Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện bộmáy quản lý đất đai Việt Nam - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
Mục lục
Lời nói đầu..........................................................................................................3
Chơng I: Cơ sở khoa học về tổ chức bộ máy quản lý đất đai.............................5
I. Khái niệm bộ máy quản lý đất đai..................................................................5
II. Vai trò của bộ máy quản lý đất đai trong bộ máy quản lý đất đai.................5
III. Các mô hình quản lý.....................................................................................7
1. Cơ cấu của bộ máy quản lý Nhà nớc..............................................................7
1.1. Cơ cấu trực tuyến.........................................................................................8
1.2. Cơ cấu chức năng.........................................................................................9
1.3. Cơ cấu kết hợp trực tuyên và chức năng......................................................9
2. Vấn đề phân công - phân cấp trong quản lý đất đai.......................................10
2.1. Những vấn đề chung có quan hệ đến việc phân công,
phân cấp trong quản lý đất đai...........................................................................10
2.2. Việc phân công, phân cấp trong quản lý kinh tế đối với đất đai.................15
IV. Công tác cán bộ trong bộ máy quản lý đất đai.............................................16
1. Vai trò của cán bộ...........................................................................................16
2. Đào tạo cán bộ................................................................................................17
2.1. Nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng......................................................18
2.2. Hệ thống đào tạo, bồi dỡng..........................................................................18
2.3. Hình thức đào tạo, bồi dỡng........................................................................18
V. Một số mô hình tổ chức hệ thống quản lý đất đai của các nớc
và bài học rút ra đối với Việt Nam...................................................................19
1. Một số mô hình tổ chức hệ thống quản lý đất đai của các nớc......................19
1.1. Hệ thống tổ chức quản lý đất đai của Liên Bang Malaixia.........................19
1.2. Hệ thống tổ chức quản lý đất đai của Hàn Quốc................................... . 23
1.3. Hệ thống tổ chức quản lý đất đai của Vơng Quốc Thuỵ Điển....................28
2. Bài học rút ra đối với Việt Nam......................................................................31
Chơng II: Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý đất đai Việt Nam.......................35
I. Tổng quan về tình hình quản lý đất đai của Việt Nam...................................35
1. Tình hình quản lý đất đai Việt Nam trớc năm 1945.......................................35

IV. Đánh giá chung.............................................................................................77
1. Kết quả đạt đợc...............................................................................................77
2. Tồn tại và nguyên nhân...................................................................................78
Chơng III: Quan điểm và những giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy
quản lý đất đai Việt Nam...................................................................................82
I. Một số quan điểm hoàn thiện bộ máy.............................................................82
II. Yêu cầu hoàn thiện.........................................................................................84
1. Một số giải pháp hoàn thiện bộ máy............................................................. 84
2. Đặc điểm quản lý đất đai trong thời kỳ mới............................................... 86
3. Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý đất đai............................................. 90
a. Nhóm giải pháp vĩ mô................................................................................ 91
b. Nhóm giải pháp vi mô................................................................................ 93
Kết luận........................................................................................................... 96
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
2
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
Danh mục tài liệu tham khảo.......................................................................... 97
Lời cảm ơn
Sau 4 năm học tập dới mái trờng đại học kinh tế quốc dân, nay em đã
hoàn thành khoá học của mình. Em xin trân thành cảm ơn tập thể cán bộ giáo
viên trờng Đại Học kinh tế quốc dân đã tận tâm dìu dắt em trong suốt quá trình
học tập, cám ơn tập thể cán bộ giáo viên chuyên ngành kinh tế và quản lý địa
chính, những ngời trực tiếp dìu dắt em trong thời gian học chuyên ngành của
mình
Trong thời gian làm luận văn, do thời gian và kiến thức còn hạn chế,
chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Với ý thức cầu tiến, học hỏi,
em mong muốn đợc sự góp ý chân thành của Thầy cô và các bạn. Nhân dịp
hoàn thành đề tài, em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Ths Hoàng Cờng, giáo
viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Địa chính, chú Trần Tú Cờng cùng các
cô, chú, Anh chị và tập thể cán bộ phòng địa chính nhà đất quận Tây Hồ đã

