BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN PHẠM VĂN KHANH GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TRONG
DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHU VỰC TRUNG NAM BỘ Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC
Mã số: 62.14.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH. NGUYỄN VĂN HỘ
án xin bày tỏ lời cảm ơn trân trọng tới:
Với tấm lòng tri ơn sâu sắc, xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Nguyễn
Văn Hộ và PGS.TS Nguyễn Thị Tính đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn và động
viên tôi trong suốt quá trình làm luận án.
Xin chân thành cảm ơn quí Thầy, Cô Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học
Thái Nguyên, Cán bộ chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh khu vực
Trung Nam bộ, các bạn đồng nghiệp, quí Thầy Cô và các em học sinh các
trƣờng Trung học phổ thông đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành
Luận án này.
Trân trọng!
Tác giả Luận án
Phạm Văn Khanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG 9
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 9
1.1.1. Sơ lƣợc lịch sử phát triển các tƣ tƣởng hƣớng nghiệp 9
1.1.2. GDHN của một số nƣớc trên thế giới 11
1.1.3. GDHN trong các trƣờng phổ thông Việt Nam 13
1.1.4. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam về GDHN trong
dạy học các môn học ở trƣờng phổ thông 15
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 16
1.2.1. Về khái niệm hƣớng nghiệp 16
1.2.2. Giáo dục hƣớng nghiệp 18
1.2.3. GDHN qua môn học 19
1.2.4. Quy trình GDHN trong dạy học các môn học 19
1.2.5. Phân luồng HS sau trung học 20
1.2.6. Các khái niệm liên quan với GDHN 20
1.3. GDHN trong trƣờng THPT 22
1.3.1. Mục đích, yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ GDHN 22
1.3.2. Nội dung GDHN ở trƣờng THPT 27
1.3.3. Con đƣờng, nguyên tắc và biện pháp GDHN ở trƣờng THPT 31
1.4. GDHN trong dạy học các môn học ở trƣờng THPT 33
1.4.1. Sự cần thiết phải GDHN trong dạy học các môn học ở
trƣờng THPT 33
1.4.2. Khả năng GDHN trong dạy học các môn học ở trƣờng THPT 34
1.4.3. Cách thức lồng ghép, tích hợp GDHN trong dạy học các
môn học ở trƣờng THPT 35
1.4.4. GDHN cho HS trong dạy học các môn KHTN ở trƣờng THPT 36
Tiểu kết chương 1 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHU VỰC TRUNG
NAM BỘ 72
3.1. Cơ sở và nguyên tắc đề xuất biện pháp GDHN 72
3.1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất biện pháp 72
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 73
3.2. Các biện pháp GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trƣờng
THPT khu vực Trung Nam Bộ 74
3.3. Giai đoạn 1: Biên soạn tài liệu và xây dựng quy trình GDHN
trong dạy học các môn KHTN ở trƣờng THPT 77
3.3.1. Mục đích yêu cầu biên soạn tài liệu và xây dựng Quy trình 77
3.3.2. Nguyên tắc, tiêu chuẩn, cấu trúc nội dung GDHN trong
Quy trình 78
3.3.3. Các bƣớc thực hiện Quy trình 81
3.3.4. Xây dựng chuẩn đánh giá, thang đánh giá Quy trình 85
3.4. Giai đoạn 2: Thực nghiệm sƣ phạm 90
3.4.1. Mục đích thực nghiệm 90
3.4.2. Cách thức tiến hành thực nghiệm sƣ phạm 90
3.4.3. Cách thức đánh giá tính khả thi của Quy trình 90
3.4.4. Thực nghiệm vòng 1 91
3.4.5. Thực nghiệm vòng 2 97
