LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
1
ĐẶNG MINH DƯỢNG
CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH NGÀNH CÔNG NGHIỆP NHỰA
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA THẾ GIỚI TRONG NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY
Bước vào thiên niên kỉ mới, con người ngày càng phải đối mặt với rất nhiều
khó khăn của cuộc sống. Và một trong những khó khăn lớn nhất mà con người phải
đối mặt là sự cạn kiệt về nguồn nguyên vật liệu như gỗ và kim loại… Tuy nhiên, chính
nhờ sự phát triển như vũ bão của khoa học kó thuật hiện nay đã đáp ứng ngày càng tốt
hơn nhu cầu của con người về mọi mặt, những vật liệu mới có các tính năng ưu việt
hơn đã được tìm thấy. Trong đó nỗi bật trên hết chính là vật liệu nhựa. Những sản
phẩm từ nhựa chiếm một tỉ trong ngày càng lớn, sản phẩm nhựa được sử dụng hầu hết
tất cả lónh vực trong công nghiệp cũng như trong dân dụng, từ những vật liệu thông
dụng trong cuộc sống cho đến những chi tiết máy đòi hỏi yêu cầu cao. Với ưu điểm lí,
hoá tính như: nhẹ, dẻo dai, đàn hồi tốt, bền, không bò ăn mòn hoá học và đặc biệt tạo
hình phức tạp và có thể tái sinh.
Ngày nay, vật liệu nhựa đã tạo ra được những sản phẩm đáp ứng những yêu
cầu cao, các chi tiết máy dần dần được thay thế bằng nhựa làm cho giá thành chế tạo
giảm xuống đáng kể, tiết kiệm công sức chế tạo và vật liệu q, trong khi khả năng
làm việc của các chi tiết đó vẫn đảm bảonhư bánh răng, vỏ máy, vỏ xe… Các sản
phẩm nhựa được cũng khẳng đònh được tính đa dạng và thông dụng trong cuộc sống
như : keo dán, vỏ bọc cách điện, vật liệu cách li, vật liệu làm sàn, ống lắp ráp , các
thiết bò phòng tắm, dây cáp, dây điện cách điện cách điện, phần lớn các chi tiết đúc
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
3
ĐẶNG MINH DƯỢNG
Bảng thống kê số lượng công nhân làm việc trong ngành công nghiệp hoá học ở
Hoa Kỳ qua các năm 1975, 1985:
Lónh vực 1975 1985
Công nghệ vô cơ 149 143
Dược phẩm 167 205
Chất tẩy rửa 142 148
Công nghệ hữu cơ 150 164
Nông nghiệp 65 65
Trong những năm gần đây, con người chuyển sang dùng chất dẻo thay thế cho
các vật liệu khác rất đáng kể như: khoảng 3 triệu pound dùng làm thảm, 250 triệu
pound dùng làm ghế nệm, và các loại ván polystyrene chòu tác động mạnh như những
sản phẩm được làm từ gỗ trước đó.
