BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH
CHÍNH SÁCH CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN Ở CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
NGUYỄN THỊ THANH THƯ
Hà Nội, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH
CHÍNH SÁCH CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN Ở CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 8340201
xét và góp ý của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2018
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ......................................................................................... vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ...........................................................................................ix
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VẾ CHÍNH SÁCH CHO VAY BẤT
ĐỘNG SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................... 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về bất động sản và thị trường bất động sản........... 4
1.1.1 Bất động sản ............................................................................................. 4
1.1.1.1. Định nghĩa về bất động sản .......................................................... 4
1.1.1.2 Phân loại bất động sản .................................................................. 6
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản ............................ 7
1.1.2 Thị trường bất động sản ........................................................................... 8
1.1.2.1. Định nghĩa thị trường bất động sản ............................................. 8
1.1.2.2 Vai trò của thị trường bất động sản .............................................. 8
1.1.2.3 Các quy luật tác động đến thị trường bất động sản .................... 10
1.2 Những vấn đề về tín dụng ngân hàng và chính sách tín dụng ................ 10
1.2.1 Tín dụng ngân hàng ............................................................................... 10
1.2.1.1 Định nghĩa tín dụng ngân hàng .................................................. 10
1.2.1.2 Đặc điểm cúa tín dụng ngân hàng............................................... 11
1.2.1.3 Tín dụng và cho vay ..................................................................... 12
sản ở các ngân hàng thương mại Việt Nam ................................................... 43
2.3.1 Các sản phẩm cho vay bất động sản của các NHTM Việt Nam hiện
nay .................................................................................................................... 43
2.3.1.1 Sản phẩm cho vay tiêu dùng bất động sản .................................. 43
2.3.1.2 Sản phẩm cho vay kinh doanh bất động sản ............................... 45
2.3.2 Thực trạng hoạt động cho vay bất động sản tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam ................................................................................................... 45
2.3.3 Thực trạng chính sách tín dụng đối với cho vay bất động sản tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam ................................................................... 48
2.3.3.1 Đối tượng vay vốn ....................................................................... 48
Phương thức cho vay ............................................................................... 50
2.3.3.2 Lãi suất ........................................................................................ 50
2.3.3.3 Hạn mức cho vay ......................................................................... 52
2.3.3.5 Thời hạn cho vay ......................................................................... 53
2.4. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn đối với cho vay bất động
v
sản của các ngân hàng thương mại Việt Nam ............................................... 53
2.4.1 Thuận lợi ................................................................................................. 53
2.4.2 Khó khăn ................................................................................................. 55
2.5. Đánh giá hiệu quả của chính sách cho vay bất động sản tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam ............................................................................ 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CHÍNH SÁCH
CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM ......................................................................................................................... 62
3.1. Dự đoán xu hướng phát triển chính sách cho vay bất động sản trong
thời gian tới ..................................................................................................... 62
3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đối với cho vay BĐS ............. 65
cho vay trung dài hạn ................................................................................................ 64
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Cụm từ
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BĐS
Bất động sản
BIDV
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHTM
Ngân hàng thương mại
Techcombank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thuơng Việt Nam
Thực tiễn chính sách cho vay BĐS ở các NHTM Việt Nam hiện nay ra sao và làm
thế nào để đẩy mạnh chính sách cho vay BĐS trở thành vẫn đề cấp thiết.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ,
danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung luận văn được kết cấu
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chính sách cho vay bất động sản của các ngân hàng
thương mại
Chương đầu tiên của luận văn đã đưa ra những định nghĩa cơ bản về cho vay bất
động sản, chính sách cho vay bất động sản và những yếu tố tác động lên những
chính sách này ở các NHTM Việt Nam. Những nhận định này là nền tảng cho
những cơ sở lý luận được hình thành ở các chương sau.
Chương 2: Thực trạng chính sách cho vay bất động sản ở các ngân hàng thương
mại.