3.4.6. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm và tính khả thi của
Quy trình 102
Tiểu kết chương 3 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106
1. Kết luận 106
2. Khuyến nghị 109
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Kỹ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp
09
TCCN, CĐ, ĐH
Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học
10
THPT, THCS
Trung học phổ thông, Trung học cơ sở
11
Quy trình
Quy trình giáo dục hƣớng nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách và đặc điểm của 12 trƣờng đƣợc khảo sát 49
Bảng 2.2: Thực trạng về sử dụng phƣơng pháp GDHN trong dạy học
các môn KHTN 56
Bảng 2.3: Thực trạng về sử dụng hình thức GDHN trong dạy học các
môn KHTN 57
Bảng 2.4: Tỷ lệ % chọn phân ban của HS THPT theo địa bàn năm học
2009-2010 58
Bảng 2.5: Tỷ lệ % chọn phân ban của HS THPT theo tỉnh thuộc khu
vực Trung Nam bộ năm học 2009-2010 59
Bảng 2.6: Mức độ ảnh hƣởng của đặc điểm ngành nghề đào tạo đối
với việc chọn ngành, nghề của HS 61
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thái độ sẵn sàng của HS lớp 12 trong chọn trƣờng dự thi 63
Biểu đồ 3.1: Kết quả đánh giá Quy trình của GV và chuyên gia 102
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hƣớng nghiệp theo quan điểm mới 14
Sơ đồ 1.2: Các bộ phận hợp thành hệ thống hƣớng nghiệp 23
Sơ đồ 1.3: Nhiệm vụ của GV THPT trong công tác hƣớng nghiệp 26
Sơ đồ 1.4: Miền chọn nghề tối ƣu của HS 30
Sơ đồ 1.5: Hệ thống tổ chức hoạt động GDHN trong trƣờng THPT 30
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chi tiết 6 bƣớc thực hiện lồng ghép nội dung GDHN
vào soạn, giảng 83
Sơ đồ 3.2: Quy trình lồng ghép nội dung GDHN trong soạn, giảng của GV 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.3. Hoạt động GDHN cho HS hiện nay đƣợc thực hiện ở các trƣờng
phổ thông, các trung tâm KTTH-HN, các trƣờng đào tạo, các cơ sở sản xuất
và các doanh nghiệp.
Nhƣng trong trƣờng phổ thông, hoạt động GDHN đa dạng hơn, toàn
diện và sâu sắc hơn nhƣ: giảng dạy kỹ thuật tổng hợp hƣớng nghiệp; tổ chức
dạy nghề phổ thông; hoạt động hƣớng nghiệp; tƣ vấn hƣớng nghiệp và GDHN
trong dạy học các môn khoa học… Tất cả điều đó cho thấy vai trò và vị trí
quan trọng của nhà trƣờng phổ thông trong GDHN, đặc biệt là trƣờng THPT,
nơi mà HS sắp sửa ra trƣờng, phải lựa chọn cho mình một trƣờng đào tạo, một
nghề nghiệp trong tƣơng lai.
1.4. Trong hơn 30 năm qua, công tác GDHN ở trƣờng phổ thông đã có
nhiều đổi mới, đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng qua thực hiện đổi mới
chƣơng trình, giảm tải nội dung, giảm lý thuyết tăng thực hành và GDHN cho
HS theo hƣớng: “Học để biết, học để làm, học để sống chung và học để tự khẳng
định mình” [58]. Tuy nhiên chất lƣợng của công tác này chƣa cao và chƣa đáp
ứng đƣợc yêu cầu của thực tiễn, công tác hƣớng nghiệp và phân luồng HS sau
trung học đang đứng trƣớc những yếu kém kéo dài. Một trong những lý do quan
trọng của thực trạng này là do công tác tổ chức GDHN ở trƣờng THPT chƣa phù
hợp, kém hiệu quả. Đặc biệt, trƣờng THPT chƣa khai thác đƣợc tiềm năng, ƣu
thế GDHN qua môn học nhất là lồng ghép, tích hợp các nội dung GDHN vào
công tác soạn, giảng của GV. Công tác quản lý GDHN cũng còn nhiều vấn đề
cần tháo gỡ.
Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu về vấn đề này chƣa nhiều và
chƣa có những nghiên cứu sâu về GDHN qua môn học ở trƣờng THPT. Trong
những năm gần đây có một số công trình nghiên cứu về GDHN nhƣ: Năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
2009 ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội có công trình “Biện pháp tổ chức hoạt
động GDHN cho HS THPT miền núi Tây Bắc” của tác giả Nguyễn Thị Nhung;
nghiệp, phát huy đƣợc ƣu thế của GDHN trong dạy học các môn khoa học và
quy trình đó đƣợc chuyển giao cho GV vận dụng trong soạn, giảng.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Xác định các cơ sở lý luận, xây dựng các khái niệm công cụ về
hƣớng nghiệp và GDHN trong dạy học các môn KHTN ở trƣờng THPT.
5.2. Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của vấn đề GDHN trong dạy học các môn
KHTN cho HS THPT khu vực Trung Nam bộ.
5.3. Xây dựng hệ thống các biện pháp GDHN trong dạy học các môn
KHTN ở trƣờng THPT.
5.4. Thực nghiệm sƣ phạm, đánh giá tính khả thi của quy trình GDHN
trong dạy học các môn KHTN.
6. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
6.1. Về phạm vi
Các môn KHTN hiện nay trong trƣờng THPT gồm có 4 môn: Toán
học, Vật lý, Hóa học và Sinh học, nhƣng do thời gian nghiên cứu không
nhiều, nên chúng tôi chỉ chọn 2/4 môn để nghiên cứu. Trong 4 môn học này,
môn Toán đƣợc xem nhƣ môn công cụ nên không chọn. Trong 3 môn còn lại,
môn Vật lý và Sinh học đƣợc chọn vì 2 môn này vừa đặc trƣng cho KHTN
vừa phù hợp với GDHN cho HS khu vực Trung Nam bộ. Do vậy Luận án giới
hạn chỉ tiến hành nghiên cứu, thực nghiệm trên hai môn Vật lý và Sinh học
các lớp 10,11,12 chƣơng trình THPT hiện hành.
6.2. Về địa bàn
Đề tài chọn 12 trƣờng THPT thuộc 4 tỉnh khu vực Trung Nam bộ để
triển khai phần khảo sát, đánh giá thực trạng. Mỗi tỉnh chọn 3 trƣờng, mỗi
trƣờng đại diện cho 1 trong 3 khu vực thành phố, thị trấn và nông thôn. Cách
chọn bắt thăm ngẫu nhiên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Đề tài tiến hành thực nghiệm sƣ phạm qua 2 đợt. Đợt 1 hoàn thiện Quy
những đánh giá về giáo dục và GDHN trong dạy học các môn KHTN ở
trƣờng THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các cơ quan nghiên cứu về
giáo dục.
8.1.2. Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc
GDHN trong dạy học các môn KHTN bao gồm nội dung, phƣơng pháp,
hình thức tổ chức đƣợc xem xét trong mối tƣơng quan với các hoạt động
GDHN khác nhau trong trƣờng THPT.
8.1.3. Quan điểm nghiên cứu thực tiễn
Các nhận xét đánh giá và đề xuất kiến nghị của Luận án về GDHN phải
trên cơ sở khách quan, các yêu cầu cần thiết qua nghiên cứu thực tiễn.
8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đƣợc sử dụng trong xem xét các
vấn đề về nguyên tắc, nội dung, nhiệm vụ GDHN trong trƣờng THPT, nhiệm
vụ của GV.