đất đai đợc tổ chức thống nhất từ Trung ơng đến địa phơng, những ngời tổ chức
và điều hành bộ máy có đầy đủ năng lực về chuyên môn và phẩm chất của ngời
cán bộ quản lý.
Từ năm 1986 đến nay, bộ máy quản lý đất đai nớc ta có nhiều thay đổi,
nhng mốc quan trọng nhất là năm 1994, khi Chính phủ ra Nghị định 34/CP về
việc thành lập Tổng cục Địa chính trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Tổng cục
Quản lý Ruộng đất và Cục Đo đạc - Bản đồ. Từ đó đến nay công tác quản lý đất
đai nớc ta đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể, tuy nhiên nớc ta mới chuyển đổi
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
4
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
nền kinh tế hơn nữa công tác quản lý đất đai là một công tác phức tạp và khó
khăn nên trong một thời gian ngắn Chính phủ Việt Nam cha thể tổ chức đợc bộ
máy quản lý đất đai đáp ứng đợc hết những nảy sinh trong thực tế các hoạt động
xã hội, kinh tế và đời sống của nhân dân ngay đợc.
Vì thế trong thời gian tới để tổ chức đợc một bộ máy quản lý đất đai hoạt
động có hiệu quả, đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế và sinh hoạt của nhân
dân thì chúng ta cần phải xem xét thực trạng của bộ máy hiện nay để rút ra đợc
những u điểm, nhợc điểm. Để tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy
quản lý đất đai của nớc ta trong thời gian tới.
Vì những lý do trên em chọn nghiên cứu đề tài cho Luận vcăn tốt nghiệp:
Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý về đất đai Việt
Nam .
Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài đánh giá hệ thống quản lý đất đai hiện nay
dựa trên cơ sở tổ chức quản lý bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
trong bộ máy quản lý đồng thời đa ra một số giải pháp dựa trên cơ sở nghiên
cứu tình hình thực tế trong nớc và tổ chức bộ máy quản lý đất đai của một số n-
ớc trong khu vực và trên thế giới.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài này nghiên cứu lý luận cơ bản về đất đai, kết
hợp với việc tham khảo các mô hình trên thế giới và phân tích đánh giá mô hình

đảm bảo việc tổ chức thực hiện các quy định về luật pháp; hớng dẫn kiểm tra
các tổ chức, các nhân sử dụng đất nhằm đảm bảo sự công bằng và hiệu quả.
II. Vai trò của bộ máy quản lý đất đai trong quản lý đất đai.
Luật đất đai năm 1993 của nớc ta quy định Đất đai là tài nguyên vô
cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng
1
;
Ta thấy rằng đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, có
vai trò quyết định đến sự tồn vong của xã hội loài ngời nói chung và của mỗi
quốc gia nói riêng. Bởi vì đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trớc lao động và
cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện chung
của lao động. Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài ngời. Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản
xuất nào, một quá trình lao động sản xuất nào, cũng nh không thể nào có sự tồn
tại cho loài ngời. Đất đai cũng là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá
của loài ngời, điều kiện cho sự sống của động thực
vật và con ngời trên trái đất.
1
Luật đất đai - năm 1993 của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
6
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
Do đất đai có vai trò quan trọng nh thế nên quốc gia nào cũng cần phải tổ
chức cho hợp lý hệ thống quản lý đất đai của nớc mình nhằm mục đích phát
triển kinh tế.
Trong hệ thống quản lý thì ngời ta luôn phải giải quyết tốt mối liên hệ
giữa ba yếu tố: con ngời, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tổ
chức bộ máy. ở đây trong hệ thống quản lý đất đai thì mối liên hệ giữa ba yếu

