biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh quảng ninh - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

   NGUYỄN THỊ THANH MAI BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGOÀI CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

   Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC BẢNG

Tên bảng Trang

Bảng 2. 1: Ngân sách Nhà nước chi cho ngành Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Quảng Ninh từ 2005 đến 2009
27
Bảng 2.2: Số trường trung học phổ thông và trung học phổ
thông ngoài công lập
29
Bảng 2. 3: Số lớp, số học sinh trung học phổ thông và trung
học phổ thông ngoài công lập
30
Bảng 2. 4: Cơ cấu lớp học và học sinh trung học phổ thông
và trung học phổ thông ngoài công lập (tính theo tỷ lệ % so với
tổng số)
30
Bảng 2.5: Học lực của học sinh trung học phổ thông
31
Bảng 2.6: Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông và trúng
tuyển đại học của học sinh trung học phổ thông
32
Bảng 2.7: Số lượng học sinh giỏi các cấp

Bảng 2.19: Cơ cấu giáo viên theo trình độ lý luận chính trị
42
Bảng 2.20: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi
42
Bảng 2.21. Một số tiêu chí khác đánh giá chất lượng giáo viên
trung học phổ thông

43
Bảng 2. 22: Hiệu trưởng các trường THPT ngoàicông lập
48
Bảng 2. 23: Kết quả khảo sát về mức độ hợp lý
trong bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên
55
Bảng 2.24: Kết quả khảo sát nhận thức về tính cần thiết và
đánh giá thực tế các biện pháp quản lý đội ngũ
56
Bảng 2.25: Kết quả khảo sát về biện pháp quản lý bồi dưỡng
chuyên môn
58
Bảng 2. 26: Kết quả khảo sát về cơ sở vật chất các trường
trung học phổ thông ngoài công lập
63
Bảng 3.1- Kết quả khảo nghiệm, tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất
81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC HÌNH


dụng đội ngũ giáo viên
83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC
Mở đầu 1
Chương 1
Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học
ở trƣờng THPT ngoài công lập
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1. Trên thế giới 5
1.1.2. Trong nước 6
1.2. Trường THPT ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân 8
1.2.1. Trường THPT ngoài công lập 8
1.2.2. Những đặc điểm của trường ngoài công lập 9
1.3. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong trường
THPT ngoài công lập 10
1.3.1. Hoạt động dạy học và đặc điểm của dạy học ở
trường THPT ngoài công lập 10
1.3.2. Chức năng của hiệu trưởng trường THPT ngoài công lập 12
1.3.3. Đặc điểm và nội dung quản lý hoạt động dạy học
của hiệu trưởng trường THPT ngoài công lập 13
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt
động dạy học của người hiệu trưởng 20
1.4.1. Những nhân tố chủ quan 20
1.4.2. Những nhân tố khách quan 22

Chương 2
Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng THPT
ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

76 3.2.8. Bảo đảm chất lượng công tác xã hội hoá
việc giáo dục học sinh 76
3.3. Vai trò của từng biện pháp 77
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất 78
Kết luận và khuyến nghị 81
Tài liệu tham khảo 85
Phụ lục 88
Phụ lục 2- Mẫu phiếu khảo sát 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.
Thế giới ngày nay, trong xu hướng phát triển như vũ bão của khoa
học và công nghệ, đã xuất hiện khái niệm cũng như hình thành trên thực
tiễn nền kinh tế tri thức được kết tinh bởi hàm lượng chất xám rất cao của
lực luợng lao động. Trước thực tiễn đó, không một quốc gia, dân tộc nào
không nhận thức được vai trò cực kỳ quan trọng, có ý nghĩa vô cùng to
lớn của chiến lược con người, mà để thực hiện chiến lược ấy, không thể
không có vai trò then chốt, mang tính quyết định của giáo dục và đào tạo.
Đối với Việt Nam, một quốc gia, dân tộc vốn là thuộc địa nửa phong
kiến, lại trải qua hàng mấy chục năm chiến tranh liên miên, nền tảng kinh
tế - xã hội, trong đó cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật cùng trình độ của lực
lượng lao động còn nhiều hạn chế, yếu kém…Vì vậy, hơn 20 năm qua,
thực hiện đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và
lãnh đạo, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu vĩ đại song vẫn đang thuộc
nhóm các nước có nền kinh tế chưa mạnh,thu nhập và đời sống nhân dân
thấp, Việt Nam còn chưa thoát khỏi nhóm các nước nghèo trên thế giới.