Qua quá trình phân tích chi tiết chính sách cho vay bất động sản của ngân hàng dựa
trên từng yếu tố chi tiết. Chương ba của luận văn đã đưa ra cái nhìn toàn cảnh một
cách rõ nét về chính sách cho vay bất động sản của các ngân hàng hiện nay và
những đánh giá về mặt hiệu quả của quá trình thực hiện các chính sách này tại các
ngân hàng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chính sách cho vay bất động sản ở các
ngân hàng thương mại Việt Nam.
x
Trong chương này, luận văn đã đưa ra những dữ kiện thực tế định hướng cho
những dự đoán xu hướng trong tương lai. Từ những dự đoán và thực trạng này,
những giải pháp từ phía trong và phía ngoài ngân hàng đã được đưa ra để xây dựng
một chính sách chặt chẽ trong ngân hàng và môi trường bất động sản lành mạnh
làm nền tảng để chính sách ngân hàng hoạt động tốt, hiệu quả và minh bạch.
Mặt khác, xuất phát từ tính biến động thất thường của thị trường bất động sản cũng
như những rủi ro tiềm ẩn của thị trường này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
cấp tín dụng của Ngân hàng nói riêng và sự phát triển của cả nền kinh tế xã hội nói
2
chung mà Nhà nước sẽ có những chính sách điều tiết khác nhau. Đặc biệt, trong nền
kinh tế Việt Nam hiện nay có tỷ lệ lạm phát khá cao và ảnh hưởng tâm lý từ sự sụp
đổ của hoạt động tín dụng của Mỹ cũng xuất phát từ việc tập trung cho vay bất động
sản mà việc đẩy mạnh hay siết chặt hoạt động tín dụng bất động sản trong tình hình
nền kinh tế Việt Nam hiện nay nhìn chung đang là vấn đề đáng quan tâm.
Thêm vào đó, ở Việt Nam hiện nay, thu nhập của người dân còn thấp mà giá nhà
đất luôn tăng cao đặc biệt ở các trung tâm như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Đối
với người có thu nhập khá thì cũng phải tích góp 20-30 năm mới có thể sở hữu nột
ngôi nhà. Vì thế, tìm kiếm được một cuộc sống ổn định ở thành phố đối với những
gia đình trẻ ngày càng trở nên khó khăn hơn. Bởi vậy, nếu không có sự tài trợ bởi
nguồn vốn bên ngoài từ các ngân hàng thông qua hoạt động cho vay thì sở hữu một
căn nhà vẫn chỉ là mơ ước đối với không ít người.
Các đề tài nghiên cứu về chính sách cho vay bất động sản của các NHTM để phù
hợp với sự phát triển của thị trường bất động sản đã được rất nhiều người nghiên
cứu từ ngay sau cuộc khủng hoảng thị trường bất động sản năm 2011-2013. Từ năm
2014 tới nay, khi thị trường bất động sản có sự phát triển trở lại, vấn đề hoàn thiện
chính sách này lại là một trong những vấn đề cần có sự chú trọng nhất định. Đặc
biệt là đối với Việt Nam hiện nay khi hoạt động cho vay của các ngân hàng phần
lớn là cho vay có bảo đảm bằng tài sản bất động sản dẫn đến tác động của thị trường
bất động sản tăng hoặc giảm cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho vay
của toàn hệ thống ngân hàng.
Chính những lý do trên, trong đề tài luận văn “Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy
mạnh chính sách cho vay bất động sản ở các ngân hàng thương mại Việt Nam” này,
mại.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chính sách cho vay bất động sản ở các
ngân hàng thương mại Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VẾ CHÍNH SÁCH CHO VAY BẤT
ĐỘNG SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về bất động sản và thị trường bất động sản
1.1.1 Bất động sản
1.1.1.1. Định nghĩa về bất động sản
Bất động sản bao gồm đất đai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách
rời khỏi đất đai và vật kiến trúc, cùng với những thứ dùng để nâng cao giá trị sử
dụng của bất động sản như hàng rào, cây cối và các thiết bị cấp thoát nước, cấp
điện, vệ sinh, thông gió, thang máy, phòng cháy, thông tin…, bất động sản có
những đặc tính sau đây:
- Có vị trí cố định, không di chuyển được
Đặc tính này có ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư vì nếu không có thị trường tại
chỗ thì cũng không thể đem đi nơi khác để giao dịch. Vấn đề vị trí có ý nghĩa rất
quan trọng đối với giá trị của BĐS, vì vậy người ta thường nhắc đến “vị trí, vị trí và
vị trí”, tức là cần quan tâm đến địa điểm cụ thể, đến tình hình phát triển kinh tế, văn
hóa – xã hội và đến môi trường cảnh quan cũng như kết cấu hạ tầng khu vực có địa
điểm của bất động sản.