III. Các mô hình quản lý
1.Cơ cấu của bộ máy quản lý Nhà nớc
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
7
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
Cơ cấu của bộ máy quản lý nhà nớc là một hệ thống các bộ phận, các cấp
có quyền hạn và trách nhiệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết với nhau đợc
sắp xếp theo từng khâu và cấp quản lý nhằm thực hiện chức năng quản lý đã đ-
ợc xác định. Cơ cấu của bộ máy quản lý nói chung đợc thiết kế theo cấu trúc
chiều dọc và theo cấu trúc chiều ngang. Theo cấu trúc chiều ngang, cơ cấu của
bộ máy quản lý bao gồm các bộ phận nhất định và chịu sự lãnh đạo của một cấp
quản lý nhất định. Tuy nhiên, tuỳ theo đối tợng và phạm vi quản lý mà thiết kế
cấu trúc theo chiều ngang của bộ máy quản lý sao cho thích hợp. Theo cấu trúc
chiều dọc, cơ cấu bộ máy quản lý bao gồm các cấp quản lý và trong mỗi cấp
quản lý lại gồm các bộ phận quản lý của cấp quản lý đó. Các cấp quản lý gồm
có: cấp Trung ơng, cấp tỉnh ( tỉnh và thành phố trực thuộc trung ơng), cấp huyện
(quận, huyện, thị xã), cấp xã (xã, phờng, thị trấn). Với hệ thống quản lý bao
gồm các cấp, cấp dới chịu sự chỉ đạo của cấp trên và chịu trách nhiệm trớc cấp
trên về quản lý ngành ở địa phơng mà mình phụ trách.
Phân công lao động là cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển
về tổ chức và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Ngay bản thân tổ chức và cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý cũng biểu hiện sự phân công lao động thực hiện chức
năng xã hội nhất định về quản lý và mỗi bộ phận trong bộ máy quản lý thực
hiện chuyên môn hoá trong công tác quản lý.
Phân công lao động xã hội theo ngành, theo lãnh thổ, theo các giai đoạn
của quá trình sản xuất, theo các loại hình kinh tế ngày càng phát triển phong
phú và đa dạng. Điều đó làm tác động đến cơ cấu bộ máy quản lý và đòi hỏi
xây dựng bộ máy quản lý cho phù hợp với cơ cấu kinh tế và phân công lao động
trong từng thời kỳ. Yêu cầu đối với cơ cấu Bộ máy quản lý:
- Xác lập cơ cấu bộ máy quản lý và các bộ phận quản lý để đảm bảo tính

Sơ đồ 1:
Sơ đồ tổ chức bộ máy theo cơ cấu trực tuyến
Ưu điểm: trớc hết của cơ cấu trực tuyến là phân định rõ quyền hạn và
trách nhiệm của ngời lãnh đạo và ngời thực hành. Đó là việc thực hiện chế độ
thủ trởng và ngời lãnh đạo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc
của ngời dới quyền. Thực hiện cơ cấu trực tuyến sẽ đảm bảo hoạt động nhanh
chóng, không có trung gian, đồng thời tạo điều kiện cho việc chỉ đạo và kiểm
tra thuận lợi.
Nhợc điểm: là ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện để chỉ đạo tất cả
các bộ phận quản lý chuyên môn và hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có
trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý. Do vậy, loại cơ cấu này chỉ đợc áp
dụng ở cấp quản lý có quy mô nhỏ.
1.2. Cơ cấu chức năng
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
9
Người lãnh đạo
Người thực
hiện
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
Tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu chức năng là mỗi bộ phận đảm nhận
thực hiện một chức năng quản lý. Các bộ phận đó có quyền chỉ đạo các đơn vị
trực tuyến. Những nhân viên trong các bộ phận chức năng phải là những ngời
am hiểu chuyên môn, nghiệp vụ trong phạm vi quản lý của mình. Loại cơ cấu
này có mô hình nh sơ đồ sau:
Sơ đồ 2:
Sơ đồ tổ chức bộ máy theo cơ cấu chức năng
Ưu điểm: thúc đẩy sự phát triển chuyên môn hoá các chức năng quản lý,
nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và thu hút đợc các chuyên gia vào
công tác quản lý. Mặt khác, do có các bộ phận đảm nhận các chức năng quản lý
nên lãnh đạo không đi vào giải quyết sự vụ, có điều kiện tập trung vào những