thông, có sứ mệnh nặng nề là hoàn thiện, định hình,khẳng định chất lượng
nhân cách theo mục tiêu giáo dục phổ thông trước khi học sinh rời ghế nhà
trường đi vào cuộc sống hoặc tiếp tục học chuyên nghiệp hay học nghề.
Chất lượng giáo dục trung học phổ thông, mà cốt lõi là chất lượng
dạy của thầy và học của trò luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà
trường. Đó vừa là yêu cầu, vừa là nhiệm vụ đồng thời là mục tiêu đối với
bất cứ nhà trường nào, kể cả các trường công lập hay ngoài công lập.
Để bảo đảm chất lượng dạy học, ngoài nhân tố có tính quyết định là
chất lượng đội ngũ giáo viên, công tác quản lý của người hiệu trưởng được
coi là nhân tố quan trọng hàng đầu. Cùng với tập thể giáo viên, người hiệu
trưởng phải thể hiện năng lực quản lý của mình nhằm thực hiện có hiệu
quả mục tiêu giáo dục và dạy học trong nhà trường.
Cùng với quá trình xã hội hoá và sự hình thành, phát triển của nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền giáo dục - đào tạo
nước ta cũng xuất hiện và phát triển mạnh loại hình trường học ngoài công
lập. Đó là đòi hỏi tất yếu khách quan của sự vận động, biến đổi trong quá
trình hình thành một xã hội học tập. Trong Luật Giáo dục đã quy định
trường ngoài công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Những năm qua, các trường trung học phổ thông ngoài công lập luôn
được Đảng, Nhà nước và nhân dân quan tâm, tạo điều kiện phát triển cả bề
rộng lẫn chiều sâu. Kết quả, đã cùng các trường trung học phổ thông công
lập đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh ngày càng tăng. Sự đóng
góp ấy đã giúp một bộ phận học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở có điều
kiện tiếp tục học lên, làm tiền đề cho sự hình thành đội ngũ lao động trong
tương lai có kỹ năng, có trình độ khoa học kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá , đổi mới đất nước.
Tuy nhiên, chất lượng giáo dục và nói riêng chất lượng dạy học của
trường ngoài công lập đang còn nhiều bất cập, trở thành nỗi bức xúc trong
ngành Giáo dục và toàn xã hội. Nhìn chung, chất lượng giáo dục của các

- Tiếp cận bảo đảm chất lượng;
- Phù hợp đặc điểm của trường trung học phổ thông ngoài công lập;
- Phù hợp chức năng hiệu trưởng trường ngoài công lập;
- Phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh địa phương.
thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông
ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
5. Phạm vi nghiên cứu.
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhà trường
trong trường trung học phổ thông ngoài công lập.
- Dạy học bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học. Tuy nhiên, trong
luận văn này, chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu công tác quản lý hoạt
động dạy của giáo viên trường trung học phổ thông ngoài công lập.
-Tỉnh Quảng Ninh có 18 trường trung học phổ thông ngoài công lập,
các giáo viên, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng là đối tượng khảo sát về
thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học. Ngoài ra, khảo sát một

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
số cán bộ chỉ đạo chuyên môn ngoài công lập của Sở Giáo dục và Đào tạo.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu.
6.1. Nghiên cứu lý luận.
- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu trên thế giới và trong nước có liên
quan đến đề tài.
- Phân tích một số khái niệm liên quan đến đề tài;
- Trình bày, phân tích những đặc điểm của hoạt động dạy học ở
trường trung học phổ thông ngoài công lập;
- Nghiên cứu chức năng quản lý của hiệu trưởng, vận dụng vào quản
lý hoạt động dạy học trong trường trung học phổ thông ngoài công lập.
6.2. Nghiên cứu thực tiễn.