- Tính bền lâu
Đất đai là thứ được xem như không bị hủy hoại, trừ khi có thiên tai như xói
lở, vùi lấp. vật kiến trúc thì có thể tồn tại hàng chục năm đến hàng trăm năm. Cần
phân biệt tuổi thọ kinh tế với tuổi thọ vật lý của bất động sản.Tuổi thọ kinh tế chấm
dứt khi trong điều kiện thị trường và trạng thái vận hành đều bình thường mà chi
sản xuất, giao dịch và sử dụng bất động sản. Vì không thể di chuyển được nên BĐS
khó mà tránh được ảnh hưởng của các điều chỉnh chính sách, chẳng hạn như các
chính sách đất đai, nhà ở, tiền tệ, thuế…
- Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý
Nhiều loại hình đầu tư không đòi hỏi phải tổn công quản lý lắm, chẳng hạn đầu
tư vào chứng khoán, đồ cổ hay kim loại đá quý. Thế nhưng đầu tư trực tiếp vào nhà
đất thì phải có năng lực quản lý thích hợp. Việc đầu tư phát triển xây dựng rất phức
tạp, đòi hỏi nhiều kiến thức, như ngay việc cho thuê nhà cũng phải đòi hỏi phải xem
xét khách thuê, hợp đồng thuê nhà, duy trì sửa chữa nhà, phòng cháy, chữa cháy và
các biện pháp an toàn khác… Nói chung chi phí quản lý nhà cho thuê thường chiếm
tới 10% tiền thuê nhà, nếu quản lý không tốt, chi phí tăng cao hoặc người thuê
6
không bằng lòng và bỏ đi thì thiệt hại sẽ lớn. Đây là chưa kể những chi phí cho
chuyên gia, kế toán thuế và cho luật sư…
- Tính ảnh hưởng lẫn nhau
Việc Chính phủ đầu tư mở mang đường xá, công viên, trường học… có thể nâng
cao giá trị BĐS trong khu vực phụ cận lên khá nhiều. Kinh nghiệm chứng tỏ nếu dự
báo được chính xác sự đầu tư lớn của chính phủ vào kết cấu hạ tầng tại khu vực rồi
đầu tư (thậm chí đầu cơ) phát triển BĐS trước một bước thì có thể thành công rất
lớn.
1.1.1.2 Phân loại bất động sản
1.1.1.2.1 Phân loại theo mức độ đầu tư
- Bất động sản có đầu tư xây dựng gồm: bất động sản nhà ở, bất động sản nhà
xưởng và công trình thương mại - dịch vụ, bất động sản hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội), bất động sản là trụ sở làm việc, … Trong bất động sản có đầu tư
xây dựng thì nhóm bất động sản nhà đất (bao gồm đất đai và các tài sản gắn liền với
đất) là nhóm bất động sản cơ bản, chiếm tỷ trọng rất lớn, mang tính chất phức tạp
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản
Khi đánh giá bất động sản thuộc nhóm bất động sản hàng hóa, loại hình bất động
sản có thể mua đi, bán lại, cho thuê, chuyển quyền sở hữu, ... Yếu tố quan trọng tác
động đến việc định giá bất động sản có thể kể đến như sau:
Vị trí bất động sản: Do bất động sản không di động được, nên vị trí bất động sản ở
đâu, môi trường xung quanh thế nào, vị trí ở trung tâm hay xa trung tâm, vị trí có
thể dùng làm chỗ kinh doanh hay chỉ dùng để ở, ... là những yếu tố tác động không
nhỏ đến giá trị bất động sản.