- Phương pháp khái quát hóa: Các nhận định, đánh giá riêng lẻ, độc
lập, từng mặt về thực trạng GDHN đƣợc khái quát hóa để tìm ra cái chung,
cái phổ biến
8.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, trò chuyện: Khảo sát tìm hiểu nhận thức, thái
độ của cán bộ, GV, HS về GDHN ở 12 trƣờng THPT (34 cán bộ, 341 GV,
1200 HS).Trao đổi với các chuyên gia, một số phụ huynh và HS ở một số
trƣờng THPT về GDHN.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Sản phẩm đƣợc nghiên
cứu là các bài soạn, bài giảng qua các tiết dạy đƣợc GV vận dụng trong các
môn Vật lý, Sinh học. Sản phẩm sẽ đƣợc nghiên cứu đánh giá theo các tiêu
chuẩn chung, các tiêu chí và thang điểm do các chuyên gia có kinh nghiệm
tiến hành. Dự giờ, đánh giá 12 bài soạn và 12 tiết dạy của 12 GV ở 3 trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
10. KẾT CẤU LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và
phần phụ lục, nội dung chính của Luận án gồm 03 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề GDHN trong trƣờng phổ thông.
Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn của GDHN trong dạy học các môn KHTN ở
trƣờng THPT khu vực Trung Nam bộ.
Chƣơng 3: Các biện pháp GDHN trong dạy học các môn KHTN ở
trƣờng THPT khu vực Trung Nam bộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Cùng với quá trình phát triển khoa học kỹ thuật và những ứng dụng
khoa học trong tổ chức lao động sản xuất ở các nhà máy, các nhà tƣ bản đã
nhận thấy yêu cầu ngày càng bức xúc về việc chọn lựa và đào tạo những
ngƣời lao động có năng lực đáp ứng yêu cầu cần thiết. Đào tạo chuyên sâu
cho những nhóm ngƣời lao động khác nhau và hợp lý hóa thao tác lao động
theo dây chuyền sản xuất trong nhà máy dần dần đƣợc sử dụng rộng rãi nhằm
gia tăng năng suất lao động, cạnh tranh, chạy theo lợi nhuận… đã dẫn đến
việc phải nghiên cứu về quá trình định hƣớng cho con ngƣời tham gia vào
một lĩnh vực sản xuất trong một nghề xác định.
Vào năm 1849, ở Pháp đã xuất hiện cuốn sách dƣới nhan đề “Hƣớng
dẫn lựa chọn nghề”.
Năm 1883 ở Mỹ, nhà tâm lý học Ph. Galton đã trình bày công trình trắc
nghiệm (Test) với mục đích lựa chọn nghề. Vào đầu thế kỷ XX, ở Mỹ, Anh,
Pháp, Thụy Điển đã xuất hiện các cơ sở dịch vụ hƣớng nghiệp.
Ở giai đoạn tiếp theo, chúng ta thấy xuất hiện tổ chức sản xuất theo
quan điểm của Taylor. Đây là một đóng góp quan trọng trong phƣơng pháp
quan sát và đánh giá công việc trong một hệ thống thống nhất về định mức lao
động, trả công lao động, tổ chức chỗ làm việc.
Ở Nga, sau Cách mạng tháng Mƣời và những năm 20, 30 của thế kỷ
XX, công tác hƣớng nghiệp đã đƣợc triển khai trên đất nƣớc Xô viết nhằm
phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá thông qua việc đào tạo nguồn
nhân lực và đội ngũ cán bộ, đặc biệt là vấn đề lựa chọn nghề cho mỗi công
nhân dân của đất nƣớc.
Những nhà khoa học và giáo dục khi xem xét vấn đề hƣớng nghiệp đối
với sự hình thành nhân cách và ảnh hƣởng của nó tới các hoạt động sản xuất
xã hội cho rằng nếu sớm thực hiện GDHN cho thế hệ trẻ trong trƣờng học thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Giáo dục hƣớng nghiệp-lập nghiệp (Career Education) ở những trƣờng
học Úc nhằm phát triển những kỹ năng, kiến thức và thái độ thông qua một
chƣơng trình học tập đƣợc kế hoạch hóa. Việc giáo dục này giúp cho HS biết
đƣa ra những quyết định về việc lựa chọn có tính hƣớng nghiệp-lập nghiệp
trong và sau khi học ở trƣờng và tham gia có hiệu quả vào đời sống lao động.
