Báo cáo thực tập nghiệp vụ
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế phát triển, tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao doanh
nghiệp càng có nhiều cơ hội lựa chọn các yếu tố đầu vào cho quá trình sản
xuất. Do đó việc hạ giá thành sản phẩm, giảm giá bán và nâng cao chất lượng
sản phẩm là một yếu tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển.
Ngành than mang tích chất hạ tầng cơ sở, bởi nó cung cấp nguyên liệu
đầu vào chủ yếu cho một số ngành công nghiệp quan trọng khác phát triển
và phục vụ đời sống hàng ngày. Vì vậy, việc khai thác “vàng đen” từ lòng
đất để làm giàu cho Tổ Quốc là việc hết sức quan trọng trong công cuộc
công nghiệp hoá hiện đại hoá hiện nay.
Nhận rõ tầm quan trọng, Đảng và Nhà nước đã quan tâm đến ngành
than, tích cực đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại dưới nhiều hình thức
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành nói riêng và công cuộc xây dựng
phát triển đất nước nói chung.
Là một thành viên trong Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt
Nam, Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê (sau đây gọi tắt là Công
ty than Mạo Khê - TKV) đã xác định được vai trò, nhiệm vụ của mình trong
việc sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, đứng trước những yêu cầu mới của sự phát
triển, tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và Thế giới đòi hỏi trong thời gian tới
Công ty than Mạo Khê - TKV phải tiếp tục sắp xếp lại tổ chức quản lý sản
xuất theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả. Đó là: Cải tiến công nghệ sản xuất, tích
cực đẩy mạnh sản lượng hàng năm, hạ giá thành đồng thời nâng cao chất
lượng sản phẩm, đáp ứng tốt cho nhu cầu thị trường trong nước, mở rộng thị
trường xuất khẩu, tăng thu nhập và từng bước nâng cao đời sống cán bộ công
nhân viên, hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao và đóng góp nghĩa vụ đối với
Nhà nước.
Sau một thời gian thực tập nghiệp vụ tại công ty than Mạo Khê báo cáo
thực tập của em được chia thành 3 chương
Việt Nam quyết định đổi tên mỏ than Mạo Khê thành công ty than Mạo Khê.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Công ty than Mạo Khê nằm trong tam giác Hà Nội – Hải Phòng- Quảng
Ninh, là một công ty khai thác than hầm lò có trụ sở chính đóng tại thị trấn
Mạo Khê thuộc huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, toàn công ty thuộc vòng
cung Đông Triều có toạ độ:
106
0
33
’
45
’’
đến 106
0
41
’
15
”
kinh độ Đông
21
0
01
’
33
”
đến 21
0
06
’
15
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,3
0
C thay đổi theo mùa, mùa hè nhiệt độ
lên đến 37
0
C- 38
0
C (tháng7, 8 hàng năm) mùa đông nhiệt độ thấp từ 8
0
C-15
0
C
đôi khi xuống 2
0
C-3
0
C. Lượng gió chủ yếu về mùa hè là gió Đông Nam, về
mùa đông là gió Đông Bắc, với tốc độ lớn nhất là 30m/s.
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
4
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Điều kiện địa chất
Theo nghiên cứu địa chất than Mạo Khê là than trầm tích được hình thành
vào kỷ Đê Vôn và Sê riêng.Trải qua các cuộc vận động tạo sơn đặc biệt là
cuộc vận động tạo sơn In-do-xi-at cách đây vào khoảng 170 đến 200 triệu
năm. Trên cơ sở đó than Mạo Khê ứng với độ tuổi Triatnoli-nadini. Hướng
của địa tằng chứa than chạy theo Đông- Tây nhưng nghiêng về phía tây và
chia làm 2 cánh Bắc và Nam. Địa tầng chứa than cánh Bắc cấu tạo đơn giản
và nghiêng về một phía. Địa tầng cánh nam tương đối phức tạp và ngược với
0
÷60
0
.
Trong tập có13 vỉa than trong đó có 8 vỉa than tham gia tính trữ lượng gồm:
vỉa 6, 7, 8, 8a, 9, 9a, 9b, 10. Các vỉa than thuộc vỉa có chiều dày trung bình và
mỏng, các vỉa than duy trì liên tục nhưng mức độ ổn định kém.