Hình dáng bất động sản và yếu tố văn hóa: xét về giá trị sử dụng, một mảnh đất
vuông vắn, chiều rộng và chiều dài hợp lý là lựa chọn ưa thích của nhiều người.
Những điều này thể hiện đặc điểm văn hóa, thị hiếu, sở thích của mỗi cá nhân đối
với hình dáng của bất động sản. Khi họ cảm cảm thấy phù hợp với hình dáng, diện
tích, kích cỡ bất động sản đó thì họ sẽ định giá bất động sản cao hơn và ngược lại.
Do đó, hình dáng bất động sản và yếu tố văn hóa cũng là một trong các yếu tố ảnh
hưởng đến giá trị bất động sản.
Nhà đầu tư dự án bất động sản: Chủ đầu tư của các dự án bất động sản đóng vai trò
quan trọng trong việc định giá BĐS. Trên thị trường, các nhà đầu tư uy tín sẽ đảm
bảo chất lượng công trình, thời gian hoàn thành, phương thức quản lý vận hành sau
khi xây dựng của dự án,… Những điều này cũng ảnh hưởng lớn tới giá trị của bất
động sản.
Cung - cầu về bất động sản: Diễn biến cung cầu bất động sản trong từng giai đoạn
nhất định có thể đẩy giá bất động sản lên cao hoặc ngược lại. Yếu tố này mang tính
thị trường và có khả năng làm cho giá trị bất động sản tăng, giảm một cách bất ngờ,
lên cao hoặc thấp hơn so với giá trị thực của chính bất động sản đó.
Chính sách của nhà nước: Chính sách của nhà nước như quy hoạch, giải tỏa, phóng
đường,... cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá trị bất động sản, làm cho bất động sản
biến động không ngờ, có trường hợp theo quy định, bất động sản sẽ không thể giao
dịch được trên thị trường như nhà, đất trong khu vực quy hoạch không cho mua bán
hoặc giá trị được đẩy lên cao so sự thay đổi của không gian xung quanh.
1.1.2.2 Vai trò của thị trường bất động sản
Thị trường BĐS là một trong những bộ phận không thể tách rời của hệ thống kinh tế
thị trường hoàn chỉnh.
- Giống như các loại thị trường khác, thị trường BĐS là cầu nối giữa sản xuất
và tiêu dùng
Thị trường BĐS là nơi để người bán và người mua gặp gỡ thỏa thuận với
nhau, làm cho hoạt động giao dịch, mua bán BĐS một cách thuận lợi. Việc xây
9
dựng thị trường BĐS là sự tôn trọng và phát huy vai trò tự điều tiết của bản tay vô
hình, là sự tạo lập một cơ chế khách quan đảm bảo cho BĐS có thể được sử dụng
một cách hiệu quả nhất
- Thị trường BĐS là nơi thực hiện tái sản xuất các yếu tố sản xuất cho chủ
thể kinh doanh BĐS.
Trên thị trường BĐS, các chủ thể kinh doanh BĐs và những người tiêu dùng
thực hiện việc mua bán. Với vai trò là một hàng hóa đặc biệt, BĐS được chuyển
quyền sử dụng và quyền sở hữu từ người này sang người khác. Thị trường BĐS
đóng vai trò chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, là một
nhân tố quyết định tốc độ chu chuyển vốn của các chủ thê kinh doanh trên thị
trường. Thị trường BĐS là một sự bổ sung quan trọng cho sự hoàn thiện và phát
triển một cách đồng bộ cơ chế kinh tế thị trường đối với một quốc gia.
- Thị trường BĐS góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới về hoạt động quản lý
đất đai, nhà ở, các công trình xây dựng đặc biệt là các công trình công cộng và các
cơ sở kinh tế khác
Bằng cách xây dựng và phát triển thị trường BĐS, Nhà nước bổ sung, hoàn
thiện hệ thống Pháp luật, hệ thống chính sách quản lý cũng như tổ chức quản lý, tạo
điều kiện cho thị trường mở rộng và phát triển, góp phần khắc phục tình trạng đầu
cơ, tham nhũng, trốn thuế… Bên cạnh đó, sự vận hành thị trường BĐS sẽ góp phần
xuống.
