Tuyển tập đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Lý ĐHQG TPHCM - Pdf 22

ĐỀ CHÍNH THỨC
dx
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU NĂM HỌC: 1996 – 1997
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian: 150 Phút (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1: Cho hệ thống ở trạng thái cân bằng và đứng yên như hình vẽ. Trong đó vật (M
1
) có
khối lượng m, vật (M
2
) có khối lượng
2
3
m, ròng rọc và thanh AC có khối lượng không đáng
kể. Tính tỷ số
BC
AB
Bài 2: Chiếu một tia sáng SI tới một gương phẳng (G). Nếu quay tia này xung quanh điểm S
một góc α thì tia phản xạ quay một góc bằng bao nhiêu?
Bài 3:
1) Tính nhiệt dung riêng Q cần thiết để cho 2kg nước đá ở -10
o
C biến thành hơi, cho
biết: nhiệt dung riêng của nước đá là 1800J/kgK, nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kgK, nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.10
4
J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là
23.10
5
J/kg.

1
= 8Ω, R
2
= 6Ω, AB là một dây dẫn điện chiều dài ℓ = 1,5m, tiết diện
không đổi S = 0,1 mm
2
, điện trở suất ρ = 4.10
7
Ωm, điện trở các dây nối và của ampe kế (A)
không đáng kể.
1) Tính điện trở R của dây AB
2) Dịch chuyển con chạy C tới vị trí sao cho chiều dài
AC =
2
1
CB, tính cường độ dòng điện qua ampe kế.
3) Xác định vị trí C để dòng điện qua ampe kế từ D đến C
có cường độ
3
1
A.
A B
C
M
1
M
2
I
S
U

b) Độ sâu của các lớp chất lỏng phải thỏa điều kiện gì để vật có thể nhô lên khỏi
mặt chất lỏng nhẹ theo chiều thẳng đứng mà không chạm vào đáy chậu?
Bài 3: Bỏ cục nước đá khối lượng m
1
= 10kg, ở nhiệt độ t
1
= -10
o
C vào một bình
không đậy nắp. Xác định lượng nước m trong bình sau khi truyền cho cục nước đá
nhiệt lượng Q = 2.10
7
J. Cho nhiệt dung riêng của nước c
n
= 4200 J/kgK, của nước đá
c
d
= 2100J/kgK nhiệt nóng chảy của nước đá λ=330kJ/kg, nhiệt hóa hơi của nước
L=2300kJ/kg.
Bài 4: Một gương phản xạ ánh mặt trời lên trần nhà (có dạng vòng tròn, tâm tại
gương) tạo ra một vệt sáng cách gương 6m. Khi gương quay một góc 20
o
(quanh trục
qua điểm tới và vuông góc với mặt phẳng tới) thì vệt sáng dịch chuyển trên vòm (trần
nhà) một cung có độ dài bao nhiêu?
Bài 5: Dây nung của bếp điện (hay dây tóc bóng đèn) dùng lâu ngày sẽ bị đứt ở nơi
có tiết diện dây nhỏ nhất. Vì sao?
Bài 6: Cho 1997 điểm được đánh số từ 1 đến 1997. Mỗi cặp điểm được nối với nhau
bới một điện trở R = 1997 Ω. Mắc một nguồn điện có hiệu điện thế U = 20V vào giữa
2 điểm 1 và 2. Tính:

A
2
A
1
A
B
R
0
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
M
N
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU NĂM HỌC: 1998 – 1999
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian: 150 Phút (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1: Cho mạch điện như hình 1. Điện trở của ampe kế và
của dây nối không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch
điện là U. Khi mở cả hai khóa K
1
và K

.
b) Cho I
0
= 1A, I
1
= 5A, I
2
= 3A, R
3
= 7Ω, hãy tính I, R
1
, R
2
và U.
Bài 2: Cho mạch điện như hình 2, U= 6V, bóng đèn Đ có điện trở R
đ
= 2,5 Ω và hiệu
điện thế định mức
U
đ
= 4,5V, MN là một dây điện trở đồng chất, tiết diện đều. Bỏ qua điện trở của dây nối
và của ampe kế.
a) Cho biết bóng đèn sáng bình thường và chỉ số của ampe kế
là I = 2A. Xác định tỉ số
NC
MC
.
b) Thay điểm C đến vị trí C’ sao cho tỉ số NC’ = 4MC’. Chỉ
số của ampe kế khi đó bằng bao nhiêu? Độ sáng của bóng
đèn thay đổi như thế nào?