Các vỉa than khối Nam thuộc loại vỉa có chiều dày không ổn định, cấu tạo
vỉa tương đối phức tạp đến phức tạp (có vỉa đến 20 lớp kẹp), khoảng cách các
vỉa than từ 50 đến 136m.
b. Địa tầng khối Bắc
Được chia làm 3 tập như sau:
- Tập than dưới (T
3
n-r hg
1
2
): Là tập chứa than lộ ra từ tuyến X về phía
Đông, phía Bắc từ trụ vỉa 2, phía Nam từ trụ vỉa 4 cũ hoặc sát phay FA. Địa
tầng tập than dưới dày > 1000 m, đặc trưng bởi trầm tích nhịp không hoàn
chỉnh, đá chủ yếu là sét, bột, cát kết hạt mịn sẫm màu, ít cát kết hạt thô. Tập
chứa than dưới xác định có 14 vỉa than trong đó có 06 vỉa đạt chiều dày công
nghiệp.
- Tập than giữa (T
3
n-r hg
2
2
): Phân bố rộng và chiếm phần lớn diện tích
khối Bắc kéo dài từ Tây sang Đông. Giới hạn dưới là vỉa 2, giới hạn trên là vỉa
0
đến 80
0
. Đới ảnh hưởng và phá huỷ của đứt gãy
từ 50 đến 100 mét với nhiều mặt trượt và đứt gãy nhỏ kèm theo.
Đứt gãy F
340
, F
11
, F
129
là các đứt gãy thuận cắm Bắc, Đông Bắc có biên độ
dịch chuyển lớn, trong đó F
11
có biên độ dịch chuyển đứng từ 100m – 250m,
F
129
có biên độ dịch chuyển ngang lớn từ 200m – 300m với góc dốc mặt trượt
khoảng 75
0
cắt qua các vỉa V5 đến V9. Hệ thống đứt gãy nhỏ hơn khoảng 10m
-30m là các đứt gãy F
280
, F
424
, F
433
, F
15
.
e Tính chất cơ lý của đất đá.
Các nham thạch dày chủ yếu là sa thạch vững chắc, bảo đảm xây dựng
các công trình trên mặt đất. Đá vách và trụ vách của vỉa chủ yếu là sạn, cát
kết, bột kết và sét kết có tính chất cơ lý được mô tả trong bảng sau:
Bảng 1-2
Tên đá
C.độ K.nén
(KG/cm
2
)
C.độ K.kéo
(KG/cm
2
)
Dung trọng
(G/cm
3
)
Tỷ trọng
(G/cm
3
)
Sạn, cát kết
5.1190
2202161 −
5.239
190289 −
62.2
56.268.2 −
71.2
Vỉa 6: Cấu tạo khá phức tạp gồm nhiều lớp nhỏ là đá (Argilil) xen kẽ, có
chiều dày 0,3 -:- 1,9 mét và có 4 đến 24 lớp, vỉa được chia làm 2 lớp, lớp vách
dày 3,09 mét và lớp trụ dày 2,99 mét.
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Vỉa 7: Cấu tạo lớp đá kẹp từ 8 đến 20 lớp, phân lớp mỏng có chiều dày
0,16 đến 6,99 mét cũng chia làm 2 lớp rõ rệt, lớp vách dày 3,56 mét và lớp trụ
dày 4,38 mét.
Vỉa 8: Có chiều dày trung bình là 2,4 mét với độ dốc 25
o
và khá ổn định,
đá vách trực tiếp là Argilil có chiều dày 6 mét còn vách cơ bản là đá Alevrolit
có chiều dày 20 mét.
Vỉa 9: Có chiều dày trung bình 4 đến 4,6 mét với góc dốc 28
o
có thế nằm
tương đối ổn định và cũng chia làm 2 lớp rõ rệt, mỗi lớp có chiều dày 2,3 mét,
đá vách trực tiếp là đá Argilil dày 8 mét còn vách đá cơ bản là đá Alevrolit có
chiều dày 25 mét, lộ vỉa nằm ở mức +200 đến +220.