Bảng thống kê các loại vật liệu cao phân tử được sản xuất nhằm mục đích cân
bằng trong thương mại năm 1995 ( triệu USD)
Vật liệu Xuất khẩu Nhập khẩu
Ogarnic chemical 6000 4600
Inogarnic chemical 2000 2000
Radial active material 1300 1400
Pigments, paintsand varnishes 300 270
Medicinal and pharma ceutical 2700 1080
Fertilizers 2160 1000
Plastics and resins 3800 1600
Pesticicles and disindeetantees 1900 100
• Sản xuất nguyên liệu : có 2 nhà máy sản xuất PVC với công suất 200.000 tấn và
một nhà máy sản xuất DOP và 3 nhà máy sản xuất PVC compound
• Lónh vực chế tạo ø thiết bò và khuôn mẫu: nhiều cơ sở đã đầu tư thiết bò hiện đại
đã chế tạo một số loại khuôn mẫu kó thuật cao, và bắt đầu chế tạo một số dạng
máy ép thuỷ lực, máy ép đùn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
5
ĐẶNG MINH DƯỢNG
Trong sự tăng trưởng đó bao bì có tốc độ phát triển cao và toàn diện trên các
mặt:
• Bao bì mềm đơn lớp và đa lớp
• Bao bì dạng sợi dệt
• Bao bì rổng ( dạng chai lọ, thùng chứa dạng thổi
• Bao bì dạng tấm, đònh hình sản phẩm theo phương pháp chân không
• Bao bì thùng chứa dạng ép phun(két bia, két nước ngọt, nước khoáng…)
Riêng bao bì mềm phát triển rất nhanh các loại màng mỏng nhiều lớp ,bao gói
mì ăn liền, bánh kẹo, sữa, chè, cafe, mì chính các loại thực phẩm và hải sản đông
lạnh chế biến, bột giặt… Dạng túi siêu thò cũng phát triển nhanh và bắt đầu tham gia
xuất khẩu vào các thò trường khó tính như Nhật Bản, Châu Úc, Châu âu, Châu Mó.
Đặc biệt tiến bộ nhiều về mặt màu sắc in ấn. Hạn chế và dần dần đi đến chấm dứt
việc nhập khẩu các loại bao bì này như trước đây. Từ các cơ sở nhỏ và vừa với doanh
số 1-2 triệu USD/năm. Một số công ty đã vươn lên thành các công ty có tầm cỡ với
doanh số 30triệu USD/ năm, như công ty bao bì nhựa Tân Tiến, Liksin…
Bao bì dạng sợi dệt từ chỗ gần 30 triệu sản phẩm trên năm vào năm 1997 và
đã đạt sản lượng 1 tỉ bao vào năm 2002 phục vụ cho bao bì cho các ngành thực phẩm,
lương thực, muối, hoá chất, phân bón, thức ăn gia súc… Một số doanh nghiệp đầu đàn
đã có sản lượng từ 50-100 triệu bao năm như: Sadico Cần Thơ, Công ty Hoá Chất 76,
Tân Đại Hưng, Công ty cổ phần Nhựa Tân Hoá…
Về mặt xuất khẩu chúng ta đã có nhiều thò trường như Nhật, Úc, Châu Âu,
Châu Mó, với tổng số sản phẩm ước chừng 150triệu USD/2002
1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NHỰA TỚI NĂM 2010
Với tốc độ phát triển trên đây, căn cứ vào những chỉ tiêu phát triển kinh tế 10
năm (2001 – 2010) của Nhà nước, với mức tăng bình quân GDP 7%/năm, đạt con số
thu nhập bình quân 860USD/người vào năm 2010. Mức tăng trưởng công nghiệp nói
chung từ 13-14%/ năm. Ngành nhựa Việt Nam hồ hởi bước vào thập niên đầu của thế
kỉ 21.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
7
ĐẶNG MINH DƯỢNG
Chúng ta dự kiến mức tăng trưởng của công nghiệp nhựa Việt Nam là
15%/năm trong 10 năm từ 2001-2010 cao hơn mức tăng trưởng công nghiệp chung là
2%(mà bình quân trước đó của ngành công nghiệp nhựa là 30%/năm) thì tới năm
2010 sản phẩm toàn ngành nhựa sẽ đạt con số 3.850.000 tấn và mức bình quân chỉ số
chất dẻo là 40kg/người. Doanh số từ 1,6tỷ USD/năm tăng lên 7 tỷ USD vào năm 2010
Sự tăng trưởng đó dự kiến sẽ phân ra như sau:
• Bao bì (tốc độ tăng trưởng 15%/năm) đạt sản lượng 1.400.000 tấn
• Vật liệu xây dựng (tốc độ tăng trưởng 15%/năm) đạt sản lượng 600.000 tấn
• Sản phẩm gia dụng thông thường (tốc độ tăng trưởng 13%/năm) đạt sản lượng
1.400.000 tấn
• Sản phẩm kó thuật (tốc độ tăng trưởng 20%/năm) đạt sản lượng 450.000 tấn.