nung nóng.
a) Lập biểu thức tính nhiệt dung riêng c
x
, cho biết nhiệt dung riêng của nước và
của nhiệt lượng kế là c
n
và c
k
.
b) Áp dụng bằng số: Cho c
n
= 4200J/kgK; c
k
= 380 J/kgK; T
1
= 4 phút; ∆t
1
= 9,2
o
C; T
2
= 4 phút; ∆t
2
= 16,2
o
C.
Bài 4: Người ta thả một thỏi nước đá khối lượng m
1
ở nhiệt độ t
1

1
K
2
M N
C
M N
A
Đ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU NĂM HỌC: 1999 – 2000
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian: 150 Phút (Không kể thời gian phát đề)
1.
Vẽ mô hình ròng rọc cho lợi về lực:
a. 4 lần b. 5 lần
2.
Người bán đường có 1 chiếc cân đĩa với hai cán cân không bằng nhau và 1 bộ quả cân.
Trình bày cách để:
a. Cân đúng 1 kg đường
b. Cân 1 gói hàng (khối lượng không vượ quá giới hạn đo của cân)
3.
Một bình đứng m
đ
kg nước đá đã đập vụn và mn kg nước ở nhiệt độ o độ c. Mở nắp cho
bình thông với bên ngoài không khí để cho nước đá chảy hết sau thời gian t
1
(s) và tăng
nhiệt độ từ 0 độ C đến t độ C sau t
2
(s). Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá là λ (J/kg)

Hãy trả lời và giải thích:
a. Đoạn dây nào không có dòng điện chạy qua
b. Những cặp đoạn dây đồng nào có dòng điện bằng nhau
c. Đoạn dây hợp kim nào có dòng điện lớn nhất? Nhỏ nhất (khác 0)ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU NĂM HỌC: 2000 – 2001
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian: 150 Phút (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1: Xét mạch điện như h.1. Hiệu điện thế trên các điện trở R’ và trên điện trở r
thay đổi như sau: U
2-0
= 9 U
3-0
; U
3-0
= 9 U
4-0
; U
4-0
= 9 U
5-0
; U
1998-0
= U
1999-0
; U

1
= OM
2
). Trong khoảng giữa hai gương, gần O có một
điểm sáng S. Biết rằng tia sáng từ S đập vuông góc vào G
1
sau khi phản xạ ở G
1
thì
đập vào G
2
, sau khi phản xạ trên G
2
lại phản xạ trên G
1
một lần nữa. Tia phản xạ cuối
cùng vuông góc với M
1
M
2
. Tính α.
Bài 6: Xác định nhiệt dung riêng của dầu hỏa bằng các dụng cụ sau đây: Cân (không
có quả cân), nhiệt kế, nhiệt lượng kế (biết nhiệt dung riêng là c
k
), nước (biết nhiệt
dung riêng là c
n
), dầu hỏa, bếp điện, hai cốc đun giống nhau.
| | |
A

Hình 1
A
B
C
D
A B
R R R R R R
rr rr r
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU NĂM HỌC: 2001 – 2002
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian: 150 Phút (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1:
Cho mạch điện như hình vẽ. Điện trở của mỗi cạnh của hình vuông
nhỏ là r. Tìm điện trở giữa hai điểm:
a) A và B b) C và D
Bài 2:
Có 6 bóng đèn gồm 2 loại: loại I ghi 6V – 3W, loại II ghi 3V – 3W. Một điện trở làm
bằng dây dẫn có đường kính 2mm (dây được bọc lớp cách điện mỏng), điện trở suất
2.10
-8
Ωm được quấn thành 125 vòng trên lõi hình trụ bán kính 30cm. Các bóng đèn
được mắc thành mạng rồi nối tiếp với điện trở và mắc vào hiệu điện thế không đổi
U=12V. Hỏi phải mắc các bóng đèn như thế nào để chúng sáng bình thường? Mỗi
loại có bao nhiêu bóng?
Bài 3:
Cho mạch điện trở vô hạn gồm các điện trở
r và R như hình vẽ, tìm điện trở giữa 2 điểm
A và B.

