty giám định đợc ngời bảo hiểm uỷ quyền, nhằm xác

đại học kinh
đại học kinh đại học kinh
đại học kinh tế quốc dân
tế quốc dântế quốc dân
tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệpLuận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh

iể
ểể
ểm
mm
m
24
- Khi thanh toán tiền bồi thờng, ngời bảo hiểm có thể khấu trừ những
khoản thu nhập của ngời đợc bảo hiểm trong việc bán hàng và đòi ngời thứ
ba.
6.2.2. Cách tính toán bồi thờng tổn thất:
* Đối với tổn thất chung:
Khi có tổn thất chung xảy ra chủ tàu có quyền chỉ định một công ty hay một
chuyên viên giám định tính toán tổn thất chung, phân bổ tổn thất chung cho các
quyền lợi trên tàu. Các quyền lợi, lợi ích trên tàu bao gồm: tàu, hàng và cớc phí.
Nhiệm vụ của chuyên viên tính tổn thất chung là trên cơ sở chứng từ giấy tờ có
liên quan xác định những hy sinh và những chi phí nào đợc công nhận là tổn thất
chung để tính toán phân bổ cho chủ tàu, các chủ hàng,cớc phí đóng góp trên cơ
sở "Bảng phân bổ tổn thất chung". Cách tính toán và phân bổ tổn thất chung tiến
hành nh sau:
-Xác định tỷ lệ đóng góp (chỉ số phân bổ) vào tổn thất chung :

Tổng giá trị tổn thất chung
Tỷ lệ đóng góp =
Tổng giá trị chịu phân bổ

Trong đó:
Tổng giá trị tổn thất chung là tổng những hy sinh và chi phí đợc công nhận
là tổn thất chung.
Tổng giá trị chịu phân bổ là tổng giá trị các lợi ích trên tàu vào thời điểm
hành động tổn thất chung xảy ra, tức là bao gồm các giá trị đã đợc tổn thất

Luận văn tốt nghiệp
b
bb

ùù
ùi
ii
i

v
vv

ăă
ăn
nn
n

k
kk
kh
hh
ho
oo
oa
aa
a b
bb
bộ
ộộ


hàng hay ngời bảo hiểm không chấp thuận thì chỉ đợc bồi thờng nh tổn thất
bộ phận.
-Tổn thất bộ phận: Về nguyên tắc thì số tiền bảo hiểm đợc tính nh sau:
Số tiền bồi
thờng
= Tỷ lệ tổn thất * Số tiền bảo hiểm

Tổng giá trị tổn thất tại cảng dỡ hàng

=
Tổng giá trị hàng hoá
* STBH
Với cách tính nh vậy, đợc bồi thờng sẽ đảm bảo tính chính xác trong
trờng hợp giá cả hàng hoá có biến động lớn (tăng hoặc giảm) kể từ lúc bắt đầu
bảo hiểm cho đến khi hàng đến cảng đến. Tuy nhiên trong thực tế, khi tính toán
bồi thờng tổn thất, các công ty bảo hiểm Việt Nam hầu nh không tính đến yếu
tố biến động về giá cả trên thị trờng hay nói cách khác coi nh giá cả không
biến động kể từ lúc bắt đầu bảo hiểm cho đến khi tính toán bồi thờng tổn thất.
Việc tính toán bồi thờng tổn thất bộ phận ở Việt nam thờng xảy ra các trờng
hợp sau:
Bồi thờng tổn thất do đổ vỡ, h hỏng, thiếu hụt, giảm phẩm chất... có biên
bản giám định chứng minh. Trong trờng hợp này số tiền bồi thờng là:
STBT = Tỷ lệ tổn thất * Số tiền bảo hiểm
Tỷ lệ tổn thất ở đây chính là mức giảm giá trị thơng mại ghi trên biên bản
giám định. Nếu biên bản giám định không ghi mức giảm giá trị thơng mại mà
chỉ ghi trọng lợng, số lợng hàng hoá bị thiếu hụt:
Trọng lợng(Số lợng) hàng hoá thiếu hụt
STBH =
Trọng lợng(Số lợng) hàng hoá theo HĐ
* STBH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status