Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam - Pdf 22

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường, thất nghiệp là vấn đề mang tính toàn cầu, nó
không loại trừ một quốc gia nào, cho dù quốc gia đó là nước đang phát triển hay nước
có nền công nghiệp phát triển. Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các mặt kinh tế,
chính trị và xã hội của mỗi quốc gia. Những hậu quả mà nó gây ra không dễ gì khắc
phục được trong một thời gian ngắn. Do vậy, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bảo đảm việc làm,
ổn định đời sống cho người lao động trở thành mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia.
Đối với Việt Nam, xuất phát từ một nước nghèo, có nền kinh tế kém phát triển,
dân số tăng nhanh trong nhiều thập kỷ qua, thất nghiệp (đặc biệt là thất nghiệp ở khu
vực thành thị) đang là một vấn đề gây sức ép rất lớn đối với các nhà hoạch định chính
sách cũng như sự lo lắng đối với từng người lao động.
Xuất phát từ điều đó, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp giảm thất
nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam” để nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm
khái quát một số vấn đề lý luận về thất nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng thất nghiệp
ở khu vực thành thị Việt Nam (bằng cách sử dụng các phương pháp thống kê toán, phân
tích số liệu) và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực
này.
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần chính:
Phần thứ nhất: Ý nghĩa của việc giảm thất nghiệp ở thành thị Việt Nam.
Phần thứ hai: Thực trạng thất nghiệp ở thành thị Việt Nam.
Phần thứ ba: Giải pháp giảm thất nghiệp ở khu vực thành thị Việt Nam hiện nay.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN THỨ NHẤT: Ý NGHĨA CỦA VIỆC GIẢM THẤT NGHIỆP Ở
THÀNH THỊ VIỆT NAM
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
a. Thất nghiệp
- Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi
một số người trong độ tuổi lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm
ở mức lương thịnh hành”.


- Tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Người thất nghiệp là người lao động không
có việc làm, không làm kể cả 1h trong tuần lễ điều tra đang đi tìm việc làm và có điều
kiện là họ làm ngay”.
(1)

- Ở Việt nam (Bộ LĐTB&XH): “Người thất nghiệp là những người từ đủ 15 tuổi
trở lên, có nhu cầu làm việc nhưng không có việc làm trong tuần lễ điều tra và tính đến
(1)
PGS. TS. Nguyễn Văn Định. Chương III: Bảo hiểm thất nghiệp. Giáo trình bảo hiểm. Nxb Thống kê. Hà Nội
– 2005. Tr 81
(2)
PTS. Trần Xuân Cầu. Chương 17: Thất nghiệp. Giáo trình Kinh tế lao động. Nxb Giáo dục – 1998. Tr 273
(3)
Xem: Phạm Đức Chính. Vấn đề thất nghiệp và sự cần thiết phải hình thành bảo hiểm thất nghiệp ở
Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế. Số 325. Tháng 6/2005.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thời điểm điều tra có đi tìm việc trong 4 tuần lễ qua hoặc không đi tìm việc trong 4 tuần
qua với các lý do chờ việc, nghỉ thời vụ, không biết tìm việc ở đâu… hoặc trong tuần lễ
trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8h, muốn làm thêm nhưng không tìm được
việc”.
Có rất nhiều khái niệm về người thất nghiệp, nhung dù thế nào đi chăng nữa thì
một người lao động được coi là thất nghiệp phải thể hiện đầy đủ 4 đặc trưng sau:
+ Là người lao động
+ Có khả năng lao động
+ Đang không có việc làm
+ Đang đi tìm việc làm
c. Tỷ lệ thất nghiệp
- Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp so với dân số

không được tuyển dụng, không có việc làm và trở thành thất nghiệp.
Một số nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp không tự nguyện:
- Người lao động mong muốn làm việc với mức lương bình quân phổ biến của
ngành nghề mà họ có năng lực trên thị trường lao động nhưng tại nơi mà họ đang tìm
việc không có người sử dụng (không có vị trí công việc trống, nên không có người
tuyển dụng).
- Người lao động bị sa thải do cắt giảm sản xuất, tinh giảm biên chế, vi phạm kỷ
luật lao động và một số nguyên nhân khác.
b. Theo tính chất của thất nghiệp, có thể phân thành những loại sau:
• Thất nghiệp tạm thời (hay thất nghiệp bề mặt): Phát sinh do sự di chuyển của
con người giữa các vùng, các miền, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của
cuộc sống và họ cần có thời gian để tìm được việc làm thích hợp.
Đây là loại thất nghiệp khá phổ biến và thường xuyên diễn ra, thậm chí một nền
kinh tế được coi là đầy đủ công ăn việc làm thì loại thất nghiệp này vẫn tồn tại.
Nguyên nhân:
- Do quá trình đi tìm việc làm của sinh viên mới ra trường
- Do sự thay đổi chỗ ở của người lao động
- Phụ nữ quay lại lực lượng lao động sau khi có con
- Đợi thuyên chuyển công tác
- Mất việc làm do doanh nghiệp bị phá sản
• Thất nghiệp cơ cấu: Do không có sự đồng bộ giữa kỹ năng tay nghề của người
lao động với cơ hội việc làm do nhu cầu lao động và sản xuất thay đổi. Điều này phát
sinh do sự mất cân đối giữa cung và cầu về các loại lao động. Cầu của loại lao động này
tăng, cầu loại lao động khác giảm, cung không điều chỉnh kịp cầu.
Nguyên nhân:
Trong quá trình vận động của nền kinh tế thị trường, sẽ có những ngành phát
triển thu hút nhiều lao động, nhưng cũng có nhiều ngành bị thu hẹp làm dư thừa lao
động. Nhưng lượng lao động này chưa kịp được đào tạo và đào tạo lại để bổ sung vào
chỗ cầu tăng lên. Điều này thấy rõ nhất giữa hai ngành công nghiệp và nông nghiệp. Do
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp làm dư thừa lao động