Vỉa 9B: Chiều dày trung bình là 4,6 mét với góc dốc 28
o
chiều dày của
vỉa khá ổn định. Đá vách trực tiếp là Argilil dày 8 mét còn đá vách cơ bản là
Alevrolit dày 28 mét lộ vỉa nằm ở mức +200 đến +250.
Chất lượng than:
Hiện nay theo số liệu phân tích và tính toán sơ bộ tỷ lệ lẫn bẩn trong than
là 3,5%
Độ tro: A
k
A
k
% 35 21 20 14 13 14
Chất bốc
V
ch
% 6,9 7,3 7,2 7,4 7,3 7,2
Lưu huỳnh
S
% 0,7 0,5 0,65 0,5 0,5 0,5
Nhiệt lượng
cháy
Q
ch
Kcal/kg 6800 6800 6800 6950 6950 6950
Thể trọng
d
T/m
3
1,6 1,6 1,6 1,6 1,6 1,6
Trữ lượng của mỏ:
Theo tài liệu địa chất thăm dò đánh giá trữ lượng thì trữ lượng của mỏ
tính từ
-150 / LV như sau:
Cấp C là 95.686 x 10
3
tấn
Cấp C1 là 20.237 x 10
3
tấn
Sản phảm phụ: - Đá đen, đá bô xít
- Cát, gạch chỉ.
- Các sản phẩm cơ khí.
* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm than của công ty than Mạo Khê
Công ty than Mạo Khê là một doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm là than
sạch bao gồm: than cục, than cám, than bùn, trong đó than cám là sản phẩm
chủ yếu. Với điều kiện đặc biệt của địa chất nên công nghệ khai thác chủ yếu
là hầm lò. Than hầm lò được khai thác và vận chuyển ra ngoài bằng hệ thống
máng cào, xe goòng, tời, hệ thống băng tải và hệ thống quang lật tới nhà sàng.
Tại nhà sàng than nguyên khai được sàng lọc, tuyển chọn, loại bỏ đất đá, sau
đó qua hệ thống băng tải chuyển đến kho bãi. SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM THAN
Công nghệ khai thác than mà công ty đang áp dụng
1. Công nghệ khai thác than hầm lò
a- Công nghệ khai thác than.
Phương pháp khấu than tại các lò chợ của công ty chủ yếu là khoan nổ
mìn kết hợp với cuốc thủ công, chống giữ lò bằng cột thuỷ lực đơn, trong đó:
+ 08 Phân xưởng áp dụng công nghệ khai thác lò chợ dài theo phương
chống giữ bằng cột thuỷ lực đơn xà khớp kim loại, sản lượng đạt từ 300 đến
500 Tấn/ngày.
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
Khai thác than hầm lò
hầm lò
Đ o lò kià ến thiết CBSX
Khai thác than
lắp đặt ở giếng chính +30/-25 và giếng chính +17/-80 và hệ thống băng tải trên
mặt bằng nối với hệ thống băng tải của nhà sàng.
2. Công nghệ khai thác than lộ thiên:
- Việc xúc bốc đất đá một phần do công ty tự tổ chức thi công sử dụng
máy gạt để san và ủi đất đá, phần lớn khối lượng bốc xúc đất đá lộ thiên Công
ty thuê các đơn vị ngoài thực hiện.
- Việc khai thác và vận chuyển than: Khi việc xúc bốc đất đá trên một
tầng của khu khai thác được thực hiện xong công ty sẽ tổ chức dùng máy xúc
thuỷ lực gầu ngược xúc than lên ô tô tải để vận chuyển than về kho than nhà
sàng.
3. Công nghệ đào chống lò:
a- Công nghệ đào chống lò than:
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Các đường lò trong than của công ty chủ yếu được đào bằng phương
pháp khoan nổ mìn, chống bằng vì chống gỗ hình thang sau đó được chống gia
cường bằng khuôn tròn (khuôn 04 thìu) hoặc khuôn vuông 02 thìu nóc tốc độ
đào chống lò chỉ đạt tối đa là 80m/ tháng. Từ năm 2003, công ty bắt đầu đưa
thử nghiệm vì chống sắt vào chống thay vì chống gỗ trong các đường lò than
và bước đầu đã thu được những kết quả nhất định.
