TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:
Phân tích tình hình tài chính
Công Ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức
GVHD : TS. NGÔ QUANG HUÂN
Học viên : NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
Lớp : Cao học QTKD - Ngày 2
Khoá : 18
TP.HỒ CHÍ MINH
Tháng 03 năm 2010
Lời nói đầu
Vấn đề tài chính trong một công ty luôn là một là một vấn đề cấp thiết. Một công ty
có tình hình tài chính tốt sẽ dễ dàng huy động vốn và có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn
trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt của nền kinh tế. Vì vậy để có thể tạo ra
được lợi nhuận tối đa và giảm thiểu các rủi ro thì công ty và các nhà đầu tư phải phân
tích và dự báo chính xác tình hình tài chính cũng như thị trường đầu tư. Để đánh giá
được hiệu quả hoạt động của công ty không phải dễ. Bên cạnh đó sau khi gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO, tổ chức thành công Hội nghị APEC, vị thế quốc gia
đang có nhiều thay đổi theo hướng phát triển. Đất nước đang đứng trước biến đổi với
muôn vàn thời cơ và những yếu tố cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Trong bối cảnh đó,
hầu hết các doanh nghiệp trong nước còn nhiều khó khăn do năng lực tài chính còn
thấp và bước đầu mở cửa còn gặp nhiều khó khăn và thách thức trong cách nhìn nhận
của các nhà đầu tư ở nước ta chủ yếu do cảm tính nên rất khó dự báo để đầu tư.
Công ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức cũng là một trong những công ty đầu tư
bất động sản được niêm yết trên thị trường chứng khoán năm 2006 với mã chứng
khoán TDH, công ty cũng có những ưu khuyết điểm và cũng có những cơ hội và thử
thách trên thị trường.
Quản trị tài chính là một môn học rất có ích trong việc đánh giá tình tình tài chính
giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh. Tổ chức tư vấn: công ty cổ phần chứng
khoán TP Hồ Chí Minh. Kiểm toán độc lập: công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế
toán và kiểm toán (AASC).
1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực đầu tư và kinh doanh địa ốc: Đây là hoạt động chủ lực và chiếm tỷ
trọng chủ yếu trong doanh -thu và lợi nhuận của Công ty. Với sự vững vàng về
chuyên môn lẫn kinh nghiệm, Công ty đã tiến hành thực hiện nhiều dự án đầu tư,
tạo ra nhiều sản phẩm nhà ở cung cấp cho khách hàng và góp phần xây dựng một
số khu đô thị cho Thành phố. Phạm vi đầu tư của Công ty bao gồm các dự án xây
dựng khu nhà ở, xây dựng chung cư, chợ, văn phòng và hạ tầng kỹ thuật liên quan.
Lĩnh vực sản xuất & dịch vụ: Bên cạnh lĩnh vực đầu tư bất động sản, để tạo ra
nền tảng vững chắc, Công ty đã đầu tư vào một số lĩnh vực mới như: Chợ Đầu mối
Nông sản Thực phẩm Thủ Đức, sản xuất nước đá tinh khiết, dịch vụ, kho bãi, kinh
doanh TDTT, kinh doanh xăng dầu, nhà hàng…. Đây là những hướng đầu tư tạo
thêm sự phong phú cho hoạt động của công ty và góp phần khai thác thêm nhiều cơ
hội mới, hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận cho Công ty và phân tán bớt các rủi ro
trong kinh doanh. .
Lĩnh vực đầu tư tài chính: Đây là một lĩnh vực được Công ty chú trọng và xác
định là mũi nhọn kinh doanh chiến lược quan trọng trong giai đoạn 2004-2005 và
sẽ mở rộng và phát triển trong các năm sau. Việc chuyển hướng khai thác tiềm
năng của lĩnh vực này đã góp phần đưa Công ty tiếp cận thêm nhiều cơ hội đầu tư
mới.
1.3 Tầm Nhìn:
Luôn trong nhóm các công ty kinh doanh địa ốc và đầu tư phát triển hàng
đầuViệt Nam.
Trở thành tập đoàn kinh tế vững mạnh.
Quốc tế hoá về vốn, đối tác và địa bàn đầu tư.
1.4 Sứ mệnh:
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ về bất động sản nhằm thỏa mãn nhu cầu khách
hàng với khẩu hiệu “Cùng bạn nâng cao chất lượng cuộc sống”.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
P.TỔNG
GIÁM ĐỐC
P.