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
1.1.1. Trên thế giới.
Dạy học là hoạt động đặc trưng của nhà trường. Từ xa xưa, những
luận điểm giáo dục, trong đó có dạy học chỉ thể hiện dưới dạng các ý
tưởng mang màu sắc triết học. Theo sự phát triển của lịch sử, giáo dục và
dạy học tách riêng thành khoa học độc lập. Như một mục tiêu vĩnh hằng,
giáo dục và dạy học luôn hướng đến chất lượng giáo dục và dạy học. Bên
cạnh đó, xuất hiện công tác quản lý dạy học góp phần cùng dạy học hướng
vào mục tiêu phát triển trí tuệ nói riêng, nhân cách người học nói chung.
Trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã có các công trình nghiên cứu về
quản lý dạy học. Có thể kể các tác giả như: Alma Harris, Nigel Bennett,
… nghiên cứu về “Tổ chức giảng dạy và học tập trong nhà trường”,
Michael Eraut nghiên cứu về “Phát triển khả năng chuyên môn trong
giảng dạy và quản lý nhà trường”, Lesley Kydd nghiên cứu về “Năng lực
chuyên môn và năng lực quản lý của giáo viên” [26] v.v.Các tác giả này
có các điểm chung:
- Quản lý dạy học theo tiếp cận hiện đại, nổi bật là quản lý dựa vào
nhà trường, một xu thế phát huy quyền tự chủ trong giáo dục.
- Quản lý dạy học hướng vào mục tiêu xây dựng nhà trường hiệu quả
Pam Robbins và Harvey B.Alvy trong công trình“Cẩm nang dành
cho hiệu trưởng” [30] đã dành dung lượng khá lớn bàn về vai trò của hiệu
trưởng, kỹ năng quyết định sự thành công trong quản lý, xây dựng tổ chức
học tập, quản lý nâng cao chất lượng của giáo viên trong nhà trường…
Đây là những công trình tập trung vào công tác quản lý của hiệu
trưởng, nên có những gợi ý bổ ích trong quản lý dạy học ở nhà trường.
Jean - Marc Dénommé và Madeleine Roy [2] trong tác phẩm “Tiến
tới một phương pháp sư phạm tương tác” đã xuất phát từ quan điểm hệ

Những năm 80 của thế kỷ trước, tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD) khi nghiên cứu các trường xuất sắc đã rút ra kết luận rằng, trong
tất cả các cuộc canh tân giáo dục, hiệu trưởng nhà trường có vai trò quyết
định. Kết luận này không phải quá đề cao vai trò của hiệu trưởng, bởi thực
chất chiến lược đổi mới giáo dục cho dù tốt đẹp mấy đi nữa mà không
được hiện thực hoá trong nhà trường, trong đó hiệu trưởng là người đứng
đầu thì chiến lược đó cũng chỉ dừng lại ở sách vở.
Trên đây là một số nét cơ bản của các công trình nghiên cứu quản lý
hoạt động dạy học. Việc chú ý đến nhà trường và quản lý nhà trường cho
ta nhiều bài học bổ ích để tham khảo, vận dụng vào nhà trường ở nước ta.
Mặc dầu vậy, nhìn chung các công trình khoa học bàn về quản lý giáo dục,
hầu như chưa bàn về hoạt động quản lý của một cấp quản lý cụ thể.
1.1.2. Trong nước.
Ở nước ta, có nhiều tác giả đã công bố công trình bàn về giáo dục nói
chung, trong đó có bàn về quản lý giáo dục. Những tác giả và các công
trình lớn có thể kể đến là Hà Thế Ngữ [22; 23] với các công trình: “Về
những nguyên tắc quản lý giáo dục”, “Thử tìm hiểu quy luật giáo dục và
vận dụng vào quản lý giáo dục”, “Đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý
của hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở trong giai đoạn hiện nay”,
“Chức năng quản lý và nội dung công tác quản lý của hiệu trưởng trường
phổ thông cơ sở”.v.v…; tác giả Phạm Minh Hạc với các công trình khoa
học như: “Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục” [6], “Giáo dục
Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI” [7 .v.v…; tác giả Lê Văn
Giạng với công trình “Những vấn đề lý luận cơ bản của khoa học giáo
dục”[5]; tác giả Hà Sỹ Hồ với các tập “Giáo trình về quản lý giáo dục”;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
tác giả Nguyễn Ngọc Quang với công trình “Dân chủ hoá quản lý trường
phổ thông”[27]; các tác giả Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm,

quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trung học phổ thông tỉnh
Xiêng Khoảng nước CHDCND Lào (2008).
5) Chum Ma Ly Buôn Mi Say [21] với đề tài: Biện pháp quản lý
chuyên môn của hiệu trưởng trường trung học phổ thông tỉnh Hủa Phăn
CHDCND Lào (2008).
6) Chu Anh Tuấn [33] với đề tài: Cải tiến quản lý hoạt động dạy học
ở trường trung học phổ thông huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng theo
hướng tiếp cận lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể (2009).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
7) Đào Quang Hưng [11] với đề tài: Biện pháp quản lý đổi mới
phương pháp dạy học của hiệu trưởng trườngtrung học phổ thông ở thành
phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng (2009).
Tuy nhiên, các công trình trên mới tập trung nghiên cứu quản lý hoạt
động dạy học ở các trường trung học phổ thông công lập. Việc quản lý của
hiệu trưởng các trường ngoài công lập với những đặc điểm riêng có của nó
cho đến hiện nay vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ.
1.2. Trƣờng trung học phổ thông ngoài công lập trong hệ thống giáo
dục quốc dân.
1.2.1. Trường trung học phổ thông ngoài công lập.
Hệ thống giáo dục quốc dân của nước ta theo Điều 4 Luật Giáo dục
quy định như sau:
“1.Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục
thường xuyên.
2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân
bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học PT;
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;

trúng tuyển vào lớp 10 các trường công lập, sẽ nộp đơn vào trường dân
lập. Thực tế cho thấy hầu hết học sinh nộp đơn đều được nhận vào học.
Nói chung, trường ngoài công lập có nhiều đặc điểm. Tuy nhiên, để
phục vụ mục đích nghiên cứu, đề tài chỉ đề cập đến đặc điểm của học sinh
và đội ngũ giáo viên – những chủ thể chính liên quan đến dạy và học cũng
như chất lượng dạy và học ở trường ngoài công lập. Từ đó, thấy được nội
dung của công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng (và đặc biệt
là hoạt động dạy của giáo viên như phạm vi đề tài đã xác định).
a) Đặc điểm của học sinh.
Đây là đặc điểm lớn nhất chi phối việc tổ chức, hoạt động và ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục. Là học sinh trung học phổ
thông, các em đều ở tuổi từ 15 đến 17. Đây là tuổi tâm, sinh lý đã phát
triển. Các em đã có ý thức về bản thân và xã hội. Ý thức nghề nghiệp bắt
đầu hình thành và đã có suy nghĩ về vị trí xã hội trong tương lai.
Là học sinh cuối bậc học phổ thông, nên những phẩm chất tư duy,
các hệ tâm vận động…trong các em đã hình thành và dần ổn định. Các em
có nhiều hoài bão; nhu cầu tự khẳng định khá mạnh mẽ. Các em đều có
nguyện vọng học lên nữa với kỳ vọng sau này có việc làm trong xã hội.
Trong nhà trường, các em vừa là đối tượng giáo dục, vừa là chủ thể
tích cực tham gia vào quá trình giáo dục nhằm hoàn thiện nhân cách, hoàn
thiện sức mạnh về tâm hồn, trí tuệ và thể chất. Ngay trong khi còn ngồi
trên ghế nhà trường, các em có thể đóng góp tích cực, thiết thực vào sự
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tuy nhiên, bên cạnh những đặc điểm tích cực, đặc điểm tiêu cực nổi
trội của học sinh trường ngoài công lập là trình độ và khả năng học tập
thấp. Hầu hết các em đều học không khá, giỏi ở bậc trung học cơ sở. Kiến
thức cơ bản “hổng” nhiều. Chính vì vậy, đa số các em có tâm lý bi quan,
thiếu tự tin… Điều này dẫn đến tình trạng nhiều em nghịch ngợm, thiếu
chăm chỉ, không chuyên cần, vô kỷ luật. Đây là nhân tố chủ quan về phía
học sinh, tác động không nhỏ đến kết quả thấp về chất lượng dạy và học

