160 báo cáo Kế toán tổng hợp Kế toán tài chính Công ty Rượu Đồng Xuân đã giúp - Pdf 22

Lời mở đầu
Xã hội ngày càng phát triển thì thông tin càng trở nên đa dạng và bức thiết. Hiện
nay thông tin đợc xem nh là một yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất kinh
doanh.
Thông tin kế toán là thông tin hết sức cần thiết và quan trọng đối với các nhà quản
lý.

Bất kỳ nhà quản lý nào trong bất kỳ doanh nghiệp nào - từ một tổ hợp công nghiệp
đến một cửa hàng thực phẩm - đều phải dựa vào thông tin của kế toán để quản
lý,điều hành, kiểm soát và ra quyết định kinh tế.
Kế toán tài chính là phân hệ thông tin thuộc hệ thống thông tin kế toán, thực hiện
chức năng cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng nh tình hình và
kết quả hoạt động của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhiều đối
tợng khác nhau, bên trong cũng nh bên ngoài của doanh nghiệp.
Chất lợng của thông tin kế toán tài chính có ảnh hởng lớn và trực tiếp đến chất l-
ợng và hiệu quả quản lý không chỉ đối với bản thân doanh nghiệp, mà còn với
nhiều đối tợng khác trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nớc. Do vậy việc
tổ chức, thực hiện tốt kế toán tài chính không chỉ là mối quan tâm của các doanh
nghiệp mà còn là mối quan tâm các cơ quan nhà nớc thực hiện chức năng quản lý
doanh nghiệp.
Vì vậy trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bộ phận
nghiệp vụ phải không ngừng tìm hiểu, thay đổi và hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế
toán doanh nghiệp để phù hợp với chế độ hiện hành giúp cho công tác kế toán đợc
đơn giản nhằm tránh những sai sót.
Trong thời gian thực tập tại Công ty rợu Đồng Xuân, em đã có những nghiên cứu,
tìm hiểu phần hành kế toán tại doanh nghiệp. Công tác kế toán đã kết hợp đợc chặt
chẽ giữa các vấn đề lý luận về tổ chức kế toán với việc hớng dẫn thu thập, xử lý
1
tổng hợp và cung cấp thông tin cho các đối tợng khác nhau phù hợp với yêu cầu
quản lý
Phần I

Thời kỳ đầu khi mới thành lập, Công ty rợu Đồng Xuân cũng nh nhiều doanh
nghiệp khác đều gặp khó khăn mà khó khăn lớn nhất là vấn đề thiếu vốn sản xuất.
Theo quyết định thành lập năm 1992 hội đồng giao vốn tỉnh Vĩnh Phú đã giao cho
Công ty rợu Đồng Xuân với số vốn kinh doanh của Công ty là: 561.719.759 đồng.
Trong đó:
- Vốn cố định là: 269.102.680 đồng
- Vốn lu động là: 165.056.408 đồng
- Vốn XDCB là: 127.560.671 đồng
Với số vốn quá ít nh vậy, không thể đảm bảo cho sản xuất kinh doanh. Để giải
quyết khó khăn này Công ty đã tìm nhiều giải pháp tháo gỡ tạo thêm nguồn vốn
từng bớc đa sản xuất kinh doanh vào ổn định. Cụ thể: Công ty đã xây dựng lại cơ
cấu tổ chức sắp xếp bố trí lại lao động cho phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ mới,
thực hiện chính sách quảng cáo, tiếp thị, hậu bán hàng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, để có thể tồn tại và chiến thắng trong cạnh
tranh, vấn đề quan trọng nhất là phấn đấu hạ giá thành sản phẩm nhng phải trên cơ
sở đảm bảo chất lợng sản phẩm và đợc thị trờng chấp nhận. Cũng nh nhiều doanh
nghiệp khác, Công ty rợu Đồng Xuân rất coi trọng vấn đề này, vì thế công tác lập
định mức kế hoạch sản xuất đợc tiến hành nghiêm túc và cụ thể.
Trong quá trình hoạt động Công ty đã chú trọng việc tính toán đầu ra, đầu vào của
sản phẩm và các mặt hàng kinh doanh sao cho thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay
của vốn, thực hiện phơng châm kinh doanh có hiệu quả để tích luỹ tái sản xuất mở
rộng. Do đó tổng vốn kinh doanh của Công ty đến nay đã nâng lên 7.774.844.421
đồng.
3
Trong đó:
- Vốn cố định là: 502.720.480 đồng.
- Vốn lu động là: 5.813.779.870 đồng
- Vốn XDCB là: 1.458.344.071 đồng.
Những thành quả bớc đầu tuy không lớn nhng góp phần đánh giá đợc những bớc
trởng thành của Công ty. Năm 1996 Công ty đã bớc sang một giai đoạn mới xúc