HCNS
P.BÁN
HÀNG
P.
TIẾP
THỊ
P.
PHÁT
TRIỂN
DỰ ÁN
P. KẾ
TOÁN
&
NGÂN
QUỸ
P.
ĐẦU
TƯ &
TÀI
CHÍNH
P.
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (120.483.000)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 127.467.869.790 123.011.218.064 311.481.626.390
1. Phải thu của khách hàng 67.397.609.394 65.650.213.880 131.938.208.830
2. Trả trước cho người bán 40.249.414.134 34.232.605.208 135.170.087.630
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD
5. Các khoản phải thu khác 19.820.846.262 23.128.398.976 44.373.329.930
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
IV. Hàng tồn kho 447.429.923.577 395.311.164.839 469.475.675.117
1. Hàng tồn kho 447.429.923.577 395.311.164.839 469.475.675.117
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TÀI SẢN Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 503.898.652.425 729.460.579.540 927.584.045.460
I Các khoản phải thu dài hạn - - -
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3. Phải thu dài hạn nội bộ
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
II. Tài sản cố định 48.349.486.039 76.628.934.466 207.305.458.307
1. Tài sản cố định hữu hình 28.704.763.659 58.256.137.171 56.943.724.816
- Nguyên giá 44.177.991.594 78.898.189.163 83.314.661.564
- Giá trị hao mòn lũy kế (15.473.227.935) (20.642.051.992) (26.370.936.748)
2. Tài sản cố định thuê tài chính -
- Nguyên giá -
- Giá trị hao mòn lũy kế -
3.Tài sàn cố định vô hình
2.432.109.83
5 5.352.361.221 30.569.982.785
- Nguyên giá 2.577.279.581 5.562.228.026 31.739.549.766
113.364.297.18
7 123.255.206.250 55.450.399.913
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
18.821.631.13
9 39.050.292.176 66.871.618.390
5. Phải trả người lao động
3.558.307.40
1 8.299.292.189 7.052.096.113
6. Chi phí phải trả 45.112.206 501.390.233 51.249.650.081
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD
9. Các khoản phải trả phải nộp khác 42.758.855.255 3.474.206.624 5.261.910.664
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
II. Nơ dài hạn 146.158.039.187 210.813.746.691 250.058.072.508
1. Phải trả dài hạn người bán
2.Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
137.288.235.64
0 143.588.992.838 159.092.675.885
4. Vay và nợ dài hạn 8.374.000.000 66.536.378.071 89.976.282.332
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 495.803.547 688.375.782 989.114.291
7. Dự phòng phải trả dài hạn
B - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 755.810.694.276 1.001.009.161.787 1.239.635.250.074
I. Vốn chủ sở hữu 747.728.127.171 986.949.976.685 1.222.367.224.329
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 170.000.000.000 252.500.000.000 378.750.000.000
2.Thặng dư vốn cổ phần
355.835.567.30
0 509.135.687.300 435.099.020.376
3. Vốn khác của chủ sở hữu
6.Doanh thu hoạt động tài chính
62.484.108.08
1 40.819.872.363 87.259.527.562
7. Chi phí hoạt động tài chính 2.268.896.735 31.224.707.759 (4.019.559.601)
8. Chi phí bán hàng
795.351.98
0 1.845.705.583 550.411.183
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
33.014.192.03
0 50.442.538.196 54.432.466.527
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh 106.571.658.205 269.151.648.144 301.386.269.952
11. Thu nhập khác
16.517.951.13
5 11.959.887.262 47.113.367.394
12. Chi phí khác
319.744.79
5 247.359.952 4.069.537.163
13.Lợi nhuận khác 16.198.206.340 11.712.527.310 43.043.830.231
14. Phần lợi nhuận (lỗ) trong cty liên kết, LD 64.234.590.572 1.320.447.566
15.Tổng lợi nhuân kế toán trước thuế 187.004.455.117 282.184.623.020 344.430.100.183
16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
22.493.34
8.508
70.144.440
.539
59.352.8
55.497
17.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm xây dựng TSCĐ và TS
dài hạn khác (64.399.682.060) (14.884.428.120)
(65.593.320.48
1)
2.Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và
TS dài hạn khác 147.108.369
13.845.45
3