Giáo dục hƣớng nghiệp - lập nghiệp ở các nhà trƣờng Úc có 4 nhiệm vụ
quan hệ mật thiết với nhau: “Học về bản thân trong mối quan hệ với lao
động; Học về thế giới nghề nghiệp; Học về lập kế hoạch và ra quyết định
hướng nghiệp - lập nghiệp; Phát triển khả năng triển khai các quyết định về
hướng nghiệp và tiến hành thay đổi công việc” [11].
1.1.2.4. Chuẩn bị nguồn nhân lực và tinh thần hướng nghiệp ở nhà trường
Nhật Bản
Chƣơng trình cải cách giáo dục đƣợc xây dựng trên cơ sở 2 luận điểm
quan trọng: Tăng cƣờng tính linh hoạt và đa dạng trong đánh giá hệ thống
giáo dục và thực hiện cải cách giáo dục không chỉ đóng khung trong phạm vi
nhà trƣờng, trong hệ thống giáo dục mà còn phải mở rộng tầm nhìn ra phạm
vi toàn xã hội theo quan điểm mở cửa, giao lƣu, hội nhập quốc tế.
Nhà trƣờng phổ thông Nhật Bản tiến hành rèn luyện khả năng thích ứng
của HS qua một số hoạt động nhƣ: Hoạt động nhóm nhỏ và “tinh thần doanh
nghiệp Nhật Bản”; Giáo dục lòng trung thành của ngƣời lao động Nhật Bản
tƣơng lai trong trƣờng phổ thông; Giáo dục quan hệ lãnh đạo trong trƣờng
phổ thông; Hình thành thói quen cần cù, tự giác của ngƣời lao động.
1.1.2.5. Lao động tri thức - Một vấn đề mới trong hướng nghiệp cho HS
trường phổ thông tại một số nước phát triển
Tại Mỹ cũng nhƣ tại các nƣớc phát triển khác, nhóm tăng trƣởng nhanh
nhất trong lực lƣợng lao động là “lao động tri thức”. Trong vài thập kỷ tới,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
các cơ sở đào tạo kỹ thuật viên tri thức sẽ tăng lên nhanh chóng ở cả các nƣớc
Trên thực tế, trong khoảng thời gian 10 năm từ 1980 - 1990, công tác
hƣớng nghiệp đã đƣợc triển khai đối với hệ thống giáo dục phổ thông theo kế
hoạch, theo chƣơng trình và nội dung của Bộ Giáo dục - Đào tạo hoạch định
nhằm làm tốt việc phân luồng HS tốt nghiệp các cấp THCS và THPT sau khi
tốt nghiệp ra trƣờng.
1.1.3.2. Quan điểm truyền thống và quan điểm mới về GDHN ở Việt Nam
- Quan điểm truyền thống: Theo quan điểm này, GDHN gắn với khâu
chọn nghề. Về phạm vi, hƣớng nghiệp chỉ diễn ra ở trƣờng phổ thông. Về đối
tƣợng, là HS phổ thông nhƣng chủ yếu là HS từ THCS đến hết cấp THPT.
- Quan điểm mới: Theo quan điểm này, GDHN gắn với quá trình phát
triển nghề nghiệp gồm có chọn nghề và thích ứng nghề. Về phạm vi, công tác
hƣớng nghiệp diễn ra không chỉ ở trƣờng phổ thông mà ở cả trƣờng dạy nghề,
trƣờng TCCN, CĐ, ĐH và cả ở những cơ sở sản xuất kinh doanh. Về đối
tƣợng, bao gồm cả HS phổ thông, HS học nghề và TCCN, sinh viên CĐ, ĐH
và ngƣời lớn tuổi học thêm nghề hoặc chuyển đổi nghề do thay đổi công
nghệ, cổ phần hoá doanh nghiệp, môi trƣờng sống,
SƠ ĐỒ HƢỚNG NGHIỆP
Trƣờng
PT
Trƣờng
Chuyên nghiệp
Cơ sở
SX
Gia đình
Phƣơng tiện
Thông tin
Các tổ
chức XH
Các cơ quan
chuyên môn