Bài 1:
a) Hệ gồm điện trở r = Ω nối tiếp với điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U=10V. Tìm giá
trị của điện trở R để công suất tiêu thụ trên nó là cực đại.
b) Dây dẫn đồng tiết diện đều, điện trở r = 10 Ω đước uốn thành một đường tròn kín. Tìm hai
điểm A và B trên đường tròn sao cho điện trở giữa chúng bằng 1Ω.
Bài 2: Cho một điện trở AB có R
AB
= 1Ω. Trên AB người ta mắc thêm hai con chạy
M, N. Nối điện trở AB vào mạch theo sơ đồ như hình vẽ. Cho U = 9V.
a) Tính công suất tỏa nhiệt trên AB khi R
AM
= R
NB
= 0,25 Ω; R
MN
= 0,5 Ω.
b) Khi M và N di chuyển trên AB (nhưng vẫn giữ đúng thứ tự như trên hình)
thì với những giá trị nào của các điện trở R
MN
; R
NB
; R
AM
để cường độ dòng
điện đi qua nguồn đạt cực tiểu? Tính giá trị cực tiểu đó.
Bài 3: Một viên bi được thả lăn từ đỉnh một cái dốc xuống chân dốc. Bi đi xuống nhanh dần và
quảng đường mà bi đi được trong giây thứ i là: S
(i)
= 4i – 2(m), i = 1; 2; … ; n.
a) Tính quảng đường mà bi đi được: trong giây thứ hai; trong hai giây.

(6V – 3,6W); 1 nguồn điện hiệu điện thế không đổi
U=12V; 1 biến trở (50Ω - 3A) và các dây dẫn. Hãy vẽ các cách mắc để cả hai đèn sáng bình
thường. Chỉ ra cách mắc có hiệu suất lớn nhất và tính R
b
lúc đó.
Bài 6: Chuẩn bị đón các bạn 10 Chuyên Lý khóa VII vào trường PTNK, An đã vẽ biểu đồ các khóa
học (tô đậm). Bình vẽ tiếp (các nét mảnh) tạo nên một mạch điện với các điện trở có trị số (đo bằng
Ω) như hình 3 rồi nói với An: “Không cần tính toán, có thể chứng minh ngay rằng: 3004Ω < R
AB
<
4005Ω. Hỏi Bình đã làm thế nào?
A B
S
A
B
C
1996
1997
1997
1998
1998 1999
1999
2000
2000
2001
2001 2002
2002 2003
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU NĂM HỌC: 2003 – 2004

không đổi v
o
. Giữa bảng và tường có một quả
bóng (xem như rất nhỏ) chuyển động qua lại và
cho dù bóng bị va chạm với tường hay trên bảng
gỗ thì vận tốc của bóng vẫn không thay đổi và
bằng v
1
(v
1
>v
0
). Lúc bảng gỗ vừa đến vị trí cách tường một khoảng l
1
thì bóng cũng vừa đập vào
bảng gỗ .Gọi va chạm này là va chạm lần thứ nhất.
a) Hỏi sau bao lâu kể từ va chạm thứ nhất, bóng sẽ chạm vào bảng gỗ lần thứ hai? Khi đó
bảng gỗ cách tường một khoảng l
2
bằng bao nhiêu?
b) Tính khoảng cách từ bảng gỗ đến tường lúc bóng chạm bảng lần thứ n. Khi đó bóng đã
đi thêm được quãng đường bao nhiêu kể từ va chạm lần thứ nhất?
c) Chứng tỏ rằng khi bảng gỗ chạm vào tường (bỏ qua kích thước rất nhỏ của quả bóng) thì
số lần bóng đã đập lên bảng gỗ không phụ thuộc vào các đại lượng v
o
,v
1
,l
1
.

chỉ 3,5A. Nếu đổi vị trí giữa R
1
và R2 và chỉnh lại biến trở r để cho A
2
chỉ lại 1A thì A
1
chỉ 2,333A (=7/3 A). Hãy suy ra giá trị của các biến trở R
1
và R
2
.
b) Một máy phát điện công suất 500kW, hiệu điện thế 10kV, cung cấp điện cho hộ tiêu thụ
cách đó 5km. Tính tiếp diện tối thiểu của dây đồng để độ sụt thế trên đường dây không
vượt quá 2%. Muốn hao phí công suất giảm 100 lần thì phải tăng hiệu điện thế lên bao
nhiêu lần? Cho điện trở suất của đồng 1,7.10
-8
Ωm.
L
v
l
2
l
1
v
1
v
1
v
1
v

