hội khoa học kinh tế việt nam
chuyên đề cuối khoá
lớp bồi dỡng kế toán trởng
Đề tài
: hoàn thiện công tác kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất
Họ và tên
:
lơng thị thuỳ linh
Ngày sinh : 30-07-1979
Quê quán : gia lâm hà nội
Hiện là sinh viên :
Lớp Quản Trị Chất Lợng K39
KHOA : QTKDCN & XDCB
Trờng ĐH Kinh Tế quốC Dân
Địa chỉ liên hệ : lơng thị thuỳ linh
f 67 tập thể bu điện vĩnh hồ đống đa hà nội
hà nội 10-2000
Lời nói đầu
Hiện nay nớc ta đang tiến hành công cuộc công ngiệp hoá-hiện đại hoá đất n-
ớc.Trong sự nghiệp ấy,kế toán là một công cụ quan trọng giúp các doanh
nghiệp quản lí tình hình tài sản,nguồn vốn để làm tốt công việc kinh doanh
của mình. Cơ chế thị trờng với quy luật cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp
phải thờng xuyên quan tâm đến công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm.Các thông tin về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là cơ sở để
doanh nghiệp đề ra các chiến lợc ,kế hoạch phát triển cho doanh nghiệp ở các
kì sản xuất sau. Đồng thời nó là chỉ tiêu quan trọng để doanh nghiệp bảo đảm
sự ổn định về mặt tài chính,trang trải các khoản nợ ,trả lơng cho công nhân và
hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nớc.
+Nếu thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và phụ
nhập kho, hạch toán thành phẩm theo giá thành công xởng thực tế
+Nếu thành phẩm đợc thuê ngoài gia công, hạch toán thành phẩm
theotoàn bộ chi phí gia công nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhân
công trực tiép và các chi phí khác có liên quan.
+Đối với thành phẩm xuất kho thì giá đợc xác định theo 1 trong các ph-
ơng pháp tính giá hàng tồn kho
2- Nội dung hạch toán thành phẩm:
3- a-Kế toán thành phẩm ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
-Tài khoản sử dụng :Để hạch toán tình hình biến động tăng giảm và tồn
kho thành phẩm của doanh ngiệp ,kế toán sử dụng TK 155.
Kết cấu :
Bên nợ : - Giá trị thực tế cuả thành phẩm nhập kho
-Các nghiệp vụ làm tăng giá thành thực tế thành phẩm.
Bên có : -Giá trị thực tế của thành phẫm xuất kho .
-Giá trị của thành phẩm thiếú hụt.
Số d bên nợ phản ánh giá trị thừc tế của thành phẩm tồn kho
Khái quát sơ đồ hạch toán :
154 155 157,632
(1) (5), (6),(7), (9)
157,721,911 128,228
<2> <8>
3381
128,228
<3> <10>
412 412
<4> <11>
Nợ TK 642 : Nếu thiếu trong định mức
Nợ TK1388 : số thiếu bắt cá nhan bồi thờng
Nợ TK334 : số thiếu trừ vầo lơng công nhân
Có TK1381:giấ trị thiếu đã sử lý
-Trờng hợp đánh giá giảm
Nợ TK : 412
có TK: 155
b>Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp này, tình hình nhập xuất thành phẩm đợc phản ánh trên TK632(Giá
vốn hàng bán)
Sơ đồ hạch toán:
155,157 632 155,157
k/c giá trị TPtồn k/c giá trị TP tồn kho
k
Đầu kỳ kết chuyển giá trị TP vaò TK632
Nợ TK632
Có TK155,1157
Cuối kỳ xác định giá trị thành phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho hoặc đem tiêu thụ
ngay
Nơ TK632
CóTK631: giá thành sản xuất
Đồng thời kết chuyển giá trị thành phẩm còn lại cuối kỳ
Nợ TK155,157
CóTK632 : giá trị thành phẩm còn lại cuối kỳ