- Năm 2005 công ty đã đầu tư mua 01 máy COMBAIN AM-45 EX phục
vụ việc đào lò dọc vỉa trong than chống bằng vì thép lòng mo hình vòm và vì
thép I-110 (I béo), hiện tại tốc độ đào chống lò bằng máy COMBAIN đã đạt
gần 200m/gương tháng.
- Ngày 20/7/2006 công ty đã triển khai đưa vào thử nghiệm máy cào vơ
ZMZ
2
B-17 để hỗ trợ việc vận tải than trong quá trình đào chống lò dọc vỉa
ttrong than nhằm đẩy nhanh tốc độ đào lò bằng phương pháp khoan nổ mìn.
3
/s, đáp ứng yêu cầu gió
cho SX.
b/ Tình trạng quản lý khí mỏ:
Công ty hiện có 02 hệ thống đo khí mỏ tự động, thường xuyên cập nhật
hàm lượng khí mỏ tại tất các các diện SX, kịp thời báo động và cắt điện các
thiết bị trong khu vực hầm lò khi hàm lượng khí mỏ vượt quá giới hạn an toàn
cho phép.
Ngoài ra còn bố trí đội ngũ công nhân đo khí chuyên nghiệp thuộc biên
chế của PX thông gió cấp cứu mỏ thường xuyên đo khí tại các vị trí SX, đội
ngũ cán bộ trực ca của các phân xưởng và hệ thống giám sát an toàn cũng
thường xuyên đo kiểm tra hàm lượng khí mỏ tại các vị trí cần thiết.
5. Thực trạng về tài sản/thiết bị kỹ thuật đang sử dụng:
Hiện trạng về tài sản/máy móc thiết bị kỹ thuật đang sử dụng cơ bản đáp
ứng yêu cầu sản xuất. Các máy móc thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật –
an toàn lao động. Tuy nhiên, phần lớn máy móc thiết bị đã được trang bị từ
nhiều năm nay, một số khác mới được trang bị mới nhưng không nhiều và
chưa đồng bộ.
Cụ thể:
- Thiết bị sàng tuyển than:
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Vừa qua Công ty than Mạo khê đã lắp đặt xong và đưa vào sử dụng hệ
thống Sàng tuyển than huyền phù tự sinh 500.000t/năm thay thế hệ thống sàng
tuyển cũ đầu tư trên 30 năm, các thiết bị này có năng lực thấp, chất lượng hoạt
động không cao.
- Máy đào lò: Về cơ bản đã cũ và chủ yếu là thiết bị của Liên Xô (cũ).
Một số máy mới mua của Đông Âu nhưng không nhiều và chưa đồng bộ.
- Thiết bị vận tải:
mức –150/LV. Phần tài nguyên còn lại từ mức –400/-150 và cụm vỉa 1
mức –400/LV chưa có thiết kế mở vỉa và khai thác.
Chương II:
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÁC PHÒNG BAN
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
18
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
A. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty than Mạo Khê
Là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tập đoàn Than- khoáng sản Việt
Nam
nhưng hạch toán độc lập. Do đặc thù sản xuất kinh doanh cũng như quy
mô hoạt động của Công ty nên mô hình vừa tập trung vừa phân tán.
* Tổ chức bộ máy của Công ty
- Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty và hội đồng
quản trị Tổng công ty.
- Các phó giám đốc là người chịu trách nhiệm giúp giám đốc điều hành
một hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự
phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ
được phân công và thực hiện.
- Các phòng ban, chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất
kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, đồng thời trợ giúp
cho ban lãnh đạo Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Quản đốc là người chỉ đạo sản xuất trực tiếp tại phân xưởng, chịu
trách
nhiệm trước ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh tại phân
xưởng
lương, kế hoạch trang cấp các phương tiện bảo hộ lao động, kế hoạch đào tạo
kèm cặp nâng bậc, thi thợ giỏi, kế hoạch chi phí thực hiện các chế độ bồi
dưỡng, các chi phí khác để thực hiện chế độ chính sách cho người lao động
gắn liền với kế hoạch sản xuất kinh doanh từng giai đoạn ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn của mỏ và trình duyệt cấp trên.