= 700, R
E
= 6,37, R
M
= 1,74.
Khoảng cách: Mặt trời – Trái đất L=150 000, Mặt trăng – Trái Đất ℓ=384. Chu
kỳ tuần trăng: T=29,53 ngày.
Bài 3: Một pin nhiệt điện làm bằng hai sợi dây sắt và đồng. Một trong hai mối
giây được đặt trong lò nung có nhiệt độ t (
o
C), còn mối hàn còn lại đặt ở 0
o
C.
Cho biết hiệu điện thế ở hai đầu của pin U (tính ra milivôn) phụ thuộc theo
nhiệt độ của lò nung như sau:
U=
1000
2004,0
2
tt +−
(mV)
a) Khi U=1,6 mV thì nhiệt độ lò nung ứng với những giá trị nào?
b) Tính giá trị cực đại của U và nhiệt độ tương ứng của lò nung.
c) Cho biết tổng điện trở của hai dây kim loại tăng theo nhiệt độ của lò nung
theo quy luật: R=1+ 0,002t Ω. Do đó khi nối hai đầu của pin nhiệt điện
trên vào một Ampe kế thì dòng điện qua Ampe kế phụ thuộc vào nhiệt độ
t dưới dạng:
10002
2004,0
2

Bài 4:
Cần phải quấn dây điện (bằng đồng, bán kính r có lớp tráng men cách điện rất
mỏng) lên lõi nhựa hình ống chỉ rỗng bán kính trong a, bán kính ngoài b, chiều
dài c (hình 3). Các vòng quấn sát nhau thành lớp, lớp sau chồng lên lớp trước
cho đến khi lấp đầy lõi như hình 4. Biết r không đáng kể so với a,b,c. Sau khi
quấn, ống dây được nối với nguồn là acquy xe gắn máy có hiệu điện thế không
đổi.
a) Tính tỉ lệ phân trăm tiết diện vùng kẽ hở giữa các mặt cắt dây so với tổng
diện tích các tiết diện dây chiếm?
b) Cho biết từ trường ống dây tỉ lệ thuận với số ampe-vòng. Nếu số vòng
dây là tùy ý thì từ trường ống dây sẽ tăng hay giảm khi số vòng dây tăng?
Tại sao? Trong thực tế điều gì sẽ xảy ra nếu ta quấn quá ít vòng dây? Giải
thích.
Bài 5:
Cho mạch điện như hình 5. Các ampe kế giống nhau và có điện trở R
A
, ampe kế
A
3
chỉ I
3
= 4A; A
4
chỉ I
4
= 3A.
a) Tìm số chỉ của các ampe kế còn lại.
b) Biết U
MN
= 28V. Tìm R; R

1
A
2
V
2
V
2
U
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
R
6
R
7
A
A
B
C
D
E
F
G

(trong khoảng 1000Ω đến 2000Ω) được mắc nối
tiếp nhau rồi mắc vào acquy có hiệu điện thế U không đổi. Người ta mắc một Vôn kế song
song với R
1
thì thấy nó chỉ U
1
. Nếu tháo Vôn kế này ra, rồi mắc song song với R
2
thì nó sẽ
chỉ U
2
. Tính U
2
?
Hai học sing lớp 9 ra hai kết quả khác nhau:
Bạn A: U = U
1
+ U
2
⇒ U
2
= U
1
– U
1
; Bạn B: Vì
⇒=
2
1
2

0
.
Bài 5: Hệ gồm hai gương phẳng giống nhau, gắn chặt, vuông góc
với nhau theo cạnh chung qua O tạo thành hệ gương OAB như hình
vẽ. Hệ gương này có thể quay quanh một trục thẳng đứng cố định
chứa cạnh qua O. Một người đứng tại I cách đều A, B và IA = IB >
OA = OB.
a) Người ấy thấy bao nhiêu ảnh của mình qua hệ gương? Vì
sao?
b) Nếu hệ gương quay một góc nhỏ quanh cạnh chung O thì
người đó thấy ảnh (hoặc các ảnh) của mình chuyển động thế
nào?
Bài 6: Bảy bạn cùng trọ một nơi cách trường 5 km, họ có chung một xe. Xe có thể chở được
ba người kể cả lái xe. Họ xuất phát cùng lúc từ nhà đến trường: ba bạn lên xe, các bạn còn
lại đi bộ. Đến trường, 2 bạn xuống xe, lái xe quay về đón thêm 2 bạn nữa, các bạn còn lại
tiếp tục đi bộ. Cứ như vậy cho đến khi tất cả đến trường. Coi chuyển động là đều, thời gian
dừng xe để đón, thả người là không đáng kể, vận tốc đi bộ là 6km/h, vận tốc xe là 30km/h.
Tìm quãng đường đi bộ của người đi bộ nhiều nhất và quãng
đường đi tổng cộng của xe.
O
A B
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU NĂM HỌC: 2006 – 2007
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian: 150 Phút (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1:
a) Một vật rắn được mắc vào lực kế lò xo rồi cho vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng sao cho
vật không chạm đáy. Nếu trọng lượng riêng của chất lỏng là d
1