rộng.
Nhợc điểm: khó khăn trong việc phối hợp, điều hoà của các bộ phận, nếu
quản lý không chặt chẽ thì dễ dẫn đến tình trạng quan liêu, cửa quyền.
2. Vấn đề phân công - phân cấp trong quản lý đất đai.
2.1. Những vấn đề chung có quan hệ đến việc phân công, phân cấp
trong quản lý đất đai.
Phân quyền quản lý
Việc phân công - phân cấp trong quản lý nhà nớc nói chung và quản lý
đất đai nói riêng thực chất là việc phân quyền quản lý.
Trớc khi đề cập đến việc phân quyền quản lý hành chính đối với đất đai,
chúng ta cần bàn tới vấn đề mà nhiều ngời trong giới nghiên cứu quản lý xã hội
thờng nói đến, đó là việc tập trung quyền - tản quyền - tập quyền trong thiết chế
cơ chế quản lý.
Tập trung và tản quyền đợc tiến hành và phải giữ vững trên một số lĩnh
vực chủ yếu thì sẽ là một phơng thức cần thiết để chống lại tập trung quan liêu,
chống lại khả năng vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ.
Có nhiều hoạt động quản lý nhà nớc cần đợc quản lý tập trung thống nhất
ở bộ máy chính quyền Trung ơng (Chính phủ, các Bộ), song hiệu quả của công
tác quản lý lại không thể đạt đợc nếu nh có những việc cần phải giải quyết tại
chỗ, mặc dù đó là vấn đề thuộc chính quyền Trung ơng đảm nhận. Đối với đất
đai thì vấn đề này càng rõ nét vì mọi diễn biến của quan hệ đất đai đều gắn liền
với cơ sở.
Trong hình thức tản quyền, những vấn đề cơ bản của hoạt động quản lý
nhà nớc cần phải tập trung trong tay Chính phủ Trung ơng nhng không tập
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
11
Lãnh đạo
Phòng chức
năng
Phòng chức

ơng. Tuy Chính phủ là ngời chịu trách nhiệm cao nhất đối với nền hành chính
nhng để đảm bảo phải giải quyết các vấn đề địa phơng, phải thành lập các cấp
chính quyền địa phơng do nhân dân địa phơng bầu ra, quản lý công việc của địa
phơng, thuộc quyền lợi của địa phơng. Đó là những thiết chế có t cách pháp
nhân công quyền, những đơn vị mang tính tự quản hoặc bán tự quản. Đó là bộ
phận của nền hành chính công có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm thẩm
quyền riêng của mình đối với các vấn đề thuộc địa phơng. Theo luật đất đai,
chính quyền địa phơng đợc chủ động giải quyết một số vấn đề mang tính đặc
thù nhng vẫn trong khuôn khổ của pháp luật. Đó là phơng thức thực hiện dân
chủ của nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
12
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
Tập trung - tập quyền (dù có thêm tản quyền) mà không có phân quyền
chính là để khắc phục nạn quan liêu. Trong khi yêu cầu của trình độ dân chủ
hoá ngày càng cao do tình hình phát triển kinh tế - xã hội, do trình độ dân trí,
dân sinh không ngừng phát triển, phân quyền là một xu thế phổ biến trên thế
giới và cả ở Việt Nam. Những vấn đề đặt ra cho từng đơn vị lãnh thổ ở từng địa
phơng đòi hỏi phải giải quyết tại chỗ bởi những cơ quan do dân cử, gần dân, sát
dân trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật đã quy định dới sự kiểm tra, kiểm
soát của Chính phủ Trung ơng.
Những dấu hiệu cần thiết của một đơn vị chính quyền địa phơng là:
- Có một phạm vi lãnh thổ đợc xác định;
- Có một cộng đồng dân c với các quyền bầu cử, ứng cử và có quyền
tham gia các công việc địa phơng;
- Là một pháp nhân công quyền;
- Có thẩm quyền riêng (đợc pháp luật quy định cụ thể trong văn bản pháp
luật);
- Có một nguồn nhân lực, tài lực riêng (ngân sách và nhân sự);
- Có một cơ quan dân cử, có quyền quyết định các vấn đề thuộc địa ph-