4
Doanh thu C.nghiệp
Doanh thu xuất khẩu
Tr.đ
Tr.đ
14.830.345
2.263.238
21.762.878
1.974.065
27.774.615
2.105.411
146,7
79,3
187,3
93
III. Sản phẩm sản xuất
Tổng cồn quy ra 100
o
Trong đó:
Cồn thực phẩm
Rợu chai các loại
Ng. lít
Ng. lít
Ng. lít
Ng.chai
842.418
587.048
1.658.024
793.637
587.015

5
Phòng tổ
chức hành
chính
Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
điều hành SX
Kế toán trưởng
Phòng thị
trường
Các văn
phòng đại
diện
Phòng
kinh tế
Phân xư
ởng cồn
Phân xưởng
rượu
Phân xư
ởng bia
Giám đốc Công ty là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh trong toàn Công ty. Giúp việc cho giám đốc hoàn thành đợc chức năng,
nhiệm vụ với Nhà nớc có 2 Phó giám đốc: Phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc thị tr-
ờng và kế toán trởng sau đó là hệ thống các phòng ban, phân xởng, các phòng đại diện
bán hàng trong toàn quốc.
Các phòng ban gồm:
- Phòng Tổ chức

Nguyên liệu (là sắn khô) đợc đa vào nghiền thành bột, từ bột đợc đa lên nơi nấu
thánh cháo loãng sau đó chế phẩm enzim, dới tác dụng của enzim dung dịch
chuyển sang đớng hoá. Từ đờng hoá dung dịch lên men khi dấm đã đủ 80
o
đến 90
o
thì đợc đa sang hệ thống tháp cất. Theo hệ thống tháp cất sản phẩm là cồn đã đợc
cất xong đa vào bình chứa, thủ kho và phân xởng giao nhận khi bộ phận KCS đã
kiểm tra xong.
Sơ đồ quy trình Công nghệ sản xuất cồn
- Kiểm tra nguyên liệu
- Bảo quản nguyên liệu
7
Nguyên liệu sắn,
gạo
Nghiền nguyên liệu
Nấu nguyên liệu
Đường hóa
Lên men
Trưng cất
Cồn thành phẩm
- Máy nghiền nguyên liệu

- Nồi nấu
- Chế phẩm enzim
- Nồi đờng hóa
- Men giống
- Tháp cất thô
- Tháp cất tinh và tháp Anđêhit
- Kho chứa thành phẩm

bộ máy chung gọi là phòng kế toán. Hình thức tổ chức công tác kế toán áp dụng ở
Công ty là hình thức tổ chức tập trung, toàn bộ công tác hạch toán do phòng kế
toán thực hiện , các phân xởng không có bộ phận kế toán riêng. Đây là hình thức
phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp.
Cụ thể tổ chức bộ máy kế toán của Công ty rợu Đồng Xuân bao gồm các bộ phận
với chức năng, nhiệm vụ nh sau:
Kế toán trởng: Là ngời có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất trong bộ máy kế toán
của Công ty. Kế toán trởng là ngời giúp việc cho Giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm
tổ chức và điều hành công tác kế toán của toàn đơn vị.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh
doanh.
Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, BHYT và tiền mặt: Có trách nhiệm kiểm tra thanh
toán đầy đủ tiền lơng, BHXH, BHYT và các chế độ khác cho ngời lao động trong toàn
Công ty. Mặt khác kế toán phải chịu trách nhiệm kiểm tra và thanh toán các chi phí
phát sinh tại văn phòng Công ty và các phòng ban trực thuộc Công ty, kiểm tra và
thanh toán các chi phí dịch vụ cho ngời cung cấp.
Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ: Mở sổ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của
vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty.
Kế toán theo dõi công nợ, các khoản phải trả, tạm ứng: và tiền mặt Hàng ngày mở
sổ theo dõi công nợ phải thu của khách hàng. Lập bảng kê phân loại lên chứng từ
ghi sổ cuối kỳ lập báo cáo nhập xuất tồn kho, tính thuế, theo dõi đốc thúc thu hồi
công nợ.
Nguyễn Thị Hoàng Điệp Lớp KT43C - CĐ10
Kế toán TSCĐ kiêm tiền gửi Ngân hàng: Có nhiệm vụ kiểm tra và lập các thủ tục
thanh toán chi phí qua Ngân hàng. Mở sổ kế toán theo dõi tình hình thu chi và rút
số d các tài khoản tiền vay, tiền gửi tại Ngân hàng. Khi nhận các chứng từ của
Ngân hàng phải kiểm tra, đối chứng với chứng từ gốc kèm theo, nếu có chênh lệch
phải báo với kế toán trởng và thông báo với Ngân hàng để đối chiếu và xử lý kịp
thời. Mặt khác kế toán có trách nhiệm lập thẻ TSCĐ (mỗi TSCĐ một thẻ). Đồng
thời hàng quý kế toán TSCĐ tính trích khấu hao TSCĐ theo tỷ lệ đã đăng ký với