Với tốc độ tăng trưởng như trên đặt ra trước mắt doanh nghiệp nhựa những
nhiệm vụ cấp bách đầu tư chiều sâu và cả đầu tư mở rộng. Lượng vốn can để có thể
đầu tư tối thiểu phải là 1 tỉ USD. đây những giải pháp hữu hiệu được đặt ra cho các
doanh nghiệp chúng ta và cả trước nhà nước nữa.”Một trung tâm tư vấn đầu tư và xúc
tiến thương mại” của hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA ) cần phải được cũng cố và phát
triển để góp phần vào hoạt động hữu hiệu cho các doanh nghiệp. Bộ Tài Chính có
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
9
ĐẶNG MINH DƯỢNG
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CAD/CAM VÀ PHẦN MỀM PRO/ENGINEER
2.1 TỔNG QUAN VỀ CAD/CAM
Quá trình sản xuất bao gồm các quá trình:
• Chuẩn bò sản xuất ( đơn đặt hàng , nguồn nguyên vật liệu…)
• Thiết kế sản phẩm.
• Lập kế hoạch sản xuất.
• Sản xuất
• Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
• Quản lí sản xuất
Để có thể tăng năng suất và giảm giá thành chế tạo tiết kiệm công sức thì các
nhà thiết kế và chế tạo cần phải vận dụng những thành tựu của công nghệ hiện đại,
để tăng năng suất thiết kế, chế tạo đó chính là công nghệ thiết kế và sản xuất chế tạo
sản suất nên đem lại năng suất lao động cao hơn, sản phẩm ngày càng hoàn thiện
hơn. Với sự đóng góp to lớn của các ngành khoa học nói trên, con người đã hình thành
nên các quy trình sản xuất tiến bộ, phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của con người
trong đó tiến bộ nhất là hệ thống sản xuất tích hợp của máy tính CIMS ( computer
integrated manufacturing system)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
11
ĐẶNG MINH DƯỢNG
Hình 2.1: vai trò của hệ thống CAD/CAM trong hệ thống CIMS
• CAE (computer aided engineering): phân tích kỹ thuật
• CAPP( computer aided process planning): lập quy trình chế tạo
• CNC ( computer numberical controller) máy gia công điều khiển chương trình số
• CAQ(computer aided quality control): quản lý chất lượng với sự trợ giúp của
máy tính
• MRP (manufacturing resources planning): hoạch đònh nguồn sản suất
• PP( production planning): lập kế hoạch sản suất
Các thành phần của hệ thống CIMS được quản lý và điều hành trên cơ sở dữ
liệu của máy tính là hệ thống trong đó được sử dụng phần lớn của hệ thống
CAM/CAM và các máy gia công điều khiển chương trình số CNC như là máy gia
công kim loại bằng chùm tia lazer, cácc loại máy tiện CNC, phay CNC, gia công kim
loại bằng tia lửa điện các loại máy tạo mẫu nhanh… các loại máy CNC này cần dữ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
12
ĐẶNG MINH DƯỢNG
liệu để gia công, các dữ liệu như vậy được các phần mềm CAD/CAM tạo ra, vì vậy
ĐẶNG MINH DƯỢNG
Hình 2.3: chu trình sản xuất có sử dụng máy tính
Ưu điểm của qui trình thiết kế và gia công tạo hình theo công nghệ CAD/CAM
Thiết kế các sản phẩm có hình dạng phức tạp trong không gian 3D tạo bản vẽ và tự
động xác đònh kích thướt. Cho phép liên kết động giữa bản vẽ 2D và 3D nếu cần thiết
thì có thể hiệu chỉnh kích thướt dề dàng.