=12Ω.
a) Tìm vị trí của con chạy C để bóng đèn sáng bình
thường.
b) Độ sáng của bóng đèn sẽ thay đổi như thế nào nếu dịch
chuyển C ra khỏi vị trí trên?
Bài 4: Ông Năng định đi xe máy từ nhà đến công sở, nhưng xe không nổ máy nên đành đi bộ. Ở
nhà, con ông sửa được xe liền đi xe đuổi theo để chở ông đi tiếp. Nhờ đó thời gian tổng cộng để ông
đến công sở chỉ còn bằng 1/3 thời gian nếu ông đi bộ; nhưng vẫn gấp đôi thời gian nếu ông đi xe
máy từ nhà. Hỏi ông đã đi được mấy phần quãng đường từ nhà đến công sở? Coi rằng vận tốc đi bộ,
đi xe máy của mỗi người là không đổi và như nhau.
Bài 5: Bạn An có một biến trở con chạy AB ghi (x0 Ω - 1,5A) (x là một chữ số đã bị mờ) với hai
đầu A, B và con chạy C; một vôn kế (giới hạn đo 9V- điện trở 9000Ω); một bóng đèn pin Đ
1
ghi
(2,5V-0,3A); một bóng đèn xe đạp Đ
2
ghi (6,3V-3W); một nguồn điện hiệu điện thế không đổi U và
các dây nối điện trở không đáng kể.
An mắc Đ
2
nối tiếp với biến trở qua chốt A rồi mắc đoạn mạch ( gồm hai phần tử nối tiếp này: Đ
2

và AB) vào hai cực nguồn U. Sau đó lại mắc Đ
1
vào giữa A và C của biến trở.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Khi C gần như chính giữa AB thì An khẳng định 2 đèn đều sáng bình thường. Hỏi An đã
làm thế nào để khẳng định được như vậy? Chữ số x bị mờ là chữ số nào? Hiệu điện thế của
nguồn bằng bao nhiêu?

Thời gian: 150 Phút (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1. Ca-bin thang máy toà nhà A của trường PTNK đi từ tầng 1 lên tầng 8 hết 25 s, từ tầng 1
lên tầng 7 hết 65/3 s (hai tầng liên tiếp cách nhau 4,5 m). Mỗi lần xuất phát cho đến khi dừng lại
(đi lên cũng như đi xuống) đồ thị tốc độ v của ca-bin theo thời gian t luôn là một hình thang cân
như Hình 1 (chiều dài đoạn KL tuỳ thuộc quãng đường di chuyển; v1,t1 là những hằng số chưa
biết, có giá trị như nhau đối với mọi quá trình chuyển động của thang máy)
a) Tính tốc độ trung bình của ca-bin khi đi từ tầng 1 lên tầng 8.
b) Chứng minh rằng quãng đường ca-bin đi được trong thời gian t, tính từ lúc xuất phát, bằng
diện tích hình thang OKLM.
c) Tính thời gian khi CB chỉ đi từ tầng 7 lên tầng 8 ; từ tầng 3 xuống tầng 1.
Bài 2. Trong một bình cách nhiệt có chứa m1 = 200 gam nước dá ở nhiệt độ t1. Đổ vào bình 1
ca chứa m2 gam nước ở nhiệt độ t2 = 30o C. Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước đá giảm
m’ = 100 gam. Nếu đổ thêm ca thứ 2 chứa nước như ca thứ nhất vào bình thì nhiệt độ hỗn hợp
khi có cân bằng nhiệt là t = 5oC. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 2,1 J/g.K, nước là c2
= 4,2 J/g.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là 340 J/g. a) Tính nhiệt độ t của nước đá và khối
lượng m2 của nước có trong 1 ca. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước với bình, môi trường và
sự bay hơi của nước.
b) Thực tế do có sự trao đổi nhiệt với bình và môi truờng bên ngoài nên nhiệt độ cân bằng được
thiết lập của hỗn hợp sau khi đổ 2 ca nước trên là t = 4oC. Tìm tổng nhiệt lượng của hỗn hợp
nước đã truyền cho bình và môi trường bên ngoài trong quá trình trên. Bỏ qua khối lượng nước
bay hơi.
Bài 3. Cho mạch điện như Hình 2. Cho biết U = 30 V, R1 = R2 = 5 Ω, R3 = 3 Ω, R4 là biến trở
có điện trở toàn phần bằng 20 Ω. Điện trở vôn kế vô cùng lớn, điện trở ampe kế và dây nối
không đáng kể.Tìm vị trí của con chạy C và số chỉ của các dụng cụ đo khi :
a) Hai vôn kế chỉ cùng giá trị.
b) Ampe kế chỉ giá trị nhỏ nhất.
c) Vôn kế V2 chỉ giá trị nhỏ nhất.
Bài 4.
a) Vật sáng AB được đặt trước thấu kính hội tụ O1 khoảng d = OA. Thấu kính có tiêu cự f. ảnh
thật A’B’của AB qua thấu kính cách O1 khoảng d’= OA’. d, d’ và f luôn thoả hệ thức : 1/d +

nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4 200 J/(kg.K), của đồng là c2 = 380 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao
đổi nhiệt với bình và với môi trường xung quanh, sự biến đổi thể tích của bình, nước và quả cầu
theo nhiệt độ.
a) Tìm nhiệt độ của nước trong bình khi có cân bằng nhiệt.
b) Tìm áp lực của quả cầu lên đáy bình.
Bài 2: (4 điểm) Vật thật AB đặt vuông góc trục chính trước một thấu kính hội tụ, A nằm trên
trục chính. Tiêu cự của thấu kính là f. Ban đầu AB ở vị trí A1B1 cách quang tâm O của thấu
kính một đoạn f2 < OA1 < f và cho ảnh là A1′B1′. Ảnh A1′B1′ cao gấp n1 lần AB. Sau đó dời
AB đến vị trí của A1′B1′. Ảnh của AB lúc này là A2′B2′ cao gấp n2 lần AB.
a) Vẽ hình mô tả hai trường hợp tạo ảnh nêu trên.
b) Sử dụng các hình vẽ trên và các phép tính hình học, lập biểu thức tính n2 theo n1.
Bài 3: (4 điểm) Một biến trở R được mắc vào một nguồn điện. Hiệu điện thế U ở hai đầu
nguồn điện nối với biến trở thay đổi phụ thuộc vào giá trị R. Gọi cường độ dòng điện trong
mạch là I. Ta ký hiệu y =1I. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của y vào R là một đường thẳng như
hình 1. Cho biết khi R = R1 = 3 Ω thì I = I1 = 3 A, khi R = R2 = 5 Ω thì I = I2 = 2 A.
a) Lập biểu thức tính y theo R. Xác định cường độ dòng điện I trong mạch khi R = 0.
b) Lập biểu thức tính U theo I. Xác định hiệu điện thế U ở hai đầu nguồn điện khi tháo
biến trở R ra khỏi nguồn.
Bài 4: (4 điểm) Một bóng đèn loại 12 V – 6 W mắc nối tiếp với một điện trở r = 1 Ω vào một
nguồn điện. Hiệu điện thế của nguồn U = 14 V không đổi. Cho biết đèn chỉ hỏng ngay nếu công
suất đèn vượt quá 130% công suất định mức.
a) Tính hiệu điện thế và công suất tiêu thụ của đèn.
b) Thay cho một bóng đèn nói trên là bộ bóng đèn gồm n bóng đèn cùng loại 12 V – 6 W
mắc song song nhau. Tìm n để công suất tiêu thụ của mỗi đèn sai lệch không quá 10% so với
công suất định mức.
Bài 5: (4 điểm) Một chiếc thuyền đậu dưới nước tại B cách bờ sông một đoạn BH = 72 m. Một
người ban đầu ở vị trí A trên bờ sông như hình 2 cần di chuyển đến chiếc thuyền. Cho biết AH
= 90 m, vận tốc người này khi đi dọc bờ sông là v1 = 1,5 m/s còn khi bơi dưới nước là v2 = 0,9
m/s.
a) Nếu người này di chuyển trên bờ sông đến vị trí H rồi từ H bơi ra đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status