thuộc địa phơng. Nh vậy thẩm quyền bao gồm cả khía cạnh quyền hạn và trách
nhiệm. Mặt khác phải tăng cờng kiểm tra của các cơ quan thanh tra, kiểm tra
tính hợp pháp của các quyết định.
Đảm bảo sự phân quyền có hiệu lực và đảm bảo cho sự thống nhất quốc
gia phải có các điều kiện cơ bản là:
- Có sự thống nhất chính trị mạnh và có một nền kinh tế tơng đối vững
chắc;
- Có đủ nguồn nhân lực và nguồn tài chính để tiến hành các hoạt động
phân quyền;
- Có một hệ thống pháp luật đầy đủ, cụ thể, có hiệu lực;
- Có một chính sách và chiến lợc phân quyền;
- Có một đội ngũ cán bộ quản lý đợc đào tạo thống nhất, có năng lực
quản lý;
- Trình độ dân trí phát triển;
- Phải vừa tăng cờng quản lý tập trung, vừa tăng cờng dân chủ, tạo sự cân
bằng quyền hạn, trách nhiệm của các cấp;
Quan hệ giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ
Nền hành chính nhà nớc đợc tổ chức và điều hành theo nguyên tắc kết
hợp, quản lý theo ngành (lĩnh vực) với quản lý theo lãnh thổ. Để làm rõ nguyên
tắc này, cần phân tích vấn đề chủ yếu sau: cơ cấu kinh tế - xã hội; cơ cấu kinh
tế ngành, cơ cấu kinh tế - xã hội, lãnh thổ; xoá bỏ sự phân biệt máy móc, chia
cắt giữa kinh tế Trung ơng và kinh tế địa phơng. Tuy có bộ phận kinh tế do
Trung ơng quản lý và bộ phận kinh tế do chính quyền địa phơng quản lý nhng
về kinh tế là nằm trong cơ cấu kinh tế chung. Không có cơ cấu kinh tế Trung -
ơng riêng, cơ cấu kinh tế địa phơng riêng; xác định rõ và phân biệt rõ nội dung
quản lý thống nhất, tập trung của nhà nớc (Trung ơng), quản lý thống nhất theo
ngành, quản lý thống nhất theo lãnh thổ, không lẫn lộn giữa ngành, (phạm trù
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
14
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính

địa, đờng địa giới hành chính đợc thiết lập dựa theo các yếu tố tự nhiên (sông,
suối, mơng tới, kênh, rạch, đồi núi, bờ vùng, bờ thửa) để dễ nhận biết. Đờng địa
giới hành chính xã là cơ bản nhất vì trong một số trờng hợp cũng là đờng địa
giới hành chính cấp huyện, đờng địa giới cấp tỉnh, và cả đờng địa giới quốc gia.
Đờng địa giới hành chính là điều kiện cần có để một đơn vị hành chính thể hiện
tính định vị.
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
15
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
Nhờ tính định lợng và định vị của mỗi đơn vị hành chính mà cơ cấu tổ
chức đơn vị hành chính của Nhà nớc đợc sắp xếp theo hệ thống ổn định, thống
nhất và hợp pháp trong bộ máy nhà nớc. Vị trí của đờng địa giới hành chính
trong tổ chức bộ máy Nhà nớc luôn luôn phản ánh tính chất, vị trí, chức năng,
nhiệm vụ đơn vị hành chính. Do đó, trong hoàn cảnh của Việt Nam nó cũng th-
ờng xuyên thay đổi vị trí của mỗi cấp qua từng thời kỳ lịch sử. Địa giới hành
chính là cơ sở pháp lý để phân định ranh giới, trách nhiệm của các cấp chính
quyền địa phơng đối với đất đai, dân c và mọi hoạt động khác thuộc phạm vi đ-
ợc giao quản lý.
Theo Hiến pháp thì việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính
- kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định.
Việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dới cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ơng do Chính phủ quyết định.
2.2. Việc phân công phân cấp trong quản lý kinh tế đối với đất đai
Bản chất của việc quản lý kinh tế đối với đất đai là sự tác động của nhà n-
ớc làm cho đất đai sinh lợi tối đa trên từng mục đích sử dụng và toàn xã hội.
Điều đó chỉ có thể đạt đợc khi có những giải pháp hợp lý cho công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và pháp luật đất đai. Bởi vì quy hoạch - kế
hoạch sử dụng đất đai là một chức năng tất yếu và thiết yếu của quản lý Nhà n-
ớc đối đất đai. Đặc điểm của nguồn thu ngân sách từ đất là phải thực hiện từ cơ