viên ký hợp đồng giảng dạy với nhiều trường nên quá bận rộn trong việc
lên lớp, ít có điều kiện, thời gian đi sâu cải tiến phương pháp cũng như
tham gia sinh hoạt các tổ chuyên môn. Thực tế này đã hạn chế đến chất
lượng giảng dạy và học tập của học sinh trong các trường ngoài công lập.
1.3. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong trƣờng
trung học phổ thông ngoài công lập.
1.3.1. Hoạt động dạy học và đặc điểm của dạy học ở trường trung
học phổ thông ngoài công lập.
Về mặt lý luận, hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy của giáo
viên và hoạt động học của học sinh. Hai hoạt động này gắn bó hữu cơ, bổ
sung cho nhau làm thành quá trình mang tính chỉnh thể – quá trình dạy
học. Có nhiều cách tiếp cận về quá trình dạy học. Mỗi cách có ưu điểm
riêng và tổng hợp lại, cho ta cách nhìn sâu hơn, bản chất hơn về quá trình
dạy học trong nhà trường nói chung, nhà trường phổ thông nói riêng.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi vận dụng tinh thần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
tiếp cận“sư phạm tương tác”để triển khai nghiên cứu. Tuy nhiên, tác nhân
“môi trường” trong tiếp cận này sẽ được giới hạn bằng phạm trù nhỏ hơn
- “kiến thức” cho phù hợp với phạm vi nghiên cứu của đề tài. Như vậy,
mô hình hoạt động dạy học trong nhà trường ở luận văn này thể hiện như
sau: (Hình 1.2)
Hình 1.2: Mô hình dạy học theo tiếp cận “sư phạm tương tác”
Vì những đặc điểm của người học và người dạy ở trường trung học
phổ thông ngoài công lập như đã trình bày, nên ta hãy phân tích cụ thể
hơn mô hình 1.2. trên một số nội dung chủ yếu là:

Người
dạy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
dục và nhân văn rất lớn. Không ai ngoài người thày giáo có thể giúp được
học sinh làm việc này. Nhờ “bàn tay” thày giáo, dần dần học sinh học tập
có kết quả, các em sẽ tự tin và hứng thú học tập – yếu tố hết sức quan
trọng (nếu không muốn nói là quyết định) nâng cao chất lượng dạy học và
chất lượng giáo dục nói chung của nhà trường ngoài công lập.
Đối với các em, thày giáo cần phải truyền thụ những kiến thức tinh
chắc, tránh dài dòng, cốt sao cho các em nắm được những vấn đề cơ bản
trong bài học. Phương châm “học sinh hiểu và nắm vững bài học trên lớp”
cần được quán triệt trong từng bài học. Hiện nay, theo chủ trương của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, các trường trung học phổ thông đang thực hiện phân
ban với 3 yêu cầu khác nhau đối với việc tiếp nhận kiến thức của học sinh:
bám sát, nâng cao và theo sở thích. Đối với học sinh ngoài công lập, yêu
cầu bám sát chương trình là yêu cầu quan trọng nhất. Do học lực yếu, kiến
thức cơ bản thiếu hụt, nên mục tiêu nắm thật vững kiến thức cơ bản của
bài học có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các em.
Trong dạy học, việc giảng dạy sát đối tượng trở thành nguyên tắc
quan trọng cần được giáo viên thực hiện. Với học sinh ở các lớp ngoài
công lập thì nguyên tắc này cần thực hiện triệt để hơn. Chính vì vậy, trong
quá trình dạy học, người thày giáo phải luôn luôn nắm chắc trình độ học
lực của học sinh, theo dõi thường xuyên động thái và kết quả học tập của
từng em để có biện pháp giúp đỡ kịp thời. Quan điểm này hoàn toàn mâu
thuẫn với kiểu dạy học mang tính đồng loạt, thoát ly đối tượng - kiểu
thuyết giáo đã bị phê phán, xoá bỏ từ lâu.
Cũng xuất phát từ đặc điểm học sinh ngoài công lập, việc giáo viên
chú trọng ôn tập một cách nghiêm túc trong quá trình dạy học sẽ giúp các