3.Tiền chi cho vay mua các công cụ nợ của
đơn vị khác (67.893.349.427)
(1.479.244.707.495
)
(100.678.049.18
5)
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của
đơn vị khác 130.011.822.331
1.405.139.108.05
3
122.834.412.21
5
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 239.905.280.100) (258.805.096.441) (93.438.727.689)
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 30.000.000.000 55.148.607.699 54.848.485.090
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
được chia 72.258.996.850 38.061.133.129 58.743.497.059
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (139.780.384.037) (254.585.383.175)
(23.269.857.53
8)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tỷ lệ thanh toán nợ ngắn hạn (CR) lần 3,15 3,50 3,17
Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) lần 0,81 1,53 1,48
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt lần 0,07 0,52 0,35
Tỷ số ngân lưu từ HĐKD/nợ ngắn hạn % 12,21 104,74 (25,50)
Giá trị mua tín dụng triệu đồng 555.775 235.564 291.489
Khoản Phải trả bình quân triệu đồng 338.551 375.119 471.382
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số vòng quay các khoản phải trả lần 1,64 0,63 0,62
Tỷ lệ tự tài trợ lần 0,68 0,70 0,68
Tỷ lệ các khoản phải thu/phải trả % 37,65 29,88 58,65
Tổng doanh thu triệu đồng 331.748 653.628 616.787
Số dư bình quân các khoản phải thu triệu đồng 127.468 125.240 217.246
Vòng luân chuyển các khoản phải thu vòng 2,60 5,22 2,84
Kỳ thu tiền bình quân (DSO) ngày 140,24 69,94 128,56
Giá vốn hàng bán triệu đồng 108.346 287.683 217.324
Hàng tồn kho bình quân triệu đồng 447.430 421.371 432.393
Vòng quay của hàng tồn kho vòng 0,24 0,68 0,50
Vốn cố định bình quân triệu đồng 503.899 616.680 828.522
Vòng quay vốn cố định vòng 0,66 1,06 0,74
Tổng tài sản triệu đồng 1.109.883 1.432.980 1.819.704
Tổng tài sản bình quân triệu đồng 1.109.883 1.271.432 1.626.342
Vòng quay toàn bộ tài sản vòng 0,30 0,51 0,38
VCSH triệu đồng 755.811 1.001.009 1.239.635
Vòng quay của VCSH vòng 0,44 0,65 0,50
Tỷ số nợ % 30,50 28,73 29,18
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) triệu đồng 189.273 313.409 340.411
Tình hình tài chính của công ty có tăng trưởng trong 3 năm qua, các chỉ tiêu tài
chính nhìn chung năm 2008 đã đạt mức cao so với năm 2007 và hoàn thành vượt mức
kế hoạch cho thấy công ty cũng đã tăng trưởng ổn định, tuy nhiên do ảnh hưởng tình
hình kinh tế chung nên năm 2009 các chỉ tiêu đã bị giảm nhưng không đáng kể.
Là một công ty có quy mô tương đối lớn và ngày càng mở rộng, với tổng tài sản
của công ty năm 2009 là 1.820 tỷ đồng, đã tăng 27% so với năm 2008 và tăng 29% so
với năm 2007 và vốn chủ sở hữu năm 2009 là 1.240 tỷ tăng 1.24 lần so vớn năm 2008
và tăng 1.63 lần so với năm 2007.
Khả năng thanh toán nợ và khả năng tự tài trợ trong năm 2009 đã tăng lên đáng
kể so với các năm trước cho thấy tình hình tài chính của công ty ngày càng tốt hơn.
Trong tình hình kinh tế suy thoái như hiện nay công ty vẫn có thể có đủ tiền mặt và tài
sản lưu động để trả nợ ngắn hạn.
Với tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả năm 2009 tăng 58.65% so
với năn 2008 chỉ có 29.88% và năm 2007 là 37.65% cho thấy các khoản vốn công ty
chiếm dụng tăng lên nhưng cả 3 năm tỉ lệ này đều thấp hơn rất nhiều so với 100% cho
thấy công ty có khả năng chiếm dụng vốn lớn, các khoản phải thu nhỏ hơn rất nhiều so
với các khoản nợ cần thu hồi và vòng luân chuyển các khoản phải thu năm 2009 giảm
so với năm 2008 và kỳ thu tiền bình quân lên đến 128 ngày nên cũng rủi ro trong thanh
khoản.
Vòng quay của hàng tồn kho và vòng quay vốn cố định ổn định ổn định trong
năm 2009 giảm so với măm 2008 nhưng từ năm 2007 qua năm 2008 tăng mạnh, hàng
tồn kho giảm từ 0.68 vòng còn 0.50 vòng tạo nên không có biến động lớn giữa năm
2009 và năm 2008. vốn cố định từ 1.06 vòng chỉ còn 0.74 vòng cho thấy mức độ sử
dụng vốn cố định năm 2009 không hiệu quả bằng năm 2008.