• Liên kết với các modul khác để thực hiện các quá trình tính toán và phân tích kó
thuật, mô phỏng gia công thử để kòp thời sửa chữa trước kkhi tiến hành quá trình
sản xuất.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
14
ĐẶNG MINH DƯỢNG
• Biên dòch các đường chạy dao chính xác dùng cho công nghệ gia công trên máy
CNC và truyền chương trình gia công qua các máy CNC thông qua mạng máy tính
• Theo dõi liên tục thu nhập dữ liệu từ quá trình sản xuất và điều khiển các quá
trình bằng phần mềm nên bề mặt gia công trở nên chính xác và tinh xảo hơn
• Xây dựng đònh mức lao động lập kế hoạch cung ứng vật tư
• Kiểm tra chất lượng sản phẩm tự động bằng máy tính chẳng hạn như việc dò
khuyết tật của sản phẩm
• Dễ dàng lưu trữ sửa đổi tạo ra sản phẩm mới dựa trên những ý tưởng của sản
phẩm cũ. Khả năng nhầm lẫn bi hạn chế. Nhất là thời gian thực hiện toàn bộ qui
trình giảm đi đáng kể
• Tuỳ theo qui mô sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà CAD/CAM được ứng dụng
có mức độ vào những khâu trong quá trình sản xuất. Đối với một doanh nghiệp
lớn, hiện đại thì CAD/CAM được ứng dụng hầu hết vào mọi khâu của quá trình
• Sự xuất hiện và phát triển của hệ thống CAD/CAM đã làm cho bộ mặt của
nghành cơ khí nói chung và ngành khuôn mẫu nói riêng thay đổi rõ rệt, cho phép
những ứng dụng to lớn trong sản xuất
2.2 TỔNG QUAN PHẦN MỀM PRO/ENGINEER
2.2.1 Nội dụng của phần mềm Pro/Engineer
Pro/E là một trong những phần mềm CAD/CAM rất hữu ích trong việc thiết kế
gia công khuôn. Là phần mềm CAD/CAM phát triển bởi công ty Parametic
Technology Corpration (PTC) một công ty của Mó tại bang Massachusetts. Hiện nay
Pro/E được sử dụng rất phổ biếnvì các tính năng mạnh mẽ và hiện đại của nó. Nó trợ
giúp người thiết kế từ khi thiết kế sản phẩm đếùn khi thiết kế khuôn và gia công
khuôn. Bộ phần mềm này bao gồm 5 modul :
• Modeling – xây dựng mô hình trong không gian 3 chiều
• Drawing – tạo bản vẽ từ không gian 3 chiều lên kích thước yêu cầu kó thuật
• Assembly – lắp ráp các chi tiết để tạo ra một modul hoàn chỉnh
• Mold design – thiết kế khuôn để tạo ra sản phẩm đã được vẽ trong Model
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
16
ĐẶNG MINH DƯỢNG
• Manufacturing – thiết kế qui trình gia công các cghi tiết đã được hình thành
trong Mold design
2.2.2 Ưu điểm của phần mềm Pro/E
Pro/E dễ dàng thao tác sử dụng với một giao diện đẹp mang tính khoa học hợp
lí thân thiện
Pro/E có khả năng thiết kế sản phẩm có hình dáng phức tạp theo theo không
gian 2D hoặc 3D
Các chi tiết bởi Pro/E đều tồn tại dưới dạng các tham số nên dễ dàng sửa đổi
tất cả được liệt kê trong một Model tree hiển thò cùng với màng hình thiết kế.