dựng nền kinh tế mới. Vai trò của ngời cán bộ luôn luôn đợc khẳng định trong
thời kỳ của cuộc cách mạng. Song trong giai đoạn hiện tại - giai đoạn vật lộn
với cơ chế kinh tế thị trờng để đa nền kinh tế hiện vật, tự cung tự cấp thành một
nền kinh tế hàng hoá phát triển có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng
XHCN - lại càng cần có những cán bộ có năng lực, có trình độ và phẩm chất
cách mạng vững vàng để tổ chức, quản lý nền kinh tế phát triển theo nguyện
vọng của nhân dân và định hớng lâu dài Đảng.
Từ cách nhìn nhận trên đây có thể thấy vai trò của cán bộ đợc thể hiện ở
một số mặt sau đây:
- Thứ nhất, cán bộ là ngời đề xớng và tập hợp lực lợng để hình thành các
tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội theo những yêu cầu phát triển của xã hội. Xét về
tính chất của hành động có thể coi đây là vai trò lãnh đạo của cán bộ đối với
quần chúng nhân dân. Trong bộ máy quản lý nhà nớc về đất đai, cán bộ này th-
ờng bố trí ở cấp Trung ơng nh Tổng cục Địa chính để dự thảo và ban hành các
văn bản pháp quy hớng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nớc về
đất đai trên phạm vi cả nớc.
- Thứ hai, cán bộ là ngời quản lý, điều hành các đơn vị, tổ chức và cá
nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ đợc phân công để đạt mục tiêu kinh tế - xã
hội đặt ra trong từng thời kỳ. Cơ sở để họ thực hiện vai trò trên đây là đờng lối
của Đảng, luật pháp, chính sách của Nhà nớc, hớng dẫn các cơ quan quản lý cấp
trên và các yếu tố cấu thành tổ chức. Những cán bộ này đợc bố trí tại các cấp
thực thi nh sở địa chính, các phòng quản lý địa chính.
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
17
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
- Thứ ba, cán bộ là ngời gơng mẫu chấp hành các quy định của Nhà nớc
trên lĩnh vực công tác đợc giao, đồng thời vận động mọi ngời cùng nghiêm
chỉnh thực hiện. Nh vậy là cán bộ phải là ngời có kiến thức, có năng lực, phẩm
chất để tự quản lý mình, quản lý xã hội và quản lý nhà nớc, các cán bộ công
chức còn đợc sử dụng quyền lực công để thực thi nhiệm vụ nh quy định tại Pháp

18
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
- Bổ sung những kiến thức, kỹ năng cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ
quản lý hành chính theo yêu cầu cải cách nền hành chính nhằm nâng cao hiệu
lực, hiệu quả của bộ máy quản lý của ngành từ Trung ơng đến cơ sở.
2.1. Nội dung chơng trình đào tạo, bồi dỡng.
Để đạt đợc các mục tiêu đào tạo, bồi dỡng cán bộ nh trên, ngành Địa
chính cần phải dự kiến đợc những nội dung, chơng trình đào tạo cán bộ kỹ
thuật, cán bộ kinh tế từ sơ cấp đến sau đại học để trình các cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt. Nội dung đào tạo, bồi dỡng cần phải gắn liền với chức năng,
nhiệm vụ chung của ngành, của mỗi địa phơng và cơ sở ở từng bậc học, tránh
bỏ sót nhng cũng không nên chồng chéo.
2.2. Hệ thống đào tạo, bồi dỡng
Mặc dù có tính chất xã hội hoá giáo dục mà hệ thống đào tạo, bồi dỡng
hiện nay của ta rất phong phú, đa dạng song hệ thống đào tạo, bồi dỡng cán bộ
quản lý Nhà nớc cho các ngành trong đó có ngành Địa chính là những cơ sở
thống nhất theo chơng trình quốc gia. Hệ thống này bao gồm các trờng:
- Đại học:
+ Khoa quản lý đất đai - Trờng Đại học Nông nghiệp I
+ Chuyên ngành quản lý đất đai - Khoa địa lý - Trờng Đại học Quốc gia
Hà Nội
+ Khoa trắc địa - Trờng Đại học Mỏ Địa chất
+ Chuyên ngành kinh tế và Quản lý đất đai - Trờng đại học Kinh tế quốc
dân
+ Đại học Nông lâm Thủ đức
- Trung học: có ba trờng là trung học I,II và III.
2.3. Hình thức đào tạo, bồi dỡng cán bộ
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dỡng ngày càng lớn của ngành nên các
hình thức đào tạo cũng phát triển không ngừng:
- Thứ nhất: củng cố, phát triển các hình thức đào tạo truyền thống.