Bên cạnh đó, vòng quay toàn bộ tài sản và vòng quay vốn chủ sở hữu cũng giảm
nên doanh thu trên vốn năm 2009 không đạt hiệu quả băng năm 2008.
Xét thêm về nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty, ta thấy:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = nguồn vốn dài hạn – tài sản dài hạn
= nợ dài hạn+vốn chủ sở hữu-TSDH
Năm 2007 = 146.158 + 755.811 – 503.899 = 398.070 > 0
A - TSNH
605.984 703.520 892.120 97.535 16,10 188.600 26,81 54,60 49,09 49,03
I. Vốn bằng tiền
13.994 103.749 97.921 89.754 641,36 (5.828) (5,62) 1,26 7,24 5,38
II. Đầu tư ngắn hạn
14.464 80.808 5.626 66.343 458,68 (75.181) (93,04) 1,30 5,64 0,31
III. Khoản phải thu
127.468 123.011 311.482 (4.457) (3,50) 188.470 153,21 11,48 8,58 17,12
IV. Hàng tồn kho
447.430 395.311 469.476 (52.119) (11,65) 74.165 18,76 40,31 27,59 25,80
V. TSLĐ khác
2.628 641 7.616 (1.987) (75,60) 6.975 1.087,85 0,24 0,04 0,42
B. TSCĐ & TDH
503.899 729.461 927.584 225.562 44,76 198.123 27,16 45,40 50,91 50,97
I. Tài sản cố định
31.137 63.608 87.514 32.472 104,29 23.905 37,58 2,81 4,44 4,81
II. Đầu tư DH
421.352 624.495 674.134 203.143 48,21 49.639 7,95 37,96
43,5
8 37,05
III BĐS đầu tư
31.629 10.750 10.067 (20.879) (66,01) (683) (6,35) 2,85 0,75 0,55
IV. Chi phí XDDD
17.213 13.020 119.792 (4.192) (24,36) 106.771 820,03 1,55 0,91 6,58
V. Lợi thế TMại
1.335 7.459 6.978 6.124 458,77 (480) (6,44) 0,12 0,52 0,38
VI. TSDH khác
1.233 10.128 29.099 8.895 721,23 18.971 187,32 0,11 0,71 1,60
TỔNG TÀI SẢN
1.109.88
Năm 2008 so với năm 2007, tài sản lưu động tăng 16.10%, mức tăng 97.535 triệu
đồng, nguyên nhân chủ yếu các khoản phải thu ngắn hạn tăng 66.343 triệu đồng, tỷ lệ
tăng 458,68% và vốn bằng tiền tăng 89.754 triệu đồng tương ứng 641,36%, trong khi
đó các khoản phải thu giảm 4.457 triệu đồng, với tỷ lệ giảm 3,50%, hàng tồng kho
giảm 52.119trie6u5 đồng, tương ứng 11,65% và tài sản ngắn hạn khác giảm 1.987 triệu
đồng tương ứng 75,60%. Tài sản cố định tăng 104,29%, mức tăng 32.472 triệu đồng
đồng thời các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 48,21%, mức tăng 203.143 triệu
đồng do trong năm 2008 công ty đã thực hiện góp vốn với Tổng công ty CP Phong
Phú, KCN Thạch Đức – Long An, khu dân cư và TTTM Phước Long A, khu dân cư và
TTTM Phước Long BUD, khu dân cư Bến Lức – Long An. Nguồn vốn chủ sở hữu
tăng 245.198 triệu đồng tương ứng 32,44% trong đó vốn điều lệ tăng 82.500 triệu đồng
tương ứng 48,53% do công ty huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu và lợi nhuận
chưa phân phối tăng 11.826 triệu đồng, tuy nhiên trong năm 2008 công ty mua lại
1.177.366 cổ phiếu với giá mua bình quân là 50.882 đồng/cổ phiếu, trị giá 59.906 triệu
đồng để làm cổ phiếu quỹ. Nợ phải trả cũng tăng 73.137 triệu đồng, chủ yếu do nợ dài
hạn tăng 64.656 triệu đồng tương ứng 44,24% và nợi ngắn hạn tăng 8.482 triệu đồng
tương ứng 4,41%, nguyên nhân chính là do trong năm công ty có ký hợp đồng vay vốn
dài hạn với ngân hàng để triển khai xây dựng chung cư TDH-Trường Thọ.