các
khoản
phải trả
Kế
toán
tiêu
thụ
thành
phẩm
Kế toán
tiền
lương
và các
khoản
trích
theo
lương
Thủ
quỹ
Các
nhân
viên
viết
phiếu
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà Công ty rợu Đồng Xuân đang áp dụng là
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Niên độ kế toán theo năm
Kỳ kế toán theo quý.
Trình tự ghi sổ


ký vào sổ đăng ký TSCĐ, kế toán còn phải mở số chi tiết TSCĐ sổ chi tiết TSCĐ
đợc theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ phân theo từng nguồn hình thành và theo dõi
tình hình khấu hao TSCĐ qua từng năm, mỗi một TSCĐ đợc ghi một dòng theo
thứ tự và kết cấu TSCĐ đối với nhiều TSCĐ cùng loại, có đặc điểm kỹ thuật giống
nhau, cùng mua sắm tại một thời điểm có thể ghi nhận.
1.2. Giảm TSCĐ
Việc chuyển giao TSCĐ cho đơn vị khác trong cùng một tổ chức kinh tế đợc cơ quan
quản lý cấp trên đồng ý và phải báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp biết.
Đối với TSCĐ không cần dùng Công ty phải báo cáo cho cơ quan cấp trên để có KH
điều chuyển đi đơn vị khác trong cùng một tổ chức kinh tế sau 90 ngày không nhận
đợc ý kiến đợc phép nhờng lại cho đơn vị khác theo giá thoả thuận hoặc giá đấu thầu.
Khi nhợng bán phải lập biên bản, giao nhận TSCĐ.
Đối với TSCĐ bị h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc những tài sản lạc hậu về
kỹ thuật... không thể nhợng bán đợc cho doanh nghiệp có thể tiến hành thanh lý, khi
Nguyễn Thị Hoàng Điệp Lớp KT43C - CĐ13
thanh lý có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh lý lập biên bản thanh lý
TSCĐ biên bản này mọi căn cứ để ghi chép giảm TSCĐ.
Mọi TSCĐ giảm đều phải căn cứ vào chứng từ giảm để giá trị giảm TSCĐ vào sổ chi
tiết số 5, sổ TSCĐ.
2. Đánh giá TSCĐ
Việc đánh giá TSCĐ là rất quan trọng bởi nó đợc tính làm cơ sở để xác định mức khấu
hao hàng năm
2.1.Trờng hợp mua sắm TSCĐ
NG
TSCĐ
=
Giá mua
thực tế
-
Chiết khấu