ớc và bài học rút ra đối với Việt Nam.
1. Một số mô hình tổ chức bộ máy của một số nớc trên thế giới:
1.1. Hệ thống tổ chức quản lý đất đai của Liên Bang Malaixia.
Malaixia là quốc gia liên bang gồm 13 bang, nằm trên hai phần lãnh
thổ tách biệt. Phần đất phía tây là bán đảo Malaixia gồm 11 bang kinh tế rất
phát triển, còn 2 bang phía Đông kém phát triển hơn. Liên bang Malaixia
theo chế độ quân chủ lập hiến, xác lập nền cộng hoà nghị viện. Đứng đầu
Nhà nớc là Quốc vơng, đợc bầu ra từ các Sultan theo nhiệm kỳ 5 năm.
Ngoài Quốc vơng còn có 1 phó vơng giúp việc.Thợng viện (Senate) gồm 69
nghị sĩ (nhiệm kỳ 3 năm) và hạ viện (House of Representatives) gồm 192
nghị sĩ (nhiệm kỳ 5 năm). Nội các Malaixia có 23 bộ. Hiến pháp Liên bang
quy định các cơ quan lập pháp, hành pháp và Toà án có ở cả 2 cấp Liên
bang và cấp bang. Hiện nay, Malaixia có khoảng 18 đảng phái, tổ chức
chính trị lớn.
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
20
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
a/ Mô hình tổ chức
Bộ Đất đai và Hợp tác phát triển là cơ quan quản lý nhà nớc về đất đai và
đo đạc - bản đồ trên toàn lãnh thổ Malaixia. Chức năng của bộ là thiết lập sự
quản lý tốt nhất về đất đai và đo đạc - bản đồ, đồng thời tiến hành phát triển đất
mới (khai hoang) và phát triển phong trào hợp tác để hỗ trợ chơng trình hành
động của Chính phủ nhằm đạt đợc mục tiêu phát triển đặt ra cho năm 2020.
Liên Bang Malaixia có 3 cấp quản lý nh sau:
+ Cấp liên bang
+ Cấp bang
+ Cấp quận
1. Cấp liên bang
- Hội đồng Đất đai Nhà nớc
- Bộ trởng Bộ Đất đai và Hợp tác phát triển