Năm 2009 so với năm 2008, tài sản lưu động tăng 26,81% tương ứng 188.600 triệu
đồng, nguyên nhân chủ yếu là do các khoản phải thu tăng 153,21% tương ứng 188147
triệu đồng và hàng tồn kho tăng 18,76% mức tăng 74.165 triệu đồng, tài sản lưu động
khác cũng tăng 6.975 triệu đồng trong khi tiền và các khoản tương đương tiền giảm
5,62% so với năm 2008, số dư 97.921 triệu đồng, và do công ty đã đầu tư mua cổ phiếu
của công ty cổ phần làm cho khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng lên 49.639 triệu
đồng, trong đó công ty do tình hình biến động xấu của cổ phiếu nên công ty đã lập dự
phòng giảm giá chứng khoán đầu tư là 27.798 triệu đồng, đây cũng là rủi ro trong đầu
tư của công ty. Ngoài ra ta cũng thấy được khoản mục hàng tồn kho của công ty đã
tăng 16.58%, mức tăng 74.165 triệu đồng, số dư là 464.476 triệu đồng, nguyên nhân do
công ty đang thực hiện dự án xây dựng khu nhà ở chung cư và trung tâm thương mại.
Tài sản cố định tăng 23.905 triệu đồng, trong đó tài sản cố định vô hình tăng 25.218
VCSH
Lãiròng
TS
Lãiròng
==
∑∑
ROE = ROA x Số nhân vốn CSH
=
VCSH
TS
TS
Lãiròng
∑
∑
×
= lãi ròng trên doanh thu x vòng quay tổng TS x Số nhân VCSH
Ta có bảng kết quả
Phương trình dupont
Đơn vị
tính
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Lãi ròng trên doanh thu % 49,59 32,44 46,22
Doanh thu trên tổng tài sản lần 0,30 0,46 0,34
Lãi ròng trên tổng tài sản % 0,15 0,15 0,16
Lãi ròng trên vốn chủ sử hữu % 0,15 0,15 0,16
608.
309
488.9
64
419.09
4
221,4
9
(119.346
)
(19,6
2)
2. Các khoản giảm trừ DT
70
4 8.782
6.54
9 8.078
1.147,1
7 (2.232) (25,42)
3.Doanh thu thuần về bán hàng,
cung cấp dịch vụ
1
88.512
5
99.528
4
82.414
411.01
6
218,0
50.44
3
54.43
2 17.428 52,79 3.990 7,91
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
10
6.572
26
9.152
30
1.386
162.58
0
152,5
5
32.23
5
11,9
8
11. Thu nhập khác 16.518 11.960
47.11
3 (4.558) (27,59) 35.153 293,93
12. Chi phí khác 320 247
4.07
0 (72) (22,64) 3.822 1.545,19
13.Lợi nhuận khác 16.198
11.71
3
43.04
62.24
5
22,0
6
16.Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
22.493
70.144
59.353
47.65
1
211,8
5
(10.792
)
(15,3
8)
17.Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập
DN (60=50-51-52)
164.
511
212.
040
285.0
77
đạo và hợp tác thực hiện tiết giảm chi phí như chi phí bán hàng giảm 70,18% so với
năm 2008 và chi phí sản xuất kinh doanh cũng giảm 24,46%.
2.3 Phân tích hòa vốn và các đòn bẩy tài chính
2.3.1 Điểm hòa vốn
Giả định định phí trong phí quản lý doanh nghiệp là 80% và biến phí là 20%
Định phí trong chi phí bán hàng là 70% và biến phí là 30%.
Khấu hao phân bổ trong chi phí quản lý doanh và chi phí bán hàng không đáng kể.