phần thì thất nghiệp do thiếu cầu mới bị triệt tiêu.
• Thất nghiệp cổ điển (thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường): Xảy ra khi tiền
lương được cố ý duy trì (ấn định không bởi các lực lượng thị trường) ở mức cao hơn
mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động (mức mà tại đó đường cung và
đường cầu lao động cắt nhau).
Nguyên nhân:
- Do sự đấu tranh của công đoàn đòi tiền lương ở mức cao hơn mức tiền lương
cân bằng.
- Do sự quyết định một cách cứng nhắc của chính phủ về luật tiền lương tối thiểu
với mức lương cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường lao động.
• Thất nghiệp dai dẳng:
Loại thất nghiệp này xảy ra do người lao động có tật về thể xác và thần kinh nên
hầu như không thể được thuê làm việc và những người tạm thời không có việc làm
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong thời gian chuyển công việc trong nền kinh tế, nơi mà các công việc mời chào luôn
luôn thay đổi.
• Thất nghiệp công nghệ: Do sự áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và
công nghệ vào sản xuất ngày càng được tăng cường làm cho người lao động trong các
dây chuyền sản xuất bị dôi ra, từ đó làm phát sinh thất nghiệp công nghệ.
Trên thực tế không phải loại hình thất nghiệp nào cũng là vấn đề nghiêm trọng.
Chỉ có một loại hình luôn làm nhiều người lo lắng và chiếm nhiều thời gian thảo luận
nhất của các nhà lập chính sách đó là thất nghiệp cơ cấu.
Ngoài các loại thất nghiệp trên còn một loại thất nghiệp mà chúng ta hay đề cập
đến đó là thất nghiệp tự nhiên.
Trong bất kỳ một quốc gia nào, luôn có một lượng thất nghiệp nhất định (thậm
chí khi quốc gia đó được đánh giá là toàn dụng công nhân). Đó là sàn thất nghiệp tối
thiểu phải chấp nhận được gọi là tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Hạ thất nghiệp đến mức
đụng sàn có thể xem như là thành công trong mục tiêu toàn dụng hay thất nghiệp thấp.
Tỷ lệ thất nghiệp này luôn tồn tại vì những nguyên nhân khách quan sau:

- Tuổi càng cao, người lao động tích luỹ được càng nhiều kinh nghiệm, trình độ
chuyên môn kỹ thuật được nâng cao, cơ hội tìm kiếm việc làm ngày càng cao.
• Theo giới: Tỷ lệ thất nghiệp của nữ giới thường cao hơn nam giới. Có rất
nhiều nguyên nhân dẫn đến điều đó, một trong những nguyên nhân chính là:
- Mặc dù trong điều kiện hiện nay, nam nữ bình đẳng nhưng tâm lý chung của
các nhà tuyển dụng vẫn thích tuyển nam giới hơn nữ giới. Bởi vì trong quá trình công
tác, nam thường có điều kiện đi công tác xa, ít phải bận công việc gia đình nhất là con
cái hơn nữ.
- Nam giới thường có sức khoẻ cũng như điều kiện để nâng cao trình độ hơn nữ
giới nên khả năng tìm kiếm việc làm cao hơn.
• Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: Người có trình độ chuyên môn lành nghề
càng cao thì thất nghiệp càng ít. Nguyên nhân:
- Do nhu cầu lao động chất lượng cao ngày càng nhiều trong khi cung ứng lao
động này lại ít nên người có trình độ chuyên môn lành nghề càng cao thì khả năng tìm
việc càng dễ dàng hơn.
- Hơn nữa người có trình độ chuyên môn kỹ thuật và học vấn càng cao thì càng
có khả nhận nhiều loại công việc hơn.
• Theo khu vực: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động ở thành thị luôn cao
hơn tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực nông thôn.
Người ta nói rằng, nếu thất nghiệp là vấn đề của khu vực thành thị thì thiếu việc
làm vấn đề của khu vực nông thôn. Tại sao thất nghiệp là vấn đề của thành thị, điều này
sẽ được lý giải trong phần sau: Nguyên nhân thất nghiệp ở khu vực thành thị. Còn ở khu
vực nông thôn, mức sống chủ yếu là thấp, hơn nữa họ thường không có một nguồn thu
nhập nào khác nếu họ không làm việc. Vì vậy họ dễ chấp nhận bất kì công việc gì và
duy trì thời gian không làm việc là ngắn nhất. Tuy nhiên, do khối lượng công việc ít, lại
chủ yếu mang tính thời vụ nên tuy không thất nghiệp nhưng thiếu việc làm là rất nhiều.
4. ẢNH HƯỞNG CỦA THẤT NGHIỆP TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
c. Hậu quả kinh tế của thất nghiệp, được chia ra làm 3 cấp độ:
• Đối với quốc gia:
- Thất nghiệp là một sự lãng phí nguồn lực xã hội. Đây là một trong những