Chính phủ liên bang do Tổng Đo đạc Bản đồ Malaixia đảm nhiệm nhng đất đai
lại là vấn đề có liên quan chặt chẽ đến từng chính quyền bang. Trong khu vực t
nhân, các Nhà đo đạc có giấy phép (Licensed Land Surveyor) hoạt động. Những
ngời này tự trang bị cho họ các thiết bị đo đạc tiên tiến nh máy toàn đạc điện tử,
GPS và sử dụng các chơng trình phần mềm mới nhất để hành nghề. Theo quy
định, từ năm 1997, các Nhà đo đạc có giấy phép phải giao nộp kết quả đo đạc ở
dạng số.
+ Công tác đăng ký đất đai
1.Theo Bộ luật đất đai, Chính quyền bang có quyền chuyển nhợng đất
đai:
- Vĩnh viễn hoặc không quá 99 năm;
- Khi xem xét việc trả tiền thuê hàng năm;
- Khi xem xét việc trả tiền thuê thêm, trừ khi đợc miễn;
- Đa vào một loại hình sử dụng đất;
- Các điều kiện và hạn chế về quyền lợi đợc xem xét nh cần thiết;
2. Các loại bằng khoán mà Bang có thể chuyển nhợng là:
- Bằng khoán đăng ký và bằng khoán Phòng đất đai (là loại bằng khoán
hoàn chỉnh) có nghĩa đất đợc đo đạc xong.
- Việc chuyển nhợng đất đai chỉ có hiệu lực khi có sự đăng ký văn bản
bằng khoán đối với đất đai. Để thực hiện quá trình chuyển nhợng, thờng thì là
đăng ký một bằng khoán hạn chế tơng ứng với bằng khoán đăng ký hoặc bằng
khoán phòng đất đai đối với đất đã đợc phép chuyển nhợng. Bằng khoán hoàn
chỉnh sẽ chỉ đợc cấp khi đã hoàn thành xong công việc đo đạc đất. Khi cấp bằng
khoán hoàn chỉnh thì bằng khoán hạn chế sẽ đợc huỷ bỏ.
Đăng ký giao dịch
1. Giao dịch (ví dụ: chuyển nhợng, cho thuê, trả tiền, cho thuê lại...) có
thể có hiệu lực đối với đất đợc chuyển nhợng.
2. Các văn kiện giao dịch đợc xuất trình tại cơ quan đăng ký Bằng khoán
đất (nếu là bằng khoán đăng ký) hoặc tại phòng đất đai (nếu là bằng khoán
phòng đất đai) để đăng ký.

lý đất đai hiện đại, phù hợp và hiệu quả ở các cấp Liên bang, Bang và Quận.
Mục tiêu của hệ thống đăng ký đất đai đợc tin học hoá nh là một thành phần
của hệ thống thông tin đất đai nh sau:
* Tạo ra và duy trì hệ thống quản lý tính toán hiệu quả và có tính hệ
thống;
* Tăng cờng thu thuế và giảm bớt các khoản nợ thuế bằng một hệ thống
giám sát hiệu quả hơn;
* Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời phục vụ các mục đích quy
hoạch và hỗ trợ ra quyết định thông qua việc cải thiện công tác bảo trì các hồ
sơ;
* Nâng cao các dịch vụ đối với ngời dân;
* Xây dựng các báo cáo phân tích và quy hoạch phục vụ các mục tiêu
quản lý và hành chính.
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
23
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành kinh tế và quản lý địa chính
Để thực hiện đợc một hệ thống thông tin nh vậy, Chính phủ Malaixia đã
trang bị cho các Phòng đất đai trên bán đảo Malaixia các máy tính và các thiết
bị trợ giúp một cách đầy đủ và hiện đại.
1.2. Hệ thống quản lý đất đai của Hàn Quốc
Sơ đồ 4:
Sơ đồ tổ chức Bộ máy Quản lý đất đai cấp Trung ơng
Sơ đồ 5:
Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý đất đai cấp tỉnh
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
24
Moha
Phòng thuế địa
phương
Cục Địa chính

Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
Nguyễn Nam Phơng Lớp KT & QL Địa chính K39
25
Chính quyền huyện
Phòng Địa chính
Ban
Hành chính
Ban
Quản lý địa chính
Ban Thông tin địa
chính
Bộ Nội vụ
(Nha Địa chính)
Xét duyệt luật địa chính
Hoàn thiện hệ thống địa chính
Nghiệp vụ của uỷ ban địa chính trung ương
Nghiệp vụ của trung tâm thông tin đất đai quốc gia
Hướng dẫn, kiểm soát các văn phòng địa chính
15 tỉnh, thành
(Sở Địa chính)
Nghiệp vụ và quản lý trung tâm đất đai địa phương
Thẩm quyền kiểm tra đo đạc
Nghiệp vụ uỷ ban địa chính địa phương
Hướng dẫn, kiểm sát các văn phòng địa chính và các
chi nhánh của tổ chức
259 huyện, thị
(Phòng Địa
chính)
Bảo quản và quản lý hồ sơ địa chính
Thẩm quyền đo đạc địa chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status