Quy luật giá cả: Quan hệ cung- cầu là một khái niệm của kinh tế thị trường và
người ta xem cung- cầu là một hàm số của giá. Nghĩa là một sự thay đổi của giá sẽ
làm thay đổi quan hệ cung-cầu. Trong nền kinh tế thị trường giá cả điều tiết quan hệ
cung-cầu. Mối quan hệ này phụ thuộc vào độ co dãn của cung hay cầu theo giá. Do
đặc điểm là trong ngắn hạn độ co dãn của cung là rất nhỏ do vậy sự tăng lên của cầu
sẽ làm giá tăng nhanh hơn. Trong dài hạn, độ co dãn của cung lớn hơn nên sự tăng
giá cũng chậm hơn.
1.2 Những vấn đề về tín dụng ngân hàng và chính sách tín dụng
1.2.1 Tín dụng ngân hàng
1.2.1.1 Định nghĩa tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế hàng hoá, vào cùng một khoảng thời gian luôn có những cá nhân
tạm thời thừa vốn, có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó, luôn có một số cá nhân tạm
thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế
mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm
thời thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử
dụng vốn vay trong một thời hạn nhất định. Tuy vậy, không phải lúc nào người thừa
11
vốn và thiếu vốn cũng dễ dàng tiếp cận nhau do sự khác biệt về không gian, thời
gian, khối lượng, loại tiền, lãi suất và đặc biệt là độ tin cậy lẫn nhau. Để kết nối nhu
cầu đầu tư và đi vay có các chủ thể trong nền kinh tế, sự tồn tại của các tổ chức tín
dụng như một sự thiết yếu mà trong đó chủ yếu là các NHTM. Đây là quan hệ tín
dụng gián tiếp trên cơ sở số vốn huy động được cấp tín dụng cho những người cho
nhu cầu cần vốn tạm thời thông qua cầu nối là các ngân hàng. Từ đó, ta có loại hình
tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế.
Theo điều 20, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định “cấp tín dụng là việc tổ
chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có
Ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân
chuyển vốn của đối tượng vay, tính chất của khoản vay để xác định thời hạn cho
vay hợp lý.
Thứ ba, tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không có sự
hoàn trả, khoản vay sẽ không được coi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá
trị gốc. Điều này có nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho
ngân hàng một khoản lãi tương đương với mức phí khách hàng phải bỏ ra để mua
quyền sử dụng vốn vay. Khoản lãi luôn luôn là một số dương để bù đắp được chi
phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, phản ánh bản chất hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc thu hồi tín
dụng không chỉ phụ thuộc vào bản thân khách hàng mà còn phụ thuộc vào môi
trường hoạt động, yếu tố ngoài tầm kiểm soát của khách hàng bao gồm sự biến động
về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai,… Khi
khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh bất ổn, dẫn đến khó khăn trong
việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.
Thứ năm, tín dụng phải dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình xin
vay và cho vay đều phải diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: hợp
đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh… trong đó
bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến
hạn.
1.2.1.3 Tín dụng và cho vay
Trên thực tế, chúng ta thường nhầm lẫn tín dụng và cho vay là một. Xét về mặt bản
chất thì không phải như vậy, tín dụng là phạm trù bao gồm hoạt động cho vay. Bất
kỳ sự chuyển giao có hoàn trả quyền sử dụng tạm thời về tài sản đều phản ánh quan
hệ tín dụng. Các mối quan hệ tín dụng này được thể hiện thông qua các hình thức:
cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Tuy nhiên trong hoạt động tín
dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các
- Tín dụng công nghiệp: các khoản tín dụng được sử dụng để cung cấp cho các
doanh nghiệp nguồn để trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu,
trả thuế và chi trả lương,…