hạn quy định tại các Điều lệ nhà trường tương ứng, hiệu trưởng trường
ngoài công lập còn có nhiệm vụ và quyền hạn:
a.Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
b.Kiến nghị biện pháp huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, phát triển trường và các biện pháp bảo
đảm chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, hoạt động khoa học – công
nghệ, trình Hội đồng quản trị phê duyệt;
c.Đề xuất danh sách giáo viên, giảng viên và là chủ tịch hoặc phó
chủ tịch hội đồng tuyển dụng giáo viên, giảng viên; thực hiện các quy định
của Nhà nước đối với trường ngoài công lập về lao động - tiền lương, tiền
công, bảo hiểm, học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, khen thưởng, kỷ luật;
d.Lập dự toán và quyết toán ngân sách hằng năm, trình Hội đồng
quản trị phê duyệt.Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính đã được Hội đồng
quản trị phê duyệt. Báo cáo định kỳ về tài chính và các hoạt động của nhà
trường theo quy định với Hội đồng quản trị, các cấp quản lý có liên quan;
đ.Bảo đảm trật tự, an ninh và môi trường sạch, đẹp, an toàn trong
nhà trường;
e.Được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị (nếu không
phải là thành viên) nhưng không có quyền biểu quyết. Trong trường hợp
cần thiết, hiệu trưởng có quyền bảo lưu ý kiến không nhất trí với quyết
định của Hội đồng quản trị và báo cáo cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp;
g.Có thể được đề cử đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị nếu có
đủ các tiêu chuẩn quy định đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị.”
Như vậy, hiệu trưởng trường ngoài công lập là người trực tiếp tổ
chức và quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường; là người chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý trực tiếp, trước Hội
đồng quản trị việc thực hiện các quy định, quy chế về giáo dục; bảo đảm
chất lượng giáo dục của nhà trường trong phạm vi quyền hạn được giao.
1.3.3. Đặc điểm và nội dung quản lý hoạt động dạy học của hiệu
trưởng trường trung học phổ thông ngoài công lập.

soạn giảng đến việc lên lớp, từ việc quan tâm đến quá trình học cho đến
việc đánh giá, kiểm tra kết quả học tập của học sinh.
1.3.3.2. Cụ thể hoá tiếp cận.
Hình 1.3 cho ta thấy, kiến thức vừa là đối tượng tác động của người
dạy, vừa là đối tượng chiếm lĩnh của người học. Tuy nhiên, hành vi của
hai chủ thể này tác động đến kiến thức khác hẳn nhau. Ở đây xuất hiện 3
tương tác: tương tác giữa người dạy và kiến thức, tương tác gữa người
dạy và người học và tương tác giữa người học và kiến thức. Với trách
nhiệm của mình, người hiệu trưởng phải tổ chức và chỉ đạo nhằm bảo
đảm chất lượng của cả 3 mối tương tác vừa nêu.
Quản lý
hoạt
động
dạy học
Quản lý
hoạt
động
dạy học
theo tiếp
cận bảo
đảm
chất
lượng
Kết
quả
dạy
học

Người
học

phân bổ nội dung môn học một cách hợp lý. Người dạy có thể phân bổ
phần lớn thời gian cho việc lĩnh hội các kiến thức cơ bản, chủ yếu.
4/ Xác định mục tiêu dạy – học được xem như một tuyên bố về năng
lực và trách nhiệm của người dạy. Người dạy phải có khả năng xác định
kết quả học tập của người học trong một thời gian cụ thể. Mục tiêu học tập
mô tả kết quả mong đợi ở người học. Nó có tác dụng định hướng hoạt
động học và dạy. Mục tiêu học thu hút sự tham gia và tinh thần trách
nhiệm của cả người học lẫn người dạy. Việc làm này sẽ có kết quả khi
thực hiện các yêu cầu, giai đoạn cụ thể sau:
+Người dạy phải biết mục tiêu của hệ thống giáo dục Bộ quy định.
+Nắm được các mục tiêu chung nêu rõ trong chương trình học tập
(thông thường là những chỉ dẫn liên quan đến kiến thức, kỹ năng, thái độ
mà người học phải lĩnh hội).
+Người dạy phải hiểu rõ mục tiêu cuối cùng của chương trình (do
Bộ xác định). Các mục tiêu này chỉ ra kết quả (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
mà người học phải lĩnh hội khi học xong các phần chính của chương trình.
+Giai đoạn cuối cùng là giai đoạn quan trọng đối với người dạy.
Đây là giai đoạn người dạy có trách nhiệm soạn các mục tiêu trung gian.
Các mục tiêu này chỉ ra nội dung nào đó mà người học phải nắm vững
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
trước khi đạt được mục tiêu cuối cùng nào đó. Thực hiện các mục tiêu
trung gian chính là con đường tiến tới mục tiêu cuối cùng. Điều cần lưu ý
là mục tiêu trung gian luôn được viết theo trình độ người học mặc dù mục
tiêu này được phát biểu bởi người dạy. Mặt khác, phải xác định một cách
chính xác phạm vi của giai đoạn mà mục tiêu trung gian sẽ giúp người học
vượt qua trên con đường đạt tới mục tiêu cuối cùng. Đây là bước rất quan
trọng, đặc biệt với học sinh yếu kém về kiến thức như học sinh ngoài công
lập. Các mục tiêu này phải được người học đón nhận như là mục tiêu của

mục tiêu đặt ra không? Người dạy sẽ quyết định đưa cho người học một
định hướng mới cho nội dung học tập mới. Nếu người học không thành
công trong học tập, người dạy phải đưa ra quyết định bao gồm cả kế hoạch
trợ giúp và học lại nếu cần thiết. Đối với học sinh ngoài công lập điều này
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