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
I. ĐỊNH PHÍ triệu đồng 30.968,07 46.879,55 50.619,85
Giá trị hao mòn triệu đồng 15.618 20.852 27.541
Khấu hao triệu đồng 4.000 5.234 6.689
Chi phí quản lý doanh nghiệp triệu đồng 26.411 40.354 43.546
Chi phí bán hàng triệu đồng 557 1.292 385
II. BIẾN PHÍ triệu đồng 136.269 394.708 281.090
Chi phí quản lý doanh nghiệp triệu đồng 6.603 10.089 10.886
Chi phí bán hàng triệu đồng 239 554 165
Chi phí hoạt động tài chính triệu đồng 2.269 31.225 (4.020)
Giá vốn hàng bán triệu đồng 108.346 287.683 217.324
Giá vốn hàng bán không khấu hao triệu đồng 104.346 282.449 210.636
Chi phí khác triệu đồng 22.813 70.392 63.422
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
III. TỔNG CHI PHÍ triệu đồng 167.237 441.588 331.710
Chi phí bất biến triệu đồng 30.968 46.880 50.620
Chi phí hạch toán triệu đồng 4.000 5.234 6.689
Chi phí bán hàng triệu đồng 795 1.846 550
Chi phí quản lý doanh nghiệp triệu đồng 33.014 50.443 54.432
Chi phí khác triệu đồng 320 247 4.070
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(EBIT) triệu đồng 189.273 313.409 340.411
ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
Lãi vay triệu đồng 2.269 31.225 (4.020)
Lợi nhuận trước thuế (EBT) triệu đồng 187.004 282.185 344.430
Thuế triệu đồng 22.493 70.144 59.353
Lợi nhuận sau thuế (NI) triệu đồng 164.511 212.040 285.077
Số cổ phiếu thường cổ phiếu 17.000.000 25.250.000 37.875.000
Lãi ròng phân phối cho cổ phần
thường đ/cổ phiếu 9.677 8.398 7.527
Thu nhập mỗi cổ phần (EPS) đ/cổ phiếu 9.677 8.398 7.527
PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY TÀI
CHÍNH
Chi phí bất biến
triệu đồng 30.968 46.880 50.620
DOL 1,16 1,15 1,15
DFL 1,01 1,11 0,99
DTL 1,18 1,28 1,14
2.4 Định giá cổ phiếu của Công ty CP Phát Triển Nhà Thủ Đức (TDH)
2.4.1 Định giá cổ phiếu TDH theo PP chiếc khấu luồng thu nhập (DCF)
Công thức tổng quát
* Trong đó:
– Po giá trị hiện tại của cổ phiếu
– Pn giá bán của cổ phiếu vào cuối năm n
– Dt là cổ tức vào năm t của cổ phiếu
– K là lãi suất chiết khấu
1
+
+
+
=
∑
=
Cổ tức năm 2009 là 35.999.661.000 đồng/năm
Số cổ phiếu phổ thông năm 2009 là 37.875.000 cổ phiếu
Mức cổ tức hiện tại (năm 2009) Do = 950 đồng/cổ phiếu
Tính dòng cổ tức trong thời gian có g thay đồi (g=g
1
)
Năm 2010: D
1
= D
0 *
(1+g
1
) = 950*(1+0,15) = 1.093 đồng
Năm 2011: D
2
= D
1*
(1+g
1
) = 1.093*(1+0,15) = 1.257 đồng
Năm 2012: D
3
= D
VCSH 755.811 1.001.009 1.239.635
ROE 21,77% 21,18% 23,00%
CHI PHÍ VCSH 11% 11% 11%
EVA 81.372 101.929 148.717
S
ố lượng CP đang lưu hành hiện tại 37.875.000
G
iá trị sổ sách của tổng CP hiện tại 10.000
S
G
cpđPo /434.4
)12.01(
662.1
)12.01(
446.1
)12.01(
257.1
)12.01(
093.1
3321
=
+
+
+
+
+
+
+
=
E
72,00 12,50 0,043 0,016
Tháng 01/2009 81,00 14,50 0,125 0,160
79,50 14,10 -0,019 -0,028
81,50 14,40 0,025 0,021
Tháng 01/2009 91,50 14,20 0,123 -0,014
108,00 13,90 0,180 -0,021
103,00 13,20 -0,046 -0,050
Tháng 01/2009 115,00 13,90 0,117 0,053
109,00 14,30 -0,052 0,029
100,00 13,30 -0,083 -0,070
Tháng 01/2009 104,00 12,40 0,040 -0,068
E
100,00 12,50 -0,038 0,008
92,00 11,00 -0,080 -0,120
Tháng 01/2009 59,00 8,90 -0,359 -0,191
56,00 9,10 -0,051 0,022
70,00 9,60 0,250 0,055
Tháng 01/2010 65,00 9,80 -0,071 0,021
64,00 9,00 -0,015 -0,082
Từng chứng
khoán
Lợi nhuận
trung bình (kì
vọng) (K) 0,0205 -0,012
Phương sai 667,216 9,536
Độ lệch chuẩn 25,831 3,088
Hệ số tương
quan -0,573