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
21
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
5. Giao kế hoạch lao động, đánh giá tiền lương sản phẩm gắn liền với
nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng kỳ, tháng, quý, năm. Điều chỉnh
hoặc bổ sung cho các đơn vị được giám sát đúng khi phát sinh. Quản lý quỹ
tiền lương, xây dựng quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng đảm bảo dân
chủ, công bằng.
6. Tổ chức triển khai thực hiện và giải quyết các chế độ BHXH, lập
phiếu khám chữa bệnh theo quy chế BHYT, triển khai vận động và giải quyết
quyền lợi cho công nhân viên chức tham gia mua bảo hiểm thân thể hoặc các
chế độ chính sách khác cho người lao động của mỏ.
7. Tổ chức triển khai thực hiện, giải quyết công tác quản lý lao động
bao gồm: Điều động bố trí, tuyển dụng hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao
động, chuyển công tác, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất. Phối hợp với
ban thi đua tuyên truyền thực hiện các chế độ khen thưởng cấp Nhà nước, cấp
Bộ, Ngành cho công nhân viên chức của mỏ.
8. Cụ thể hoá các quyết định của cấp trên hoặc soạn thảo các quy định,
nội dung quy chế về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý lao động,
công tác đào tạo, định mức hao phí lao động, chế độ tiền lương, BHXH, các
chế độ chính sách khác phù hợp với điều kiện cụ thể của mỏ. Tổng hợp, lập
các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất thuộc chức năng theo yêu cầu của mỏ hoặc
cấp trên.
9. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc giám sát việc thực hiện và chấp
hành các quy chế về quản lý lao động, phân phối tiền lương, tiền thưởng, thực
đi đào tạo bồi dưỡng, nâng bậc lương, khen thưởng đối với cán bộ công nhân
viên từ cấp trưởng phòng, quản đốc hoặc tương đương trở xuống.
7. Có quyền đề nghị giám đốc xử lý kỷ luật hoặc đình chỉ công tác ( tạm
thời) để xử lý đối với cán bộ công nhân viên từ cấp trưởng phòng, quản đốc
hoặc tương đương trở xuống nếu thấy vi phạm nội quy, kỷ luật lao động, pháp
luật Nhà nước.
8. Quan hệ ngang với các phòng ban đơn vị để chắp mối bàn bạc, giải
quyết công việc có liên quan đến nhiệm vụ của phòng. Tham gia hội đồng thi
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
23
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
đua khen thưởng, kỷ luật, hội nghị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
phòng ở mỏ được cấp trên triệu tập.
9. Được ký các văn bản pháp lý và chịu trách nhiệm về nội dung văn
bản, được trực tiếp quan hệ với các đơn vị ngoài mỏ giải quyết công việc có
liên quan đến nhiệm vụ của phòng nếu được giám đốc uỷ quyền.
d. Cơ cấu tổ chức.
Bao gồm:
- 1 trưởng phòng: Nguyễn Văn Long
- 2 phó phòng: Phan Văn Lộc, Trần Ngọc Đức.
- Nhân viên: Biên chế cụ thể từng thời kỳ theo quy mô, nhiệm vụ sản
xuất của mỏ.
Hiện nay biên chế có 14 người.
* Quyền hạn, nhiệm vụ của trưởng phòng
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các chức năng, nhiệm vụ của
phòng Tổ chức lao động.
- Lập kế hoạch lao động, tiền lương, chế độ bồi dưỡng chống độc hại,
ăn ca, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Ban hành các quy chế về chế độ tiền lương, tiền thưởng, BD ĐH, bảo
hộ lao động, ăn ca
xuất công tác của mỗi người, mỗi đơn vị và kết quả SX - KD chung của toàn
Doanh nghiệp.
2/ Công bằng trong phân phối, khuyến khích những cá nhân, những đơn
vị lao động giỏi, có nhiều đóng góp vào việc hoàn thành nhiệm vụ SX - KD.
3/ Bảo đảm thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với
người lao động đã được quy định trong Bộ Luật lao động, các Nghị định
hướng dẫn của Chính Phủ và quy chế quản lý thu nhập và tiền lương, quy định
giãn cách thu nhập giữa các ngành nghề của Tập đoàn TKV.
* Đối tượng và hình thức trả lương
I/ Đối tượng áp dụng:
SV: Trần Thị Thu Hương Lớp: Kế toán DN – K50
25