17
Những điều trình bày trên đây có thể xem là sự chỉ đạo của hiệu
trưởng nhằm thiết lập mối quan hệ có chất lượng giữa người dạy và kiến
thức theo mô hình 1.3. Các hoạt động cụ thể của hiệu trưởng như sau:
1/ Thông qua việc chỉ đạo tổ chuyên môn, tổ chức giáo viên thảo
luận để nắm vững chương trình, mục tiêu môn học v.v…
2/ Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch dạy học, việc soạn giảng, hồ sơ
chuyên môn của giáo viên.
3/ Lên lịch dự giờ trong tổ bộ môn.
4/ Tổ chức giờ dạy rút kinh nghiệm theo chuyên đề.
5/ Bảo đảm đầy đủ thiết bị phục vụ dạy và học.
6/ Chú ý hiệu quả của việc sử dụng thiết bị dạy học trên lớp.
7/ Thường xuyên kiểm tra theo dõi kết quả học tập của học sinh.
*Đối với tương tác thứ hai: chỉ đạo bảo đảm tương tác giữa giáo
viên và học sinh.
Điều này thể hiện qua mô hình 1.4 mô tả việc dạy học sinh ngoài
công lập. Qua đó thấy rõ đặc trưng của hoạt động dạy học trong nhà
trường đối với học sinh ngoài công lập. Xương sống của mô hình này là
dạy học sát đối tượng và thường xuyên kiểm tra kiến thức của học sinh. *Đối với tương tác thứ ba: tổ chức tương tác giữa người học và
kiến thức.

18
vậy, hiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên thực hiện các công việc sau đây:
1/ Khảo sát kiến thức, kỹ năng cũ của học sinh liên quan đến việc
học môn học. Đây là cơ sở để học sinh hiểu và nắm vững bài học.
2/ Tiến hành phân loại học sinh theo học lực.
3/ Chỉ đạo giáo viên bổ sung kịp thời những “lỗ hổng” trong kiến
thức và kỹ năng của học sinh trước khi học bài mới.
Những việc làm trên nhằm tạo điều kiện cho học sinh chủ động
trong học tập. Quan trọng hơn, người hiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên
thực hiện triệt để nguyên tắc giảng dạy sát đối tượng trong các giờ lên lớp.
Nếu cần, tổ chức bài giảng mẫu để giáo viên rút kinh nghiệm.
Việc kiểm tra kiến thức của học sinh được coi là thông tin phản hồi,
một trong những điều kiện giúp cho giáo viên hoàn thiện quá trình dạy
học. Với học sinh ngoài công lập, điều này lại có ý nghĩa và vai trò hết sức
quan trọng cần được xem là nguyên tắc của tất cả giáo viên.Vì thế hiệu
trưởng phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc giáo viên thực hiện.
Việc bồi dưỡng và hình thành nề nếp học tập của học sinh ngoài
công lập có vai trò hỗ trợ tích cực kết quả học tập của các em. Nề nếp học
tập trên lớp, nề nếp học bài, làm bài ở nhà .v.v. đều phải được học sinh
thực hiện nghiêm túc. Hiệu trưởng phải chỉ đạo để giáo viên bộ môn, đặc
biệt giáo viên chủ nhiệm thường xuyên kiểm tra việc này.
Trong giáo dục, không thể phủ nhận tác dụng của việc kết hợp giáo
dục giữa nhà trường và gia đình. Thực tế cho thấy, đây là khâu yếu của
các trường ngoài công lập. Với đặc điểm của học sinh ngoài công lập, việc
khai thác, huy động cha mẹ học sinh quản lý việc học tập của con em
mình ở nhà là hết sức quan trọng và cần thiết.
Theo tinh thần hướng vào chất lượng học tập nói riêng, chất lượng
dạy học nói chung, người hiệu trưởng phải luôn luôn quan tâm đến kết quả
học tập của học sinh. Cụ thể là:
1/ Học sinh tiếp nhận mục tiêu học tập, tạo nhu cầu, hứng thú học tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status