(nếu có), hoá đơn, giấy bảo hành, giấy vận chuyển. Căn cứ vào các hồ sơ TSCĐ, phòng
kế toán mở thẻ TSCĐ theo mẫu. Sau khi lập xong, thẻ TSCĐ đợc đăng ký vào sổ
TSCĐ.
Nguyễn Thị Hoàng Điệp Lớp KT43C - CĐ14
Quý II năm 2002 không phát sinh trờng hợp tăng TSCĐ
3.2. Kế toán giảm TSCĐ
Khi có phát sinh giảm TSCĐ ,kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những
khoản thiệt hại. Chứng từ chủ yếu là biên bản thanh lý.Căn cứ vào các chứng từ liên
quan, kế toán tiến hành ghi sổ.
Trong quí II/2002 bộ phận chuyên chở hàng của công ty đã xin thanh lý xe ô tô Zin
130 do điều kiện yêu cầu sử dụng không còn phù hợp ,hội đồng kỹ thuật của công ty
đã tiến hành kiểm nghiệm phẩm chất thiết bị xin thanh lý.
CTY rợu Đồng Xuân Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******
Biên bản kiểm nghiệm phẩm chất thiết bị
(xin thanh lý)
Hôm nay ngày 10 tháng 04 năm 2002
Phiên họp hội đồng kỹ thuật của Công ty Rợu Đồng Xuân gồm có:
1.Nguyễn Văn Hải: Phó giám đốc kỹ thuật
2. Hoàng Văn Phi: Trởng phòng kế toán
3. Trần Anh Tuấn: Cán bộ quản lý thiết bị
4. Nguyễn Hoàng Long: Cán bộ kế toán theo dõi thiết bị.
Sau khi nghiên cứu thực trạng của xe ô tô Zin 130 Căn cứ vào điều kiện kỹ thuật và yêu
cầu sử dụng trớc mắt cũng nh lâu dài của công ty .Hội đồng kỹ thuật thống nhất đề
nghị giám đốc công ty duyệt thanh lý TSCĐ sau đây:
- Tên TSCĐ : Xe ô tô Zin 130
- Ký hiệu : 19L - 1269
- Công suất - Nớc sản xuất : Nga
- Năm sử dụng: 1990

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******
Biên bản đấu thầu xe ô tô zin 130
Hôm nay vào hồi 8h ngày 25 tháng 04 năm 2002
Chúng tôi gồm : Đại diện công ty
Ông : Hoàng Văn Phi : Kế toán trởng
Ông : Nguyễn Tuấn Lợi : Trởng phòng kinh doanh
Mở thầu:
Kết quả mở thầu nh sau:
Nguyễn Thị Hoàng Điệp Lớp KT43C - CĐ16
Ông : Trần Ngọc Tuấn trả giá :14.500.000 đồng.
Ông : Hà Văn Anh trả giá: 15.000.000 đồng
Bà : Nguyễn Ngọc Tuyết trả giá: 16.500.000 đồng
Vậy theo kết quả mở thầu thì Bà Nguyễn Ngọc Tuyết là ngời trúng thầu với giá là
16.500.000 đồng (Mời sáu triệu năm trăm ngàn đồng chẵn)
Phòng tài vụ Đại diện ngời mua xe
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
bảng kê chi tiết tài sản xin thanh lý
(Công ty rợu Đồng Xuân)
Đơn vị tính : Đồng
Tài sản Ký hiệu
Năm
SD
Công
suất
Nguyên giá Hao mòn
Giá trị
còn lại
Nguồn
vốn


Mức KH năm =
Nguyên giá
Số năm sử dụng
2. Kế toán khấu hao TSCĐ
Định kỳ hàng quý công ty trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh
doanh kế toán ghi.
Nợ TK 627 : 454.816.303
Nợ TK 641: 2.170.755
Nợ TK 642 : 16. 855. 451
Nợ TK 1543: 29.740.425
Có TK 214 : 503.582.934
Chú ý: Những TSCĐ của Công ty không tham gia vào hoạt động SXKD thì không phải
trích KH TSCĐ (không cần dùng hay cha cần dùng đã có quy định của cơ quan có
thẩm quyền).TSCĐ đó KH hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động SXKD của Công ty.
Tình hình tăng giảm TSCĐ cững nh trích khấu hao từng quý đợc kế toán theo dõi trên
"Bảng trích khấu hao TSCĐ năm 2002"
Để phân bổ chi phí KHTSCĐ kế toán sử dụng bảng phân bổ số 3.
Bảng trích khấu hao TSCĐ năm 2002 (trích)
Đơn vị tính : đồng
Tên tài
Mức trích
khấu hao TB
Khấu hao theo nguồn vốn Mức khấu
hao
Nguyễn Thị Hoàng Điệp Lớp KT43C - CĐ18
Ngân sách Tự có Đi vay
Máy móc thiết bị 376.956.891 84.637.582 1.614.864 276.170.668 94.239.223
Phơng tiện vận tải 118.961.700 36.937.200 81.988.500 29.740.425
Vật kiến trúc 5.799.572 5.799.572 1.449.893

Nợ
.......................
24.364.261.230.