Pro/E hỗ trợ phần Intermanager giúp ta lên kích thước tự động mà không phải
phần mềm nào cũng có đã làm tăng năng suất thiết kế rất nhiều
Pro/E có khả năng hiển thò chi tiết ở nhiều dạng như khung dây khối rắn, cho
ngắn ngọn dưới dạng nghiên cứu chứ không đi sâu vào chi tiết từng lệnh
Trong lónh vực cơ khí chế tạo khuôn mẫu, Pro/E cung cấp các module và được
sử dụng theo trình tự như sau:
• Modeling
Giới thiệu một số lệnh xây dựng vật thể bằng phương pháp tạo hình khối
Tạo vật thể khối để rồi từ đó hiệu chỉnh từ khối tạo ra như: xén cắt , bo phù hợp
với yêu cầu của sản phẩm. Tuy nhiên, khi gặp những vật thể phức tạp thì phương
pháp này không đáp ứng được.
Các lệnh xây dựng
Hole: tạo lỗ trên chi tiết
Protrusion: tạo phần đặc của vật thể theo phương pháp tạo khối
Extrude: tạo khối đùn theo tiết diện vuông góc mặt cắt ngang
Revolve: tạo khối tròn xoay theo phương pháp quét mặt cắt dọc của chi tiết theo
một đường trục
Sweep: tạo khối bằng phương pháp quét tiết diện theo một đường dẫn
Blend: tạo khối bằng phương pháp trùm các mặt cắt
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
18
ĐẶNG MINH DƯỢNG
Use quilt: chuyển đổi khối rỗng được xây dựng bằng phương pháp tạo mặt thành
khối đặc
Advanced: tạo khối phức tap
Var sec swp: tạo khối bằng phương pháp quét theo nhiều đường dẫn tạo ra vật thể
có các tiết diện sắp thay đổi
Swept blend: tạo khối trùm từ các tiết diện nằm dọc theo quỹ đạo quét
Helical swp: tạo các xoắn ốc theo các tiết diện và các bước xoắn
Sec to surf: biến đổi tiết diện thành mặt
Pipe: tạo chi tiết có dạng ống
Trim : cắt đứt một mặt để hình thành một hay hai mặt mới
Transform: chứa các lệnh di chuyển hay copy một mặt ra một vò trí khác
Flat: tạo mặt hạn chế
Fillet: tạo mặt bo tròn
Copy: tạo mặt copy
Offset: tạo mặt offset
Freeform: tạo mặt có hình dạng tự do
Extend: kéo dài mặt
Draft Offset: tạo một vùng mặt cách mặt cho trước một đoạn và vát nghiêng cát
mặt xung quanh
Area Offset: tạo một vùng mặt cách mặt cho trước một đoạn
• ASSEMBLY
Sau khi tạo ra được các chi tiết của sản phẩm, nhiệm vụ quan trọng tiếp theo khi
tạo các bản vẽ lắp là hình thành mối quan hệ lắp ghép giữa các chi tiết. Modul này
không chỉ cho phép ta ghép các chi tiết lại với nhau mà còn các chức năng như :
Chỉnh lí các chi tiết lắp ghép khi bung
Chỉnh lí bản thiết kế chi tiết và bản lắp
Tạo quan hệ kích thước giưa các chi tiết trên bản vẽ lắp.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
20
ĐẶNG MINH DƯỢNG
Tạo hình chiếu và kích thước cho bản vẽ lắp.