vọng, tinh thần luôn bị căng thẳng dẫn tới khủng hoảng lòng tin, đồng thời làm giảm sút
sức khoẻ của con người.
- Không chỉ có vậy thất nghiệp còn dẫn đến tình trạng không hoạt động và có thể
đem đến sự suy đồi, phân hoá trong con người như: rượu chè, cờ bạc, nghiện hút ma
tuý… mắc phải những hoạt động phi pháp vô đạo đức. Nó chính là một trong những
nguyên nhân gây nên những hiện tượng tiêu cực, đẩy người lao động đến bất chấp kỷ
cương, luật pháp, đạo lý để tìm kế sinh nhai như: trộm cắp, làm ăn phi pháp, buôn lậu…
- Thất nghiệp làm cho các mối quan hệ trong gia đình bị yếu đi. Vì mải lo tìm kế
sinh nhai mà những người cha, người mẹ quên mất trách nhiệm của mình đối với gia
đình và con cái, dẫn đến không ít sự tan rã của bao gia đình.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thất nghiệp gia tăng còn làm cho tình hình chính trị, xã hội bất ổn, hiện tượng
bãi công biểu tình có thể xảy ra. Người lao động giảm niềm tin vào chế độ, vào khả
năng lãnh đạo của nhà cầm quyền. Tỷ lệ thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu đánh
giá uy tín của nhà cầm quyền.
PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở THÀNH THỊ
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
1. THẤT NGHIỆP CHUNG CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC THÀNH THỊ
Bảng 1: Tỷ lệ thất nghiệp chung của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực
thành thị
Đơn vị: %
Năm
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tỷ lệ thất nghiệp
chung của lực
lượng lao động
Trong độ tuổi
lao động
6.71 6.42 6.28 6.01 5.78 5.6 5.31

6. Tây Nguyên 5.21 5.33 4.75 4.28 5.8
7. Đông Nam Bộ 6.28 6.10 6.15 5.92 4.43
8. Đồng Bằng Sông Cửu Long 6.16 6.03 5.49 5.11 4.87
Nguồn: Lao động - việc làm ở Việt Nam 1996 – 2003.Nxb Lao động – xã hội. Hà Nội
năm 2004; Kết quả điều tra lao động và việc làm 1/7/2004
Bảng 3: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị theo
vùng lãnh thổ
Đơn vị: %
Vùng 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
1. Đồng Bằng Sông Hồng 9.34 7.34 7.07 6.44 6.4 6.03 5.61
2. Đông Bắc 8.72 6.49 6.73 5.9 5.9 5.3 5.12
3. Tây Bắc 6.58 6.02 5.62 4.94 5.2 5.45 4.91
4. Bắc Trung Bộ 8.26 6.87 6.72 5.58 5.5 5.35 4.98
5. Duyên Hải Nam Trung Bộ 7.07 6.31 6.15 5.25 5.5 5.7 5.52
6. Tây Nguyên 5.95 5.16 5.55 4.74 4.4 4.53 4.23
7. Đông Nam Bộ 6.52 6.2 5.92 6.15 6.1 5.92 5.62
8. Đồng Bằng Sông Cửu
Long
6.53 6.15 6.08 5.5 5.3 5.03 4.87
Nguồn: Niên giám thống kê 2005.Nxb Thống kê 2006.
Cũng giống như thất nghiệp chung ở khu vực thành thị, tỷ lệ thất nghiệp của lực
lượng lao động ở khu vực thành thị theo các vùng lãnh thổ có xu hướng là giảm dần qua
các năm. Song bên cạnh đó nó còn có một số tồn tại sau:
- Có sự chênh lệch về tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành
thị giữa các vùng. Năm 2005, trong khi tỷ lệ này ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng là
5.61%, Đông Nam Bộ là 5.62%, vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là 5.52 % thì vùng Tây
Nguyên chỉ có 4.23% và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long là 4.87%.
- Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm song tốc độ giảm không đồng đều giữa các
năm. Tỷ lệ thất nghiệp giảm mạnh nhất vào giai đoạn 1999 – 2000: Đồng bằng sông
10

22. Quảng Ninh 8.18 7.34 7.24 6.89 6.83 6.14
23. Lai Châu 5.32 5.92 5.20 5.51 5.40 4.30
24. Điện Biên
__ __ __ __ __
5.52
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status