.......................
Sổ cái TK 214
Quí II/ 2002
Số d đầu năm
Nợ Có
14.721.827.943
Ghi có các TK, đối ứng nợ TK Tháng............... Tháng 4
.......................................................... ........................ ...........................
Nhật ký chứng từ số 9 171.977.881
Công số phát sinh Nợ 171.977.881
Tổng số phát sinh Có 503.582.934
Số d cuối tháng
Nợ
Có 15.053.432.996
B.Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ
I. chứng từ và tập hợp chi phí vật liệu
Để hạch toán nguyên vật liệu kế toán sử dụng các loại sổ sau:
Cuối tháng, khi nhận đợc Phiếu nhập kho, Bảng kê nhập, Phiếu xuất kho,
Báo cáo kho, hoá đơn mua hàng ... từ thủ kho và các nhân viên thu mua vật liệu,
21
Báo cáo sử dụng vật t, kế toán phân loại các phiếu nhập theo phơng thức mua.
Những phiếu nhập mua bằng tạm ứng hoặc bằng tiền mặt thì ghi vào Sổ chi tiết
vật liệu Đồng thời, từ Báo cáo sử dụng vật t kế toán vật liệu xác định vật liệu
thực dùng lập Bảng tính giá vật liệu xuất cho từng bộ phận sử dụng khác nhau
trong công ty. Trên cơ sở đó, lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu" cho toàn công
ty. Sau đó, dựa vào Sổ chi tiết vật liệu và các phiếu nhập kho vật liệu cha đợc

khoản thuế này sẽ đợc tính vào giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
Đối với nguyên vật liệu tự gia công nhập kho: Trờng hợp mua sắn lát chuyển cho
bộ phận xay sát thành sắn bột nhập kho thì giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho
là giá trị vật liệu mang đi chế biến (giá sắn) cộng các chi phí để xay xát bao gồm:
chi phí nhân công xay xát, chi phí máy móc, tiền điện và các chi phí bằng tiền
khác ...
2.Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho là chỉ tiêu quan trọng làm cơ sở lập bảng phân bổ
nguyên vật liệu từ đó tập hợp chi phí và tính giá thành để xác định chính xác giá
bán sao cho có lãi. Do đó việc lựa chọn phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất
kho sao cho phù hợp với tình hình biến động giá cả trên thị trờng là rất khó.
Công ty hiện nay đang sử dụng đơn giá thực tế vật liệu xuất kho là phơng pháp giá
bình quân gia quyền.
Đơn giá
bình quân
=
T.giá TT NVL tồn ĐK +
T.giá TT NVL nhập trong
kỳ
K. lợng NVL tồn ĐK + K. lợng NVL nhập trong kỳ
T. giá TT NVL
xuất kho
=
K.lợng NVL xuất
kho
x
Đơn gia bình quân
gia quyền
III. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty
23

Theo
CT
Thực
nhập
Vỏ chai Cái 123.975 123.975 3.500 433.912.500
Cộng tiền hàng 433.912.500
Thuế VAT 10 % 43.391.250
Cộng:
477.303.750
24
Viết bằng chữ: Bốn trăm bảy mơi bảy triệu ba trăm linh ba nghìn bảy trăm năm
mơi đồng chẵn./
Khi các phân xởng có nhu cầu vật liệu và đợc Giám đốc cũng nh trởng phòng Kế
hoạch vật t phê duyệt, phòng kế hoạch vật t sẽ viết Phiếu xuất kho xí nghiệp
cầm phiếu xuất kho xuống kho lĩnh vật t. Thủ kho chỉ đợc phép xuất kho khi đã có
đủ 2 chữ ký của 2 ngời kể trên và ghi số lợng thực xuất trên phiếu xuất kho. Số l-
ợng thực xuất chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng số lợng yêu cầu ghi trên phiếu xuất.
PX: Rợu mùi
Phiếu Xuất kho
Ngày 21/04/2002
Họ tên ngời nhận hàng: Chị Sinh - Rợu mùi
Lý do xuất kho: Sản xuất
Xuất tại kho: Công ty
Mẫu số 02/ VT
QĐ số 1141TC/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính
Số PX:
Nợ:
Có:
ST


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status