• MOLDING
Pro/E cung cấp cho ta hai công cụ mạnh là thiết kế khuôn và gia công khuôn
Giới thiệu một số lệnh xây dựng khuôn
Pro/E có khả năng xây dựng bộ khuôn bằng phương pháp tạo hình giống như
tạo chi tiết, nhưng tạo khuôn bằng phương pháp phân tích bề mặt chi tiết cần tạo
khuôn mới là điểm mạnh đáng kể của Pro/E, nó cho phép ta xây dựng bộ khuôn khớp
ra bề mặt chứa đường biên khuất bóng của chi tiết, bề mặt thu được chính là mặt phân
khuôn
Skirt: tạo mặt phân khuôn bằng phương pháp trùm lên bề mặt chi tiết một bề mặt
giống như hình dạng của nó
Mold volume: tạo phần thể tích đặc của khuôn
Create: tạo thể tích đặc của khuôn bằng phương pháp tạo hình
Gather: thu thập các bề mặt bao quanh phần thể tích cần tạo
Sketch: tạo phần thể tích đặc của khuôn bằng phương pháp tạo hình giống như tạo
hình chi tiết
Split: phân chia thể tích theo mặt phân khuôn đã tạo ra trước
Mold component: hình thành các thành phần chế tạo nên bộ khuôn
Mold check: kiểm tra các thông số kỹ thuật của bộ khuôn như góc thoát khuôn bề
dày khuôn, phần nhô ra của lòng khuôn, kiểm tra mặt phân khuôn
Mold opening: tháo khuôn, thao tác này giúp ta quan sát bộ khuôn ở trạng thái mở
Molding: hình thành chi tiết sau khi đúc trong bộ khuôn
Các lệnh thông dụng cho phần gia công khuôn
Mfg model: thiết lập dữ liệu về chi tiết và phôi trong quá trình gia công
Assemble: thu thập các dữ liệu hình dạng chi tiết, phôi, hay thu thập các dữ
liệu có sẵn
Create: tạo ra chi tiết và phôi đưa vào quá trình gia công
Chọn thông số về hệ toạ di chuyển máy
Chọn dao và các thông số công nghệ của các quá trình gia công trên máy
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
22
ĐẶNG MINH DƯỢNG
Mô phỏng các quá trình gia công
Thiết lập hệ trục toạ độ cho máy
Mô phỏng các đường chạy dao để gia công chi tiết
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : LÊ TRUNG THỰC
SVTH : TIỀN TIẾN CHUNG Trang
24
ĐẶNG MINH DƯỢNG
khuôn cho sản phẩm nhiều màu làm từ nhiều vật liệu
3.2 TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ ĐÚC SẢN PHẨM NHIỀU VẬT LIỆU
3.2.1 Sản phẩm nhiều vật liệu
Sản phẩm nhiều vật liệu bao gồm hai hay nhiều lớp vật liệu khác nhau tạo
thành. Các vật liệu này có thể liên kết với nhau bằng các liên kết hoá học nếu chúng
đồng nhất hay nếu không thì được liên kết với nhau bằng các khoá cơ khí
Các sản phẩm nhiều vật liệu, nhiều màu có ưu điểm:
• Bằng cách lựa chọn các vật liệu mà chúng không bám dính với vật liệu khác, ta
có thể làm ra các chi tiết nối với nhau- chẳng hạn khớp nối, ví dụ: dùng lắp ráp
trong khuôn, do đó sẽ loại bỏ sự cần thiết khâu lắp ráp
• Hay trong sản phẩm có một loại vật liệu tốt cần được bảo vệ khỏi các tác nhân
bên ngoài bằng một loại vật liệu khác. Cũng như ta chỉ cần một vật liệu tốt tại một
bộ phận của sản phẩm và các bộ phận còn lại sử dụng vật liệu thường
• Tính thẩm mỹ của sản phẩm tốt hơn sản phẩm một màu
• Tính cạnh tranh: ví dụ ly nhựa được làm từ một màu với ly nhựa làm từ nhiều
màu có trang trí các hoa văn thì chắc chắn ly nhựa làm từ nhiều màu sẽ được
khách hàng sử dụng
3.2.2 Các phương pháp đúc nhiều vật liệu
Sản phẩm nhiều vật liệu được làm thông qua một vài kó thuật phun tạo hình
đặc biệt. Các lớp vật liệu hỗn hợp polymer khác nhau được gia nhiệt đến nhiệt độ
nóng chảy của chúng, sau đó được lần lượt phun vào một lòng khuôn hoặc nhiều lòng
khuôn. Polymer nóng chảy sau đó hoá rắn thành các hình dạng mong muốn từ hình
dạng của các lòng khuôn mà chúng nằm trong đó. Sau đây là cây sơ đồ biểu thò các
phương pháp đúc sản phẩm nhiều vật liệu